vai trò của thư ký trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự lý luận và thực tiễn - Pdf 30

Vai trò của Thư ký trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự - lý luận và thực tiễn.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
--------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 36 (2010 - 2014)
Đề tài:

VAI TRÒ CỦA THƢ KÝ TRONG GIAI ĐOẠN
XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Giảng viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

Trần Hồng Ca
Bộ môn Luật Tư pháp

Trầm Việt Cƣờng
MSSV: 5106035
Lớp Luật Thương mại 2_K36

Cần Thơ, năm 2013

GVHD: Trần Hồng Ca

1


.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Chữ ký giảng viên hướng dẫn

GVHD: Trần Hồng Ca

2

SVTH: Trầm Việt Cường


Vai trò của Thư ký trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự - lý luận và thực tiễn.

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
....
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Trang
Lời nói đầu ................................................................................................................ 1
1. Lý do nghiên cứu đề tài ........................................................................................ 1
2. Tình hình nghiên cứu ............................................................................................ 2
3. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................ 2
4. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 3
5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Bố cục đề tài ......................................................................................................... 3
Chƣơng 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THƢ KÝ TÒA ÁN .................................. 4
1.1. Giới thiệu chức danh Thƣ ký Tòa án .............................................................. 4
1.1.1. Khái niệm về Thư ký Tòa án ............................................................................ 4
1.1.2. Sự hình thành chức danh Thư ký Tòa án ......................................................... 5
1.2. Những yêu cầu đối với Thƣ ký Tòa án trong khi làm nhiệm vụ .................. 8
1.2.1. Những việc Thư ký Tòa án cần phải làm ......................................................... 8
1.2.2. Những việc Thư ký Tòa án không được làm ................................................... 9
1.3. Vị trí và vai trò của Thƣ ký Toà án ............................................................... 11
1.3.1. Thư ký Tòa án là công chức nhà nước ........................................................... 11
1.3.2. Thư ký Tòa án là người tiến hành tố tụng ...................................................... 12
1.3.3. Vị trí và vai trò của Thư ký Tòa án trong hoạt động tư pháp ........................ 13
1.4. Mối quan hệ giữa Thƣ ký Tòa án và những ngƣời tiến hành tố tụng ........ 15
1.4.1. Mối quan hệ giữa Thư ký Tòa án với Chánh án và Thẩm phán .................... 15
1.4.2. Mối quan hệ giữa Thư ký Tòa án với Hội thẩm ............................................ 17
1.4.3. Mối quan hệ giữa Thư ký Tòa án với Kiểm sát viên ..................................... 18
Chƣơng 2. VAI TRÒ CỦA THƢ KÝ TÒA ÁN TRONG GIAI ĐOẠN XÉT XỬ
SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ ............................................................................... 21
2.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thƣ ký Tòa án trong giai đoạn thụ lý vụ án và
chuẩn bị xét xử tại phiên tòa sơ thẩm vụ án hình sự .......................................... 22
GVHD: Trần Hồng Ca

4

2.3.3. Giao, tống đạt và niêm yết bản án .................................................................. 38
2.3.4. Nhận và kiểm tra đơn kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm ......... 39
Chƣơng 3. THỰC TIỄN HỖ TRỢ XÉT XỬ CỦA THƢ KÝ TÒA ÁN – MỘT
SỐ TỒN TẠI VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ................................................... 41
3.1. Thực tiễn hỗ trợ xét xử của Thƣ ký Tòa án .................................................. 41
3.1.1. Những kết quả đạt được trong công tác hỗ trợ xét xử của Thư ký Tòa án .... 41
3.1.2. Một số tồn tại trong công tác hỗ trợ xét xử của Thư ký Tòa án .................... 43

GVHD: Trần Hồng Ca

5

SVTH: Trầm Việt Cường


Vai trò của Thư ký trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự - lý luận và thực tiễn.

