tìm hiểu về lễ hội của đồng bào khmer ở trà vinh và khả năng khai thác trong du lịch - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
BỘ MÔN LỊCH SỬ-ĐỊA LÝ-DU LỊCH
_____________

TRẦN HỒNG HUÂN

TÌM HIỂU VỀ LỄ HỘI CỦA ĐỒNG BÀO KHMER Ở TRÀ VINH
VÀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC TRONG DU LỊCH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH DU LỊCH

Cần Thơ, tháng 12/2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
BỘ MÔN LỊCH SỬ-ĐỊA LÝ-DU LỊCH
_____________

TRẦN HỒNG HUÂN
MSSV: 6106670

TÌM HIỂU VỀ LỄ HỘI CỦA ĐỒNG BÀO KHMER Ở TRÀ VINH
VÀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC TRONG DU LỊCH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH DU LỊCH

Người hướng dẫn: CAO MỸ KHANH

Xin cảm ơn các sư sãi trong các chùa Khmer ở Trà Vinh đã hỗ trợ, đóng góp
những ý kiến quan trọng liên quan đến lễ hội của người Khmer phục vụ cho bài
viết của tác giả.
Xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và chia
sẽ giúp tác giả hoàn thành luận văn một cách trọn vẹn.
Mặc dù tác giả đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng cả sự nhiệt quyết và
năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót hoặc những
phần chưa tìm hiểu sâu. Rất mong nhận được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô.
Xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày 28 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trần Hồng Huân

TRẦN HỒNG HUÂN (6106670)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP


TÌM HIỂU VỀ LỄ HỘI CỦA ĐỒNG BÀO KHMER Ở TRÀ VINH
VÀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC TRONG DU LỊCH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
2. TNTN: Tài nguyên thiên nhiên
3. TNNV: Tài nguyên nhân văn
4. TNDL: Tài nguyên du lịch
5. DTLSVH: Di tích lịch sử văn hóa
6. UBND: Ủy ban nhân dân
7. Bộ VHTTDL: Bộ văn hóa Thể thao và Du lịch

5.3.
5.4.

Quan điểm thực tiễn .......................................................................................... 2
Quan điểm viễn cảnh ......................................................................................... 3
Quan điểm lịch sử ............................................................................................. 3
Quan điểm phân tích tổng hợp........................................................................... 3

6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................ 3
6.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu ............................................................ 3
6.2. Phương pháp thực địa ........................................................................................ 3
6.3. Phương pháp điều tra xã hội học ....................................................................... 3

PHẦN NỘI DUNG ................................................................................................. 4
CHƯƠNG I .............................................................................................................. 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ LỄ HỘI ................................................. 4
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DU LỊCH ..................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm du lịch và khách du lịch ............................................................. 4
1.1.1.1. Du lịch .................................................................................................. 4
1.1.1.2. Khách du lịch........................................................................................ 4
1.1.2.
1.1.3.
1.1.4.
1.1.5.

Thị trường và sản phẩm du lịch ................................................................... 5
Tài nguyên du lịch ...................................................................................... 5
Các loại hình du lịch ................................................................................... 6
Chức năng du lịch ....................................................................................... 7


CỦA ĐỒNG BÀO KHMER, TỈNH TRÀ VINH TRONG DU LỊCH ........ 19
2.1.
2.1.1.
2.1.2.
2.1.3.

KHÁI QUÁT TỈNH TRÀ VINH .............................................................. 19
Lịch sử ...................................................................................................... 19
Điều kiện tự nhiên..................................................................................... 19
Kinh tế - văn hóa - xã hội .......................................................................... 20

2.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỒNG BÀO KHMER TẠI TỈNH TRÀ VINH ..... 21
2.2.1.
2.2.2.
2.2.3.
2.2.4.
2.2.5.

Tổ chức xã hội .......................................................................................... 21
Đặc điểm văn hóa vật chất ........................................................................ 23
Đời sống văn hóa tinh thần ....................................................................... 24
Văn học dân gian ...................................................................................... 28
Nghệ thuật ................................................................................................ 28

2.3. CÁC LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG CỦA ĐỒNG BÀO KHMER, TỈNH TRÀ
VINH VÀ NHỮNG GIÁ TRỊ TRONG DU LỊCH .................................................. 29
2.3.1. Sơ lược chung một số lễ hội của cộng đồng Khmer, tỉnh Trà Vinh............ 29
2.3.1.1. Lễ hội bắt nguồn từ phật giáo ............................................................. 30
2.3.1.2. Lễ hội bắt nguồn từ truyền thống dân gian và tín ngưỡng dân gian .... 32
2.3.2. Một số lễ hội tiêu biểu của đồng bào Khmer ở tỉnh Trà Vinh .................... 33

2.5.3.4. Hiện trạng về cơ sở hạ tầng, vật chất kỷ thuật phục vụ du khách,
tuyến du lịch lễ hội đã được khai thác trong những ngày lễ hội........................ 55
2.5.3.5. Hiện trạng về công tác quảng bá xúc tiến vào dịp lễ hội ..................... 56
2.5.3.6. Nhận xét chung về hiện trạng phát triển du lịch lễ hội Khmer ............. 57
2.6. ĐÁNH GIÁ CHUNG ...................................................................................... 58

