TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
----
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHÓA 36 (2010- 2014)
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Lâm Bá Khánh Toàn
Lê Thanh Ngàn
Bộ môn: Luật Hành Chính
MSSV: 5106163
Lớp: Luật Hành Chính
Cần Thơ, 11/2013
LỜI CÁM ƠN
Qua bốn năm học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại Học Cần Thơ, hôm nay em đã
hoàn thành xong Luận văn tốt nghiệp của mình. Trong quá trình học tập và nghiên cứu em đã
nhận được sự yêu thương, chỉ dạy tận tình của quý thầy cô, sự sẽ chia, giúp đỡ của các bạn đã
giúp em ngày càng trưởng thành hơn, bồi dưỡng những kiến thức cần thiết làm hành trang
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày
tháng
Giảng viên
năm 2013
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
2.1.4 Tổ chức của cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành .............................28
2.1.5 Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra chuyên ngành .......................................................... 29
2.2 Thanh tra viên.......................................................................................................................... 34
2.2.1 Khát quát chung về thanh tra viên ......................................................................................34
2.2.2 Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên.........................................................................................35
2.2.3 Tiêu chuẩn chánh thanh tra................................................................................................. 43
2.2.4 Trách nhiệm thanh tra viên, Đạo đức thanh tra................................................................46
2.2.5 Bổ nhiệm, miễn nhiệm thanh tra viên................................................................................. 47
2.2.6 Cộng tác viên thanh tra......................................................................................................... 49
2.3 Hoạt động của thanh tra chuyên ngành............................................................................... 49
2.3.1 Khái quát chung về hoạt động của thanh tra chuyên ngành ........................................... 49
2.3.2 Nguyên tắc trong hoạt động thanh tra chuyên ngành ......................................................54
2.3.3 Hoạt động thanh tra chuyên ngành ................................................................................... 54
2.3.4 Quy trình thanh tra ............................................................................................................... 56
2.3.5 Quy trình thanh tra lại .......................................................................................................... 62
2.3.6 Báo cáo kết quả thanh tra lại, kết luận thanh tra lại, công khai kết luận thanh
tra................................................................................................................................................................. 64
Chương 3. THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẲM HOÀN THIỆN VỀ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA CHUYÊN NGÀNH ........................................ 66
3.1 Về tổ chức của Thanh tra chuyên ngành ............................................................................. 66
3.1.1 Thực trạng về tổ chức ........................................................................................................... 66
3.1.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện vê tổ chức của thanh tra chuyên ngành................ 66
3.2 Những vấn đề cần hoàn thiện trong hoạt động của thanh tra chuyên ngành................ 67
3.2.1 Thực trạng về hoạt động của thanh tra chuyên ngành.....................................................67
3.2.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của thanh tra chuyên
ngành...........................................................................................................................................................71
PHẦN KẾT LUẬN ...........................................................................................................................73
những hạn chế cũng như nguyên nhân và đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện về tổ chức và
hoạt động của thanh tra chuyên ngành.
3. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp so sánh, phân
tích, đối chiếu, thống kê để làm rõ nội dung của đề tài, cũng như những vấn đề còn bất cập
GVHD: Lâm Bá Khánh Toàn
Trang 1
SVTH: Lê Thanh Ngàn
Đề tài: Tồ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành
trên thực tế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành, đồng thời tác giả cũng đũa
ra những đóng góp tuy còn hạn chế những đó là những trãi nghiệm của tác giả trong quá trình
học tập và nghiên cứu đề tài.
4. Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ luận văn, tác giả nghiên cứu những vấn đề cơ bản về thanh tra chuyên
ngành như khái quát chung về thanh tra nhà nước, vai trò, đặc điểm cùa thanh tra, thanh tra
viên, tổ chức vả hoạt động của thanh tra chuyên ngảnh. Đặc biệt tác giả chủ yếu nghiên cứu
về tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành từ đó tìm ra những hạn chế và đề xuất
những ý kiến để thanh tra chuyên ngành ngày càng hoàn thiện hơn.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được bố cục thành 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về thanh tra
Chương 2: Tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành
Chương 3: Thực trạng và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện về tổ chức và hoạt động
của thanh tra chuyên ngành
thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành.
Thanh tra hành chính3 là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối
với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao.
Thanh tra chuyên ngành4 là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên
ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó.