3.1.2.1. Vấn đề kiểm tra các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ....................................... 43
3.1.2.2. Ghi biên bản phiên tòa ................................................................................. 44
3.1.2.3. Một số tồn tại khác ........................................................................................ 44
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Thƣ ký Tòa án trong giai đoạn
xét xử sơ thẩm vụ án hình sự ................................................................................ 45
Kết luận ................................................................................................................... 49
Danh mục tài liệu tham khảo ....................................................................................

GVHD: Trần Hồng Ca

6

SVTH: Trầm Việt Cường

hiện quyền tư pháp thì đòi hỏi ngành Tòa án phải được cải cách mạnh mẽ từ nhận
thức, pháp luật, cơ sở vật chất và nguồn nhân lực phục vụ việc xét xử. Những năm
qua, đội ngũ Thư ký Tòa án các cấp luôn thiếu về số lượng, trình độ năng lực, kinh
nghiệm công tác và phẩm chất đạo đức vẫn còn hạn chế, bất cập trước yêu cầu của
công tác xét xử. Bên cạnh đó, đội ngũ Thư ký Tòa án vẫn chưa nhận thức hết vị trí,
vai trò của mình, xem việc tham gia xét xử đơn thuần là giúp việc cho Thẩm phán
khi có yêu cầu; luôn ở góc nhìn là người học việc, làm nguồn bổ nhiệm Thẩm tra
viên, Thẩm phán. Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của hoạt động
GVHD: Trần Hồng Ca

7

SVTH: Trầm Việt Cường


Vai trò của Thư ký trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự - lý luận và thực tiễn.

xét xử. Để nâng cao vị trí, vai trò của Thư ký Tòa án trong công tác xét xử cũng như
tìm hiểu quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của Thư ký Tòa án, người
viết đã chọn đề tài “Vai trò của Thư ký trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình
sự - lý luận và thực tiễn” để làm luận văn tốt nghiệp. Thông qua đề tài này, người
viết muốn làm rõ thêm thực tiễn hỗ trợ xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của Thư ký
Tòa án, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật
về Thư ký Tòa án và nâng cao hiệu quả xét xử của Tòa án các cấp.
2. Tình hình nghiên cứu
Từ trước tới nay đã có nhiều đề tài luận văn nghiên cứu về địa vị pháp lý
hoặc quy định pháp luật cũng như vai trò của những chủ thể khác trong tố tụng
hình sự như Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Luật sư,…
nhưng người viết chưa tìm thấy đề tài luận văn nào nghiên cứu về địa vị pháp lý
hoặc quy định pháp luật cũng như vai trò của chức danh Thư ký Tòa án.


4. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về vị trí, vai trò cũng như quyền và nghĩa vụ
của Thư ký Tòa án trong một giai đoạn của tố tụng hình sự - giai đoạn xét xử sơ
thẩm trong vụ án hình sự nước ta hiện nay.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để tiếp cận và làm sáng tỏ các nội dung cần nghiên cứu của đề tài, người viết
dựa trên nền tảng của phương pháp duy vật biện chứng. Người viết đã sử dụng một
số phương pháp như: Phương pháp phân tích, liệt kê, thu thập tài liệu, so sánh,
thống kê và xử lý tài liệu; đồng thời đối chiếu các quy định của pháp luật với thực
tiễn, tổng hợp sách bình luận khoa học, giáo trình tài liệu, trang web có liên quan để
giải quyết các vấn đề đặt ra trong đề tài.
6. Bố cục đề tài
Đề tài “Vai trò của Thư ký trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sư – Lý
luận và thực tiễn” được chia bố cục như sau:
- Lời mở đầu
- Chương 1: Khái quát chung về Thư ký Tòa án
- Chương 2: Vai trò của Thư ký Tòa án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án
hình sự
- Chương 3: Thực tiễn hỗ trợ xét xử của Thư ký Tòa án – một số tồn tại và giải
pháp hoàn thiện
- Kết luận
- Danh mục tài liệu tham khảo
Em xin chân thành cám ơn quý Thầy cô đã truyền đạt những kiến thức bổ ích
trong suốt quá trình học tập để em có thể hoàn thành đề tài luận văn này. Trong quá
trình nghiên cứu, em đã gặp một số khó khăn nhưng nhờ sự hướng dẫn tận tình của
Giảng viên Trần Hồng Ca và các Anh chị trong Tòa án nhân dân Quận Cái Răng –
Thành phố Cần Thơ nên em mới hoàn thiện được đề tài này. Em xin cám ơn Cô và
các Anh chị. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nổ lực của bản thân song vẫn còn nhiều
điểm thiếu sót và chưa hoàn thiện. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý

(tố tụng dân sự, tố tụng hành chính). Trong mỗi cơ quan tiến hành tố tụng, pháp luật
quy định những người có thẩm quyền thực hiện các hành vi tố tụng theo quy định
của Bộ luật tố tụng và những người đó được gọi là những người tiến hành tố tụng
với địa vị pháp lý rất khác nhau. Những người tiến hành tố tụng này có chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn riêng nhưng đều có trách nhiệm là phát hiện nhanh chóng,
chính xác và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không bỏ lọt tội
phạm, không làm oan người vô tội.
Tại Tòa án, những người tiến hành tố tụng gồm có: Chánh án, Phó Chánh án
Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án. Thư ký Tòa án ở Việt Nam bao gồm:
Thư ký Tòa án nhân dân tối cao, Thư ký Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Thư ký Tòa án

1

“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ
quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp
huyện;…”

GVHD: Trần Hồng Ca

10

SVTH: Trầm Việt Cường


Vai trò của Thư ký trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự - lý luận và thực tiễn.

nhân dân cấp huyện và Thư ký Tòa án quân sự các cấp. Tuy từng cấp Tòa án cụ thể
mà Thư ký được phân công các công việc khác nhau nhưng tương đồng đều có chức
năng chung là giúp việc cho Thẩm phán với nhiệm vụ: ghi chép, tống đạt văn bản tố
tụng, nhận, giữ, sắp xếp, chuyển hồ sơ; hướng dẫn, phổ biến cho đương sự, bị can,

11

SVTH: Trầm Việt Cường


Vai trò của Thư ký trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự - lý luận và thực tiễn.

khác theo một chương trình chuyên sâu về các kỹ năng của nghề Thư ký Tòa án và
có thể phục vụ xuyên suốt với chức danh này.
Khác với các nước, Thư ký Tòa án ở nước ta chưa được xác định là một nghề
theo đúng nghĩa của nó mà coi Thư ký là nguồn đào tạo bổ nhiệm Thẩm tra viên,
Thẩm phán. Phần lớn đội ngũ Thẩm phán và Thẩm tra viên của các Tòa án ở nước
ta đều trưởng thành từ Thư ký Tòa án.
Đội ngũ Thư ký Tòa án các cấp ở nước ta trước đây được hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau với trình độ chuyên môn nghiệp vụ không đồng đều: cử nhân,
trung cấp pháp lý hoặc có bằng cấp chuyên môn không phải về pháp luật… Từ năm
1998 đến nay, theo Nghị định 95/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức và hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao thì chỉ có
những người có trình độ cử nhân luật và có đủ các tiêu chuẩn khác (phẩm chất đạo
đức tốt, sức khoẻ…) mới được tuyển dụng vào ngạch Thư ký Tòa án. Hiện nay, số
Thư ký Tòa án (đã được tuyển dụng trước đây) chưa có trình độ cử nhân luật không
nhiều, chủ yếu là vùng sâu, vùng xa và đang từng bước được đào tạo để có trình độ
cử nhân luật hoặc tương đương.
Từ trước đến nay Thư ký Tòa án ở nước ta chưa được đào tạo nghề theo một
chương trình chính quy và cơ bản như các loại công chức nhà nước khác. Họ học
nghề Thư ký Tòa án chủ yếu thông qua thực tiễn công tác hàng ngày và kinh
nghiệm của những người đi trước. Trường cán bộ tòa án trong những năm gần đây
đã tổ chức được một số lớp tập huấn nghiệp vụ Thư ký Tòa án ngắn ngày (từ 5 ngày
đến 2 tuần) cho Thư ký Tòa án mới được tuyển dụng vào ngành Tòa án. Tuy nhiên
nội dung và chương trình học của các lớp này chưa mang tính đào tạo, dạy nghề

- Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ.
Mặt khác, Thư ký Tòa án phải tiến hành tố tụng, cho nên muốn được tuyển
dụng làm Thư ký Tòa án là người tiến hành tố tụng phải có đủ các tiêu chuẩn để
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của người tiến hành tố tụng. Theo quy định hiện nay
của ngành Tòa án, một người muốn được tuyển dụng làm Thư ký Tòa án cần có đủ
tiêu chuẩn sau đây:
- Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất, đạo đức
tốt, liêm khiết và trung thực;
- Có trình độ đại học luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có tinh thần
kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa;
- Có sức khoẻ bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ;
- Một số tiêu chuẩn khác như ngoại ngữ, tin học.
Từ năm 2003, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định Thư ký Tòa án phải
là người tốt nghiệp đại học Luật hệ chính quy2 của các Trường đại học như Đại học
Luật Hà Nội, Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học xã hội nhân văn, Đại
học Huế, Đại học Cần Thơ,… không được tuyển dụng hệ tại chức, Đại học từ xa…
2

Công văn số: 152/2003/TCCB ngày 01/8/2003 về hướng dẫn tuyển dụng, xét tuyển dụng và xét chuyển
ngạch công chức ngành Tòa án nhân dân.

GVHD: Trần Hồng Ca

13

SVTH: Trầm Việt Cường



Ba là, giải thích, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho người tiến hành tố
tụng và người tham gia tố tụng để họ thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của họ theo
GVHD: Trần Hồng Ca

14

SVTH: Trầm Việt Cường


Vai trò của Thư ký trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự - lý luận và thực tiễn.

quy định của pháp luật. Đa phần những người tham gia tố tụng thường không am
hiểu nhiều về mặt pháp lý, đặc biệt hơn là thủ tục tố tụng nên họ thường gặp nhiều
khó khăn, trở ngại khi tham gia tố tụng dẫn đến nhiều hệ quả xấu, cản trở tiến trình
giải quyết vụ án. Vì vậy Thư Ký Tòa án với nhiệm vụ nghề nghiệp của mình cần
phải hỗ trợ về mặt pháp lý, giải thích về quyền và nghĩa vụ khi họ có yêu cầu hoặc
khi cần thiết.
Bốn là, tiếp xúc với những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng khi
thi hành công vụ tại nơi quy định, đảm bảo tính khách quan, minh bạch, rõ ràng.
Ngoài mối quan hệ trong công việc (quan hệ với người tiến hành và người tham gia
tố tụng), Thư ký còn có mối quan hệ ngoài công việc (quan hệ với bạn bè, gia đình,
cộng đồng,…), Do đó Thư ký Tòa án cần phân biệt giữa việc công và việc tư, khi
giải quyết công việc tuyệt đối phải khách quan, minh bạch, không được vụ lợi cá
nhân, thực hiện không đúng quy định về việc tiếp người tham gia tố tụng và người
tiến hành tố tụng.
Năm là, từ chối tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng theo quy định của pháp
luật. Thư ký Tòa án là chủ thể giải quyết vụ án trong hoạt động tố tụng, để sự thật của
vụ án cũng như việc giải quyết được đảm bảo khách quan, chính xác đòi hỏi Thư ký
Tòa án và các chủ thể tiến hành tố tụng khác phải thật sự vô tư, khách quan trong khi
làm nhiệm vụ. Do đó, nếu có lý do xác đáng không bảo đảm sự vô tư (điều 42, 47 Bộ