CHƯƠNG III ......................................................................................................... 58
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC LỄ HỘI CỦA ĐỒNG
BÀO KHMER Ở TRÀ VINH TRONG DU LỊCH ......................................... 58
3.1. ĐỊNH HƯỚNG ............................................................................................... 58
3.1.1. Định hướng phát triển du lịch tỉnh Trà Vinh ............................................. 59
3.1.2. Định hướng phát triển du lịch lễ hội đồng bào Khmer tỉnh Trà Vinh ......... 61
3.1.2.1. Định hướng phát triển sản phẩm du lịch ............................................. 61
3.1.2.2. Định hướng thị trường khách du lịch .................................................. 61
3.1.2.3. Định hướng tổ chức không gian du lịch lễ hội đồng bào Khmmer ....... 61
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ..................................................................................... 62
3.2.1. Thiết kế những sản phẩm du lịch mang tính đặc thù .................................. 62
3.2.2. Đẩy mạnh công tác thông tin, quảng bá du lịch ......................................... 63
3.2.3. Các cộng đồng sở tại phải là chủ thể của lễ hội truyền thống..................... 63
3.2.4. Thêm những yếu tố đương đại trong lễ hội truyền thống sao cho phù hợp
để tăng tính chất cho lễ hội .................................................................................. 63
3.2.5. Tổ chức lễ hội truyền thống như là tổ chức như một sự kiện ..................... 65
3.2.6. Nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất để du khách tiếp cận với nơi diễn ra lễ
hội dễ dàng hơn ................................................................................................... 66
3.2.7. Giải pháp khác .......................................................................................... 68
3.2.8. Nhận xét chung ......................................................................................... 68

PHẦN KẾT LUẬN ............................................................................................... 69

TRẦN HỒNG HUÂN (6106670)

mong, nguyện vọng của nhân dân trong đời sống sản xuất mà còn thỏa mãn nhu
cầu tín ngưỡng, vui chơi, giải trí của nhân dân, cũng như góp phần gìn giữ và bảo
tồn tinh hoa của dân tộc bền vững theo dòng chảy của thời gian.
Cùng với 54 dân tộc anh em chung sống trong một đại gia đình trên đất
nước Việt Nam, theo thời gian dân tộc Khmer đã góp phần hình thành nên một hệ
thống lễ hội vô cùng phong phú, đa dạng và đậm đà bản sắc dân tộc trải dài cả ba
miền Bắc, Trung, Nam và thực tiễn hiện nay cho thấy có một số lễ hội đã và đang
được khai thác vào họat động du lịch rất thành công.
Trà Vinh được biết đến là một trong hai tỉnh ở khu vực đồng bằng sông Cửu
Long có đông đồng bào dân tộc Khmer - sau tỉnh Sóc Trăng. Tuy là vùng đất trẻ
nhưng Trà Vinh là một vùng cư trú cổ xưa nhất của người Khmer ở Đồng Bằng
Sông Cửu Long mà minh chứng là những chùa tháp được xây dựng từ khoảng 400
năm về trước hiện vẫn còn lưu giữ ở đây. Đây cũng là nơi phản ánh những đặc
điểm văn hóa - xã hội mang tính tộc người và những sắc thái địa phương của một
vùng môi sinh - xã hội riêng, cũng như là một trong những nơi diễn ra nhiều lễ hội
truyền thống của người Khmer như Ok Om Bok, Chol Chanam Thmay, Sen
Đolta... đặc sắc và giàu tính dân tộc. Những lễ hội ấy không chỉ là một bức tranh
sống động thể hiện tổng thể tất cả những mặt cuộc sống văn hóa của đồng bào
Khmer mà còn là món ăn tinh thần không thể thiếu đối với họ. Và ngày nay món ăn
tinh thần ấy đang ngày càng không chỉ sống trong lòng người dân Khmer mà còn
sống trong lòng của những dân tộc anh em khác trên đất nước, chính vì lẽ đó những
lễ hội của người Khmer đang có sức thu hút mãnh liệt đã và đang được đưa vào
phát triển du lịch.
Nhưng qua thời gian học tập và đi thực tế khu vực đồng Bằng Sông Cửu
Long cũng như tỉnh Trà Vinh, tác giả nhận thấy một thực trạng hiện nay là lễ hội
truyền thống cộng đồng Khmer mới chỉ được tổ chức ở góc độ văn hóa, chưa được
đầu tư khai thác đúng mức, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, nên không phát huy hết
sức mạnh tiềm lực, thế mạnh vốn có của lễ hội Khmer một cách hoàn chỉnh và
mang lại hiệu quả tối ưu trong phát triển du lịch, thu hút du khách.
Nhận định từ thực tế như vậy và nghiên cứu tài liệu, tác giả quyết định chọn

Cholchanamthamay, Đolta...
Phạm vi nghiên cứu là những gía trị văn hóa độc đáo từ lễ hội truyền thống
của đồng bào dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
4. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Lễ hội của dân tộc Khmer là vấn đề được đề cập trong rất nhiều công trình
nghiên cứu văn hóa, phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc Khmer.
Ở Việt NamTìm hiểu về du lịch lễ hội nói chung đã có một số tài liệu, công
trình như Lễ hội Việt Nam trong sự phát triển du lịch (Dương Văn Sáu – Đại học
Văn Hóa Hà Nội), Kỷ yếu du lịch Việt Nam - số 3/2011: “Đồng Bằng Sông Cửu
Long phát triển du lịch lễ hội” (THS.Nguyễn Quốc Nghi và Huỳnh Thị Thúy Loan
- Đại Học Cần Thơ).
Tìm hiểu Lễ hội Khmer ở Đồng Bằng Sông Cửu Long với những công trình
Phong tục và nghi lễ vòng đời người Khmer Nam Bộ; Một số lễ tục dân gian của
người Khmer Đồng bằng Sông Cửu Long (TrầnVăn Bổn - Đại Học Quốc Gia Hà
Nội), Các lễ hội truyền thống của đồng bào Khmer Nam Bộ (Sơn Phước Hoan –
1998), Lễ hội Khmer Nam Bộ (Sorya – 1988) và Phong tục nghi lễ của người
Khmer Đồng Bằng Sông Cửu Long (Thạch Voi – 1988).
Những công trình trên chỉ nghiêng về nghiên cứu phong tục tập quán, cũng
có trình bày về các lễ hội nhưng là nói chung của cả khu vực Đồng Bằng Sông Cửu
Long và chưa đi sâu vào nghiên cứu lễ hội truyền thống của dân tộc Khmer, cũng
như chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu về văn hóa nên chưa nêu lên sự kết hợp văn hóa
với du lịch. Kế thừa kết quả của các công trình trên, đề tài này mong muốn đi sâu
vào các lễ hội lớn tiêu biểu có thể gắn với hoạt động du lịch kết hợp bảo tồn và
phát huy các giá trị truyền thống của đồng bào dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh Trà
Vinh.
5. QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU
5.1. Quan điểm thực tiễn

TRẦN HỒNG HUÂN (6106670)


của tỉnh. Vì vậy, tác giả đã vận dụng quan điểm phân tích tổng hợp để đưa ra
những nhận định đúng đắn về tiềm năng lễ hội Khmer góp phần vào sự phát triển
du lịch lễ hội của người Khmer ở Trà Vinh.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu
Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, tác giả đã thu thập, tổng hợp các
nguồn tư liệu liên quan đến các lễ hội truyền thống của cộng đồng Khmer, những
vấn đề liên quan du lịch ở địa bàn tỉnh Trà Vinh thông qua sách, báo, internet, niên
giám thống kê của sở văn hóa thể thao và du lịch Trà Vinh. Từ đó tham khảo và xử
lý thông tin để đưa ra nội dung hợp lý.
6.2. Phương pháp thực địa
Là phương pháp nghiên cứu truyền thống để khảo sát thực tế, thu thập thông
tin, số liệu, áp dụng việc nghiên cứu gắn vào lý luận vào trong thực tiễn, đây là
phương pháp quan trọng trong việc nghiên cứu vì khi tác giả đặt chân đến với Trà
Vinh, trực tiếp tìm hiểu về những hoạt động lễ hội truyền thống nơi đây, tác giả sẽ
có cách nhận định đúng đắn hơn, có sự so sánh với những tài liệu thu thập trước đó
và sẽ tìm được những số liệu cụ thể hơn.
6.3. Phương pháp điều tra xã hội học
Trong quá trình làm luận văn, nhằm phục vụ cho bài viết tác giả đã thu thập
những số liệu, liên quan đến du lịch tỉnh Trà Vinh, và tham khảo những ý kiến của
các sở ban nghành du lịch, công ty du lịch và người dân trong tỉnh để có những
nhận định khách quan hơn trong bài luận văn.

TRẦN HỒNG HUÂN (6106670)

3

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



đưa ra định nghĩa như sau:
Lozep Stander (nhà kinh tế học người Áo): Khách du lịch là hành khách xa
hoa, ở lại theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên để thỏa mãn nhu cầu cao cấp
mà không theo đuổi mục đích kinh tế.
Odgilvi (nhà kinh tế học người Anh): để trở thành khách du lịch phải có hai
điều kiện: (1) Đi xa nhà trong thời gian một năm; (2) Phải chi tiêu tại nơi nghĩ lại
bằng tiền kiếm được ở nơi khác.
Hội nghị của tổ chức du lịch quấ tế họp tại Roma (1968) đã xác định: “bất
cứ ai ngủ lại một đêm không phải là nhà của mình và mục đích chính của cuộc
hành trình không nhằm kiếm tiền đều được coi là khách du lịch”.
Theo Luật du lịch Việt Nam: Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp
đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập tại nơi
đến.
− Khách tham quan (Excursionist), còn gọi là khách thăm viếng 1 ngày (Day
visitor), là loại du khách thăm viếng lưu lại ở một nơi nào đó dưới 24 tiếng đồng hồ
và không lưu trú qua đêm.
− Du khách quốc tế (International Tourist):