tài liệu hồ sơ vụ án tại trụ sở Tòa án, hết giờ làm việc phải bảo quản hồ sơ vụ án
trong tủ có khóa của cơ quan. Không được đem hoặc sao chụp hồ sơ tài liệu, trừ
trường hợp vì lý do công vụ và được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan.
Ba là, thực hiện không đúng quy định về việc tiếp bị can, bị cáo, đương sự,
người tham gia tố tụng khác trong vụ án mà mình tham gia tố tụng. Khi được
Chánh án phân công giải quyết vụ án thì quan hệ giữa Thư ký Tòa án với bị can, bị
cáo, đương sư và nhưng người tham gia tố tụng trong vụ án đó là quan hệ công việc
giữa người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng nên Thư ký Tòa án chỉ được
tiếp tại trụ sở làm việc.
Bốn là, Sách nhiễu, trì hoãn, chậm trễ, gây khó khăn, phiền hà cho người tiến
hành tố tụng và người tham gia tố tụng. Ngày này, yêu cầu của nhân dân đối với
các cơ quan tư pháp ngày càng cao; các cơ quan tư pháp nói chung và Thư ký Tòa
án nói riêng phải thật sự là chỗ dựa của nhân dân trong việc bảo vệ công lý, quyền
con người, đồng thời phải là những con người hữu hiệu bảo vệ pháp luật và pháp
chế xã hội chủ nghĩa, đấu tranh có hiệu quả đối với các loại tội phạm và mọi vi
phạm pháp luật. Thư ký Tòa án không được lợi dụng vị trí công tác và những hoạt
động tố tụng chưa bị ràng buộc bởi thời hạn mà tùy tiện lạm dụng trong thực tiễn để
tham nhũng, tiêu cực, gây phiền hà sách nhiễu, gây khó khăn cho người tham gia tố
tụng khi tiếp cận công lý, mang lại lợi ích không chính đáng cho bản thân, gia đình
và các cơ quan, đơn vị, cá nhân khác.
Năm là, làm sai lệch hồ sơ, kết quả giải quyết vụ án; truy ép, gợi ý cho người
tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng trình bày sự việc theo ý muốn chủ quan
của mình hoặc của người khác. Thư ký Tòa án có nhiệm vụ phải bảo đảm tính
khách quan khi được phân công giải quyết, xét xử một vụ việc cụ thể. Khi xét xử

GVHD: Trần Hồng Ca

16

SVTH: Trầm Việt Cường

danh trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã
hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện…, Trong biên chế và hưởng lương từ ngân
sách nhà nước… Như vậy Thư ký Tòa án trước hết phải là một công chức nhà nước.
Trong Tòa án nhân dân, công chức có nhiều chức danh ở nhiều ngạch công
chức khác nhau, không phải chức danh nào cũng được quy định trong Luật tổ chức

GVHD: Trần Hồng Ca

17

SVTH: Trầm Việt Cường


Vai trò của Thư ký trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự - lý luận và thực tiễn.

Tòa án nhân dân, Thí dụ như: thẩm tra viên, chuyên viên, kế toán, nhân viên… được
quy định ở các văn bản pháp luật khác.
Thư ký Tòa án được quy định trong Luật tổ chức Tòa án nhân dân, bởi lẽ
muốn thực hiện được chức năng, nhiệm vụ được quy định tại “điều 127 Hiến pháp
năm 1992 và điều 1 Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002”3 thì không thể thiếu
Thư ký Tòa án được; cụ thể: Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002 đã quy định:
- Tòa án nhân dân tối cao có Chánh tòa, các Phó chánh tòa, Thẩm phán,
Hội thẩm, Thư ký Tòa án (khoản 3 điều 18 Luật tổ chức Tòa án).
- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Chánh tòa,
các Phó chánh tòa, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án (khoản 2
điều 27 Luật tổ chức Tòa án).
- Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có Chánh án,
một hoặc hai Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án
(khoản 2 điều 32 Luật tổ chức Tòa án).
- Các Tòa án quân sự có Chánh tòa, các Phó chánh tòa, Thẩm phán, Hội

- Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án.
Khoản 2 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự quy định: những người tiến hành tố tụng
gồm có:
- Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án;
- Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên;
Khoản 2 điều 34 Luật Tố tụng hành chính quy định: Những người tiến hành tố
tụng gồm có:
- Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án;
- Viện trưởng Viện Kiểm sát, Kiểm sát viên.
Để khẳng định địa vị pháp lý là người tiến hành tố tụng, luật tố tụng còn quy
định trong quyết định đưa vụ án ra xét xử, ngoài việc ghi rõ họ tên các thành viên
Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, còn phải ghi họ tên của Thư ký (điều 178 Bộ luật tố
tụng hình sự, điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự, điều 123 Luật tố tụng hành chính).
1.3.3. Vị trí, vai trò của Thƣ ký Tòa án trong hoạt động tƣ pháp
Theo quy định của pháp luật tố tụng nước ta, trong hệ thống các chức danh tư
pháp của các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra và thi hành án, chỉ có
Tòa án mới có chức danh Thư ký với tư cách là một trong các chủ thể tiến hành tố
tụng độc lập. Việc quy định chức danh Thư ký Tòa án này trong hệ thống các chức
danh tiến hành tố tụng trong ngành Tòa án xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ và chức
năng đặc thù của Tòa án. Sự tham gia của Thư ký Tòa án nói chung và của Thư ký
phiên tòa nói riêng vào quá trình giải quyết các vụ án là một trong các yếu tố, điều
kiện không thể thiếu được trong hoạt động xét xử của Tòa án.
Vị trí, vai trò của Thư ký Tòa án được thể hiện qua nhiệm vụ, quyền hạn và
trách nhiệm của Thư ký do pháp luật tố tụng quy định. Theo điều 41 Bộ luật tố tụng
hình sự, điều 43 Bộ luật tố tụng dân sự và điều 38 Luật tố tụng hành chính thì khi
được phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án, Thư ký Tòa án có nhiệm vụ và
quyền hạn:
- Chuẩn bị các công tác nghiệp vụ cần thiết trước khi khai mạc phiên tòa.
- Phổ biến nội quy phiên tòa.
- Báo cáo với Hội đồng xét xử danh sách những người triệu tập đến

quyền hạn mà pháp luật đã quy định cho họ. Các nhiệm vụ của Thư ký Tòa án đồng
thời cũng là các quyền hạn của họ và ngược lại. Đây là những điều kiện quan trọng
nhằm bảo đảm cho Thư ký Tòa án hoàn thành được chức trách, nhiệm vụ của mình
trong tố tụng, bảo đảm cho hoạt động xét xử của Tòa án công minh, đúng pháp luật,
bảo đảm công bằng xã hội. Mặt khác, đây cũng là cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp
lý đối với Thư ký Tòa án trong trường hợp họ vi phạm.
Vị trí quan trọng của Thư ký Tòa án trong hệ thống tư pháp còn thể hiện ở chỗ
thông qua thực hiện xét xử, Thư ký Tòa án sẽ tích luỹ và học tập được nhiều kinh
nghiệm quý báu, bổ ích và phong phú về xét xử các loại án để trở thành nguồn bổ
sung chủ yếu cho đội ngũ Thẩm phán, Thẩm tra viên của Tòa án các cấp ở nước ta
hiện nay.

GVHD: Trần Hồng Ca

20

SVTH: Trầm Việt Cường


Vai trò của Thư ký trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự - lý luận và thực tiễn.