TRẦN HỒNG HUÂN (6106670)

4

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP


TÌM HIỂU VỀ LỄ HỘI CỦA ĐỒNG BÀO KHMER Ở TRÀ VINH
VÀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC TRONG DU LỊCH
Ở Việt Nam, theo Điều 20 Chương IV pháp lệnh du lịch, những người được
thống kê là du khách quốc tế phải có các đặc trưng cơ bản sau đây:
+ Là người nước ngoài hoặc cư dân Việt Nam định cư ở nước ngoài vào

và các sân bay).
+ Đối với du lịch trong nước: Lượng cầu du lịch được thống kê bằng số
lượt khách trong nước lưu trú tại các cơ sở lưu trú trọ du lịch (khách sạn, nhà
nghỉ...).
 Cung (hay khả năng cung ứng): là một trong những biến số kinh tế cơ
bản cho bất kỳ lĩnh vực kinh tế nào.
Cung du lịch của một quốc gia được tính bằng tiền tệ, bao gồm giá trị sản
phẩm và dịch vụ hoàn chỉnh có thể tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định,
thường là một năm nhằm đáp ứng cầu của du khách.
1.1.3. Tài nguyên du lịch

TRẦN HỒNG HUÂN (6106670)

5

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP


TÌM HIỂU VỀ LỄ HỘI CỦA ĐỒNG BÀO KHMER Ở TRÀ VINH
VÀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC TRONG DU LỊCH
TNDL là loại tài nguyên có những đặc điểm giống những loại tài nguyên nói
chung, song có một số đặc điểm riêng gắn với sự phát triển của ngành du lịch.
Pháp lệnh du lịch Việt Nam (1999): “Tài nguyên du lịch là cảnh quan tự
nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng
tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ
bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch”.
Khoảng 4 (Điều 4, chương 1) Luật Du lịch Việt Nam 2005 quy định:
“TNDL là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, DTLSVH, công trình lao động
sang tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp
ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch,

Du lịch nội địa

TRẦN HỒNG HUÂN (6106670)

6

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP


TÌM HIỂU VỀ LỄ HỘI CỦA ĐỒNG BÀO KHMER Ở TRÀ VINH
VÀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC TRONG DU LỊCH
Du lịch quốc gia
− Phân loại theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch.
Du lịch miền biển
Du lịch núi
Du lịch đô thị
Du lịch thôn quê
− Phân loại theo phương tiện giao thông.
Du lịch xe đạp
Du lịch ô tô
Du lịch bằng tàu hoả
Du lịch bằng tàu thuỷ
Du lịch máy bay
− Phân loại theo loại hình lưu trú.
Khách sạn
Nhà trọ thanh niên
Camping
Bungaloue
Làng du lịch
− Phân loại theo lứa tuổi du lịch.

phát triển, thu nhập ngoại tệ từ du lịch chiếm tới 20% hoặc cao hơn trong tổng thể
nguồn thu ngoại tệ của đất nước.
Đối với du lịch quốc tế, thu nhập từ du lịch gọi là xuất khẩu vô hình. Xuất
khẩu du lịch phần lớn là xuất khẩu dịch vụ (lưu trú, vận chuyển, dịch vụ bổ sung...)
đó là điều mà nghành xuất khẩu thực sự không thực hiện được. Riêng đối với hàng
hóa vật chất, người ta gọi bán hàng cho khách nước ngoài tại điểm du lịch là “Xuất
khẩu tại chỗ”. Việc bán hàng cho khách du lịch vừa giảm nhiều chi phí vừa đạt
hiệu quả cao hơn nhiều lần so với xuất khẩu cùng một loại hàng.
Các hoạt động du lịch thường có sự liên kết với các loại hình dịch vụ: vận
chuyển, lưu trú, y tế, thông tin và một khối lượng lớn về vật tư hàng hóa...Chính
những yếu tố này làm động lực phát triển các ngành kinh tế khác như: ngành kinh
tế nông nghiệp, công nghiệp, ngành thông ti, y tế, văn hóa và ngay cả ngành sản
xuất thủ công cổ truyền.
Bên cạnh đó du lịch là công cụ quảng cáo không mất tiền nhưng lại rất hiệu
quả cho nước chủ nhà. Những phong cảnh đẹp, những đặc trưng văn hóa cùng
những sản phẩm du lịch...sẽ được khách du lịch quan tâm và chú ý tới trong chuyến
tham quan và họ sẽ trở thành những người quảng bá, tiếp thị đáng tin cậy cho các
sản phẩm mà họ biết trong chuyến tham quan.
1.1.5.3. Chức năng sinh thái
Du lịch tạo sự gắn bó giữa con người và môi trường, đưa con người đến với
thiên nhiên. Ngày nay khi hoạt động công nhiệp ngày càng hiện đại hơn, phát triển
hơn thì cuộc sống con người càng bị đe dọa trước sự ô nhiễm không khí, ô nhiễm
tiếng ồn và bệnh tật. Con người luôn có mong muốn được đi đến với thiên nhiên
yên bình, không khí trong lành, thoáng đãng. Trên cơ sở đó du lịch giúp du khách
làm quen với các danh thắng, môi trường tự nhiên tạo điều kiện cho họ mở rộng sự
hiểu biết về thiên nhiên, tăng thêm tình yêu thiên nhiên cũng như nâng cao ý thức
bảo vệ môi trường sống, góp phần giáo dục du khách về mặt sinh thái học.
Ngoài ra những động du lịch cũng tạo sự chú ý quan tâm của chính quyền
các cấp, các nhà đầu tư trong việc bảo tồn và tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, môi
trường sinh thái. Các nguồn thu trong du lịch là cơ sở quan trọng để tôn tạo cảnh

giúp cho con người gần gũi và thân thiện nhau hơn. Nhờ đó làm tăng cường tình
hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
1.1.6. Nhân tố tác động đến du lịch
Theo TS. Đào Ngọc Cảnh trong cuốn tổng quan du lịch trường Đại Học
Cần Thơ chia ra từng nhóm nhân tố ảnh hưởng đến du lịch:
− Các nhân tố ảnh hưởng đến “cầu” du lịch bao gồm: Thời gian rãnh rỗi,
mức sống, trình độ văn hóa và đặc điểm nhân khẩu (tuổi, giới tính, nghề nghiệp,
văn hóa, tôn giáo...) và tâm lý cá nhân (thị hiếu du lịch).
− Các nhân tố ảnh hưởng đến “cung” du lịch: Tài nguyên du lịch, kết cấu
hạ tầng (giao thông vận tải, thông tin liên lạc, cung ứng điện nước...), cơ sở vật
chất kỷ thuật du lịch (hệ thống nhà hàng, khách sạn, các cơ sở dịch vụ thương mại,
y tế thể thao, ngân hàng, cơ sở vui chơi, giải trí...).
− Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến du lịch: Môi trường kinh tế, môi
trường kỹ thuật (công nghệ hiện đại, đô thị hóa), môi trường sinh thái, môi trường
xã hội (đường lối chính sách, các thủ tục xuất nhập cảnh...)
1.2. LỄ HỘI
1.2.1. Khái niệm lễ hội
Beverly J.Stoeltie cho rằng: “Lễ hội là một hình thức cổ xưa và linh hoạt,
giàu biến thái về mặt tổ chức và mặt chức năng trong các xã hội trên khắp thế giới.
Tuy nhiên do tính đa dạng của chúng các lễ hội thể hiện một số đặc trưng. Chúng
diễn ra theo những khoảng thời gian, lịch quy định và công khai về bản chất. Lễ
hội có tính chất cùng tham gia về nội dung, lại phức tạp về cấu trúc, phong phú về
cách bày tỏ, cảnh trí và mục đích”.
M.Bachin cho rằng: “ Thực chất lễ hội là cuộc sống được tái hiện dưới hình
thức lễ tế và trò diễn là cuộc sống lao động và chiến đấu của cộng đồng cư dân.
Tuy nhiên, bản thân cuộc sống không thể thành lễ hội được nếu như nó không được
thăng hoa, liên kết và quy tụ lại thành thế giới của tâm linh, tư tưởng của các biểu
tượng vượt lên trên tôn giáo của các phương tiện và điều kiện tất yếu. Đó là thế
giới, là cuộc sống thứ hai thoát ly tạm thời thực tại hữu hiệu, đạt tới lý tưởng mà ở
đó mọi thứ đều trở nên đẹp đẽ, lung linh, siêu việt và cao cả.”

thánh nhân, cầu mong những điều tốt đẹp trong cuộc sống.
− Phần hội: Theo từ điển tiếng Việt 2002 Nhà xuất bản Đà Nẵng: “Hội là
những cuộc vui tổ chức chung cho đông đảo người dự, theo phong tục hoặc nhân
dịp đặc biệt”.
Hội thường tổ chức vui chơi giải trí, biểu diễn văn hóa nghệ thuật, yếu tố
nuôi dưỡng lễ hội là kinh tế - xã hội và tự nhiên nên nội dung của phần hội không
chỉ giữ nguyên những giá trị văn hóa truyền thống mà luôn có xu hướng bổ sung
thêm những thành tố văn hóa mới. Đặc điểm này vừa làm cho lễ hội thêm sống
động, vui nhộn, phong phú, hấp dẫn. Song nếu không được chọn lọc và giám sát
chặt chẽ cũng như tuyên truyền, giáo dục, đầu tư để bảo vệ, phát triển những giá trị
văn hóa truyền thống thì dễ cho những giá trị văn hóa truyền thống bị lai tạp, mai
một và suy thoái.[Tài nguyên du lịch, tr.69]
1.2.2. Phân loại lễ hội
1.2.1.1. Căn cứ vào thời gian hình thành và phát triển của lễ hội
Căn cứ vào thời gian hình thành và phát triển thì Lễ hội bao gồm lễ hội
truyền thống và lễ hội hiện đại:
− Lễ hội truyền thống:
GSTS. Nguyễn Duy Quý có định nghĩa như sau: “Lễ hội truyền thống là
một sinh hoạt văn hóa tổng hợp bao gồm các mặt tinh thần và vật chất, tôn giáo, tín
ngưỡng và văn hóa nghệ thuật, linh thiêng và đời thường. Đó còn là một sinh hoạt
có quy mô lớn về tầm vóc và có sức cuốn hút một số lượng lớn những hiện tượng
của đời sống xã hội…”
Theo GS. Trần Quốc Vượng thì lễ hội truyền thống ở Việt Nam chính là lễ
hội nông nghiệp và nó không chỉ bao hàm những lễ hội gắn một cách trực tiếp với
nghề nông mà ta có thể gọi là nghi thức hay nghi lễ nông nghiệp như lễ hội “Tồng
Ngồng” của người Tày, lễ tế Thần Nông, lễ hạ điền (xuống đồng của người
Mường), lễ hội thượng điền của người Việt mà bao gồm cả những hội săn chim,
đuổi cuốc, săn hố, bắt cáo, hội đánh bắt cá ở suối, ao, hồ, hội hái lá, hái măng, hái
nắm ở rừng bao gồm cả những hội đền, hội phủ, hội chùa, hội đình…tất cả chúng
được gọi là lễ hội nông nghiệp vì chúng diễn ra trong không gian thôn dã với một