1.4. Mối quan hệ giữa Thƣ ký Tòa án với những ngƣời tiến hành tố tụng
1.4.1. Mối quan hệ giữa Thƣ ký Tòa án với Chánh án và Thẩm phán
Trong cơ cấu Nhà nước ta có 3 cấp Tòa án, đó là Tòa án nhân dân tối cao, Tòa
án nhân dân cấp tỉnh, thành phố và Tòa án nhân dân cấp quận, huyện. Đứng đầu
Tòa án mỗi cấp là các Chánh án, có chức năng quản lý và điều hành Tòa án (đối với
Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tối cao còn có Chánh tòa – người đứng đầu một tòa
chuyên trách). Còn Thẩm phán cũng là một thành phần trong cơ cấu của Tòa án các
cấp, có chức năng trực tiếp xét xử các vụ án.
Chánh án Tòa án căn cứ vào khả năng, trình độ, năng lực của Thư ký Tòa án

Vai trò của Thư ký trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự - lý luận và thực tiễn.

Tòa án phải chịu sự giám sát, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn của Thẩm phán nhằm
thực hiện đúng các quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ của Thư ký Tòa án mà pháp luật tố tụng đã quy định là giúp Thẩm
phán thực hiện một số tác nghiệp như ghi biên bản lấy lời khai, biên bản xác minh,
biên bản hoà giải, làm giấy triệu tập đương sự, bị can, bị cáo; thực hiện việc chuẩn
bị mở phiên tòa như trích xuất bị cáo, triệu tập phiên tòa, thông báo cho người bào
chữa, mời Hội thẩm, liên hệ lấy vật chứng ra Tòa,… Trong một số vụ án lớn, quan
trọng hoặc xét xử lưu động Thư ký Tòa án còn giúp Thẩm phán tổ chức họp với các
ngành liên quan về việc đảm bảo cho phiên tòa đạt kết quả tốt. Những trường hợp
cần phải có Giám định viên, người phiên dịch tại phiên tòa thì theo yêu cầu của
Thẩm phán, Thư ký Tòa án phải liên hệ với các cơ quan, tổ chức này để cử người
tham gia phiên tòa theo đúng quy định của pháp luật tố tụng.
Ở tại phiên tòa, Thư ký Tòa án phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật. Thư ký Tòa án phải kiểm tra sự có mặt, vắng mặt của những
người được triệu tập đến phiên tòa để báo cáo Hội đồng xét xử quyết định có xét xử
hay phải hoãn phiên tòa; phổ biến nội quy phiên tòa; ghi biên bản phiên tòa và nếu
những người tham gia tố tụng yêu cầu xem lại biên bản phiên tòa thì phải đáp ứng
yêu cầu; có thể phải giúp Thẩm phán thực hiện một số quyết định tại phiên tòa như
quyết định hoãn xử, quyết định xem xét tại chỗ, quyết định xử lý người vi phạm nội
quy phiên tòa, quyết định bắt tạm giam, quyết định tạm giam, quyết định trả tự
do,…
Sau phiên tòa, Thư ký Tòa án giúp Thẩm phán rà soát lại bản án trước khi
Thẩm phán (hoặc các thành viên Hội đồng xét xử) ký; chuyển giao bản án, quyết
định cho đương sự, bị cáo, các cơ quan liên quan; cấp trích lục bản án, thông báo
kháng cáo, kháng nghị, chuyển hồ sơ vụ án có kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án
cấp phúc thẩm.
Tóm lại, theo quy định của pháp luật tố tụng thì việc giải quyết xét xử các loại
vụ án không giống nhau và đương nhiên chức năng, nhiệm vụ của Thư ký Tòa án