thân các hoạt động như trên, từ Festival nguyên gốc trong tiếng Anh và tiếng Pháp
là một tính từ biểu thị đặc tính của những sự kiện nhất định. Nghĩa thứ hai của
thuật ngữ đó trong các ngôn ngữ khác nhau biểu thị các cấu trúc riêng biệt của từng
lễ hội và các dạng thức khác nhau của nó. Trong tiếng Latinh, festa là những lể vật
thiêng liêng, trong tiếng Anh feast là một buổi tiệc vui vẻ, trong tiếng Tây Ban Nha
fiesta là một trận đấu trước công chúng để biểu thị và phô bày năng lực và lòng
dũng cảm. Festa trong tiếng Rumani là một trò đùa ác tâm, khôi hài. Fête trong
tiếng Pháp là lễ kỷ niệm sinh nhật hoặc đơn thuần là một bữa tiệc tương đối thịnh
soạn.
Theo cách sử dụng hiện nay, Festival có thể được hiểu là một khoảng thời
gian của hoạt động có tính chất thiêng liêng hoặc thế tục như: thu hoạch một vụ
mùa đặc biệt; một loạt diễn xướng trong nghệ thuật hay là cuộc đình đám và sự hân
hoan.
Trong các nghành khoa học xã hội thông thường festival có nghĩa là một
hoạt động kỉ niệm định kì bao gồm vô số các hình thức và các sự kiện nghi lễ trực
tiếp hoặc gián tiếp tác động đến tất cả các thành viên của một cộng đồng và công
khai ngấm ngầm biểu lộ các giá trị cơ bản, hệ tư tưởng và các thế giới quan của các
thành viên trong cộng đồng đó và là bản sắc xã hội của họ.
Người ta sử dụng từ này để chỉ về những lễ hội hiện đại ở Việt Nam, nó
được đặt ở vị trí đầu tên gọi lễ hội như: Festival Huế, lễ hội Festival làng nghề
truyền thống 2005…và một số hình thức lễ hội hiện đại khác như: Lễ hội văn hóa
thể thao, liên hoan du lịch, hội chợ, Canaval. Ví dụ: Canaval Hạ Long, Lễ hội pháo
hoa Đà Nẵng…Điều này cũng làm nên sự khác biệt tuyệt đối giữa lễ hội truyền
thống và lễ hội hiện đại.

TRẦN HỒNG HUÂN (6106670)

11

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

+ Lễ hội liên quan đến tín ngưỡng cầu mùa: Đây là loại lễ hội phổ biến nhất ở
tất cả các dân tộc. Tuy ở một địa phương, mỗi dân tộc có những nghi thức, nghi lễ
khác nhau nhưng đều dung chung một nội dung cầu mùa. Những nội dung đó được
thể hiện một cách sinh động ở các nghi thức sau:
+ Lễ thức liên quan đến chu trình sản xuất nông nghiệp: Bao gồm các lễ hội
tái hiện các sinh hoạt kinh tế tiền nông nghiệp như săn bắn, hái lượm, lễ mở của
rừng, hội đánh cá và các lễ thức tái hiện các hoạt động sản xuất nông nghiệp như
hội cấy, trình nghề nông,…
− Theo TS. Đào Ngọc Cảnh trong cuốn tổng quan du lịch – Trường Đại học
Cần Thơ (2008) chia ra một số loại lễ hội như sau:
+Lễ hội liên quan đến cuộc sống trong mối quan hệ với môi trường tự
nhiên là các ngày hội nghề nghiệp trong đó quan trọng nhất là các lễ hội nông
nghiệp bao gồm các lễ hội cầu mưa, chống hạn. Ngoài ra còn có những lễ hội các
nghề thủ công nghiệp như các nghề đúc đồng, nghề làm trống, nghề dệt vải, nghề
rèn, nghề pháo...
+Lễ hội liên quan đến các nhân vật lịch sử là những lễ hội ca ngợi các anh
hùng dân tộc giữ nước và dựng nước như lễ hội đền Hùng - giỗ tổ Hùng Vương
vào 10/3 âm lịch, lễ hội đền Hai Bà Trưng (Hà Nội) vào ngày 3/2; lễ hội đền Kiếp

TRẦN HỒNG HUÂN (6106670)

12

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP


TÌM HIỂU VỀ LỄ HỘI CỦA ĐỒNG BÀO KHMER Ở TRÀ VINH
VÀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC TRONG DU LỊCH
Bạc kỷ niệm ngày mất của Hưng Đạo Vương Trần QuốcTuấn; lễ hội Đống Đa (Hà
Nội) kỷ niệm chiến thắng của Quang Trung...

văn hóa, truyền thống, tôn vinh các giá trị văn hóa, phong tục, tập quán truyền
thống.
Thông qua việc tham quan hấp dẫn của du khách, sự kính trọng của du
khách tới những phong tục, tập quán, lễ hội truyền thống, người dân sẽ tự hào hơn
về truyền thống văn hóa, họ nhận thức rõ hơn về việc bảo tồn các giá trị của lễ hội.
Việc tổ chức các lễ hội không chỉ tạo ra các sản phẩm du lịch hấp dẫn du
khách mà còn là dịp để giáo dục long yêu quâ hương, đất nước, tôn vinh, nhớ ơn
những người có công với quê hương, đất nước và tôn vinh giữ gìn các giá trị đạo
đức của địa phương như ôn lại, khôi phục các giá trị văn hóa nghệ thuật, các trò
chơi dân gian…
Đầu tư tổ chức nhiều lễ hội, đặc biệt đối với các lễ hội lớn mang tính chất
quốc gia là những yếu tố nuôi dưỡng quan trọng để bảo tồn, phát triển loại hình văn

TRẦN HỒNG HUÂN (6106670)

13

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP


TÌM HIỂU VỀ LỄ HỘI CỦA ĐỒNG BÀO KHMER Ở TRÀ VINH
VÀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC TRONG DU LỊCH
hóa nghệ thuật; những làng nghề truyền thống; những món ăn, đồ uống truyền
thống cũng góp phần làm cho những giá trị văn hóa của lễ hội thêm đa dạng, đặc
sắc, hấp dẫn và bảo tồn những thuần phong, mỹ tục, truyền thống văn hóa tốt đẹp.
− Tác động tiêu cực.
Lượng du khách đến đông nếu không có sự quản lý và khai thác chặt chẽ và
hiệu quả sẽ gây ra những tiêu cực cho lễ hội: du khách xả rác bừa bãi, ô nhiễm môi
trường, ồn ào, mất trật tự an ninh, trộm cắp, bán hang rong, ăn xin, lừa đảo…
Nhằm thu hút du khách nhiều trò chơi và loại hình văn hóa hiện đại cũng

mùa xuân và cuối thu.
+ Thời gian diễn ra lễ hội thường từ vài ngày trở lên.
− Quy mô của lễ hội.
+ Thường mang tính hoành tráng, có ảnh hưởng đến một quốc gia, một vùng
rộng lớn thu hút người đi du lịch nhiều hơn.

TRẦN HỒNG HUÂN (6106670)

14

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP


TÌM HIỂU VỀ LỄ HỘI CỦA ĐỒNG BÀO KHMER Ở TRÀ VINH
VÀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC TRONG DU LỊCH
+ Các lễ hội thường được tổ chức tại những di tích lịch sử tích lịch sử – văn
hoá.
− Một số hình thức lễ hội chính:
+ Lễ hội mừng sự kiện đời sống.
+ Lễ hội “phục hồi” vì chúng làm sống lại một cách ngoạn mục ký ức về quá
khứ hay một nền văn hoá bị diệt vong.
+ Lễ hội mô phỏng một cuộc tế lễ, nó mang khía cạnh sân khấu và có vẻ đẹp
nghiêm trang.
+ Lễ hội kỷ niệm tất cả các chế độ, các quốc gia đều tổ chức một cách trang
nghiêm, long trọng để nhắc nhở bằng biểu tượng thích hợp một công ước hay khế
ước, giữa một dân tộc, hoặc một sự kiện khai sinh ra nhà nước hiện đại.
Khách du lịch thường có nhu cầu tham gia các lễ hội này. Họ thường thấy
một sự hoà đồng mãnh liệt, say mê nhập cuộc. Những hội hè như vậy gắn kết vào
kết cấu của đời sống khu vực hay quốc gia và chính tại đây tình cảm cộng đồng, sự
hiểu biết về dân tộc được bộc lộ mạnh mẽ.