tham gia theo quy định của pháp luật”. Khi xét xử, Hội thẩm ngang quyền với
Thẩm phán.
Như vậy, việc xét xử các vụ án theo trình tự sơ thẩm bắt buộc phải có sự tham
gia của Hội thẩm. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm một Thẩm phán và hai
Hội thẩm. Trong trường hợp xét xử bị cáo về tội theo khung hình phạt có mức cao
nhất là tử hình hoặc trong trường hợp đặc biệt thì Hội đồng xét xử gồm hai Thẩm
phán và ba Hội thẩm (điều 185 Bộ luật tố tụng hình sự, điều 52 Bộ luật tố tụng dân
sự, điều 128 Luật tố tụng hành chính).
Đối với một số trường hợp như khi xét xử người chưa thành niên phạm tội thì
một Hội thẩm phải là Giáo viên hoặc cán bộ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí
Minh (điều 307 Bộ luật tố tụng hình sự).
Đối với các vụ án xét xử theo trình tự phúc thẩm thì Hội đồng xét xử gồm ba
Thẩm phán, trong trường hợp cần thiết có thể có thêm hai Hội thẩm (điều 244 Bộ
luật tố tụng hình sự).
Hội thẩm ngang quyền với Thẩm phán khi xét xử vụ án, do đó để đảm bảo việc
xét xử đúng đắn, các Hội thẩm phải nghiên cứu hồ sơ vụ án trước khi xét xử. Thư ký
GVHD: Trần Hồng Ca

23

SVTH: Trầm Việt Cường


Vai trò của Thư ký trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự - lý luận và thực tiễn.

Tòa án phải giúp Thẩm phán làm quyết định đưa vụ án ra xét xử, trong đó có thành
phần Hội đồng xét xử là Hội thẩm. Trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán yêu cầu Thư
ký Tòa án mời Hội thẩm tham gia phiên tòa và triệu tập những người tham dự phiên
tòa trong sổ triệu tập phiên tòa của Thẩm phán. Căn cứ vào quyết định này của Thẩm
phán, Thư ký Tòa án phải liên hệ với Hội thẩm có tên trong quyết định đưa vụ án ra


SVTH: Trầm Việt Cường


Vai trò của Thư ký trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự - lý luận và thực tiễn.

lợi ích của Nhà nước và lợi ích công cộng. Tại phiên tòa xét xử án hình sự, Kiểm sát
viên có nhiệm vụ làm rõ các hành vi phạm tội (buộc tội) và đề xuất hình phạt thích
hợp. Còn trong các phiên tòa xét xử Dân sự và Hành chính, Kiểm sát viên có chức
năng kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật của mọi người, kể cả Thẩm phán.
Trong các vụ án hình sự, sự tham gia của Kiểm sát viên là bắt buộc. Trong
các vụ việc Dân sự, Hành chính sự tham gia của Kiểm sát viên có thể không bắt
buộc trừ những trường hợp quy định tại điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự, điều 23
Luật tố tụng hành chính (những vụ án mà do Tòa án thu thập chứng cứ mà
đương sự có khiếu nại hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công
cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có một bên đương sự là người chưa thành
niên, người có nhược điểm về thể chất, tâm thần,…; phiên tòa phúc thẩm, giám
đốc thẩm hoặc tái thẩm).
Mối quan hệ giữa Thư ký Tòa án và Kiểm sát viên là mối quan hệ đặc biệt bởi
đây là mối quan hệ giữa các cơ quan tư pháp. Tòa án và Viện kiểm sát, đều có
nhiệm vụ chung là bảo vệ pháp luật, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và quyền làm
chủ của nhân dân; bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể; bảo vệ tính mạng, tài
sản, tự do, danh dự, nhân phẩm của công dân.
Thư ký Tòa án có nhiệm vụ nhận đơn khởi kiện đối với các loại vụ án dân sự,
hành chính và thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp những thông tin liên quan đến
vụ án như: thông báo thụ lý vụ án, thông báo đưa vụ án ra xét xử và gửi kèm theo
hồ sơ vụ án, thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp về thời gian, địa điểm tổ chức
phiên tòa xét xử,…. Riêng trong vụ án hình sự, Thư ký Tòa án có trách nhiệm nhận
hồ sơ vụ án do Viện kiểm sát cùng cấp chuyển sang. Sau khi kiểm tra hồ sơ, nếu
thấy đầy đủ theo bảng kê các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thì Thư ký Tòa án thụ lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status