15

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP


TÌM HIỂU VỀ LỄ HỘI CỦA ĐỒNG BÀO KHMER Ở TRÀ VINH
VÀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC TRONG DU LỊCH
Du lịch lễ hội là hoạt động của khách du lịch đi du lịch mà điểm đến là
những nơi có tổ chức lễ hội nhằm mục đích tham gia các trò chơi cũng như tìm
hiểu những giá trị có trong lễ hội.
Lễ hội du lịch là hoạt động của các nhà quản lý khai thác và tổ chức những
lễ hội đưa vào hoạt động du lịch để thông qua đó phát huy thế mạnh tổng hợp các
tiềm năng du lịch của địa phương, thông qua các hoạt động trưng bày, trình diễn,
chào bán các sản phẩm của văn hóa ẩm thực, đặc sản của địa phương, các loại hình,
hình thức văn hóa sinh hoạt nghệ thuật tổng hợp…tất cả những điều đó được
chuyển tới du khách thông qua thái độ và phong cách phục vụ mang sắc thái văn
hóa riêng, độc đáo và đặc sắc, gây ấn tượng mạnh tới du khách.
1.4. THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DU LỊCH LỄ HỘI Ở VIỆT NAM
1.4.1. Tiềm năng du lịch lễ hội ở Việt Nam
Phải khẳng định rằng: Du lịch lễ hội nước ta rất có tiềm năng “dư thừa” để
phát triển du lịch. Lễ hội nước ta thật đa dạng và phong phú.
Theo số liệu thống kê của Bộ VHTTDL, hiện cả nước có 7.966 lễ hội lớn
nhỏ, tức cứ trung bình một ngày trên đất nước chúng ta diễn ra 22 lễ hội, trong đó
có 7.039 lễ hội dân gian (chiếm 88,36%), 332 lễ hội lịch sử (chiếm 4,16%), 544 lễ
hội tôn giáo (chiếm 6,28%)... còn lại là các lễ hội khác. Nằm trong tổng thể tiến
trình phát triển văn hóa của đất nước, tăng cường và đổi mới công tác tổ chức,
quản lý lễ hội là góp phần tôn vinh giá trị văn hóa của lễ hội truyền thống trong
cuộc sống hiện đại, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ và sáng tạo văn hóa của nhân dân,
đồng thời góp phần thúc đẩy sự nghiệp du lịch của nước nhà, giới thiệu với bạn bè
quốc tế những hình ảnh đẹp của đất nước Việt Nam. Con số đó cho thấy tiềm năng

VÀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC TRONG DU LỊCH
thống, khoảng một thập kỷ trở lại đây, để tuyên truyền, quảng bá hình ảnh du lịch
của địa phương và của đất nước, nhiều Festival và các sự kiện văn hóa đã được tổ
chức như: Festival Huế được tổ chức 2 năm một lần, Festival du lịch Hà Nội,
Festival kỷ niệm 5 năm được công nhận DSVH thế giới ở phố cổ Hội An và Thánh
địa Mỹ Sơn,các Festival du lịch Vịnh Hạ Long (2003), năm du lịch Điện Biên
(2004), năm du lịch Nghệ An (2005), năm du lịch Quảng Nam (2006), năm du lịch
Thái Nguyên (2007), Festival hoa Đà Lạt (2005,2006), Festival du lịch biển Khánh
Hòa (2007), Chương trình du lịch Việt Nam (2008) và “Miệt vườn sông nước đồng
bằng song Cửu Long”…[Tài nguyên du lịch, tr.249 - 250]
Việc khôi phục lễ hội dân gian, trong đó có lễ hội dân gian của các dân tộc
thiểu số được chú trọng.
Thông qua lễ hội, các thế hệ người Việt hiểu hơn về những giá trị văn hóa
truyền thống của dân tộc từ đó nâng cao lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc. Lễ
hội đã giúp cho du khách quốc tế thay đổi những nhận thức trước đây về Việt Nam.
Nhận thức này đã tạo điều kiện cho ngành Du lịch Việt Nam phát triển.
Trong bài báo công tác quản lý và tổ chức lễ hội năm 2012: Những chuyển
biến tich cực của Bộ VHTTDL số ra ngày 24 tháng Giêng 2013 có ghi: “Sau hai
năm thực hiện Công điện 162 của Thủ tướng Chính phủ, các lễ hội đã diễn ra sôi
nổi trên địa bàn cả nước, thực sự hấp dẫn nên lượng du khách tăng, cao điểm nhất
là trong dịp lễ hội Xuân. Theo thống kê đến ngày 30/3/2012 các lễ hội lớn như lễ
hội Chùa Hương (Hà Nội) đón 1,4 triệu khách (đợt cao điểm từ mồng 1 đến mồng
8 Tết đón 26 vạn khách, riêng ngày khai hội mồng 6 Tết đón 4 vạn khách) ; lễ hội
Yên Tử (Quảng Ninh) đón 2,1 triệu khách (chỉ trong một tuần Tết Nguyên đán đón
26 vạn khách); lễ hội Đền Hùng đón trên 5 triệu khách; Đền Bà Chúa Xứ (An
Giang) đón 1,2 triệu khách; lễ hội Đền Trần (Nam Định) đón trên 50 vạn khách.
Một số lễ hội dân gian truyền thống mang tính chất vui xuân được khôi phục và tổ
chức khắp 3 miền Bắc-Trung-Nam như lễ hội Thư pháp và cho chữ đầu xuân
(Thanh Hóa, Hà Nội), lễ hội đua thuyền rồng trên biển (Đồ Sơn-Hải Phòng), đua
thuyền, đua ghe truyền thống (Đồng Nai, Bình Thuận, Thừa Thiên Huế)…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status