1
Lâm Bá Khánh Toàn, Võ Nguyễn Nam Trung, Tài liệu hướng dẫn học tập môn Pháp luật
Thanh Tra
2
, 3, 4 Theo Khoản 1, Điều 3 Luật thanh tra năm 2010
GVHD: Lâm Bá Khánh Toàn
Trang 3
SVTH: Lê Thanh Ngàn
Đề tài: Tồ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành
Phân biệt thanh tra, giám sát và kiểm tra
Thanh tra, giám sát, kiểm tra thường gắn liền với nhau, có những điểm chung nhất định
nhưng vẫn có những điểm khác biệt.
Phân biệt thanh tra và kiểm tra
Với tư cách là một hoạt động độc lập, kiểm tra có nhiều điểm khác biệt với thanh tra:
Một là về chủ thể tiến hành: Giữa kiểm tra và thanh tra có một mảng giao thoa về chủ thể, đó
là Nhà nước. Nhà nước tiến hành cả hoạt động thanh tra và kiểm tra. Tuy nhiên, chủ thể của
Đề tài: Tồ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành
Năm là về phạm vi hoạt động: Phạm vi hoạt động kiểm tra thường theo bề rộng, diễn ra
liên tục, ở khắp nơi với nhiều hình thức phong phú, mang tính quần chúng. Phạm vi hoạt động
thanh tra thường hẹp hơn hoạt động kiểm tra.
Sáu là về thời gian tiến hành: Trong hoạt động thanh tra thường có nhiều vấn đề phải
xác minh, đối chiếu rất công phu, nhiều mối quan hệ cần được làm rõ, cho nên phải sử dụng
thời gian nhiều hơn so với kiểm tra
Thanh tra và kiểm tra tuy có sự phân biệt nhưng chỉ là tương đối. Khi tiến hành cuộc
thanh tra, thường phải tiến hành nhiều thao tác nghiệp vụ đó thực chất là kiểm tra. Ngược lại,
đôi khi tiến hành kiểm tra để làm rõ vụ việc, lại lựa chọn được nội dung thanh tra. Kiểm tra và
thanh tra là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên hệ qua lại, gắn bó. Do vậy, khi nói đến một
khái niệm người ta thường nhắc đến cả cặp với tên gọi là thanh tra, kiểm tra hay kiểm tra,
thanh tra.
Phân biệt thanh tra và giám sát
Giám sát theo nghĩa chung nhất là “theo dõi, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ”5. Ở góc độ
pháp lý, với tính chất là một biện pháp bảo đảm pháp chế trong hoạt động quản lý nhà nước,
giám sát được xác định là hoạt động của các cơ quan quyền lực nhà nước đối với hệ thống cơ
quan quản lý nhà nước, cơ quan xét xử và cơ quan kiểm sát. Bên cạnh đó, các chủ thể khác
như công dân, tổ chức và toàn xã hội cũng tham gia vào hoạt động giám sát quá trình hoạt
động của bộ máy nhà nước. Đối tượng của hoạt động giám sát là các cơ quan nhà nước từ
trung ương đến địa phương cũng như cán bộ, công chức và viên chức. Nội dung giám sát là
tính hợp hiến, hợp pháp trong việc ban hành văn bản và trong hoạt động của các cơ quan nhà
nước.
Còn hoạt động kiểm tra thường được hiểu là việc các cơ quan nhà nước thực hiện quá
trình xem xét, kiểm tra hoạt động của các cơ quan, đơn vị trực thuộc hoặc chính cơ quan của
mình nhằm phát hiện những sai phạm, yếu kém từ đó đưa ra các biện pháp giải quyết.
1.1.2 Vai trò và đặc điểm của thanh tra
1.1.2.1 Vai trò của thanh tra
Thanh tra là nội dung không thể thiếu của quản lý nhà nước, là giai đoạn cuối cùng
phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát
huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo
vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.’’.
Như vậy, hoạt động thanh tra là nhằm điều chỉnh cách thức, phương pháp quản lý của
các cơ quan quản lý nhà nước, với ý nghĩa là bảo vệ mục đích của quản lý nhà nước, tạo điều
kiện cho công dân thực hiện tốt các quyền của mình trên thực tế.
1.1.2.2 Đặc điểm của thanh tra
Thanh tra là một hoạt động trong quá trình quản lý nhà nước và giúp quá trình này được
khép kín. Từ các hoạt động ban hành và tổ chức thực hiện quyết định quản lý được gắn bó
chặt chẽ hơn, từ việc đánh giá việc thực hiện các chủ trương, chính sách, đến việc đề xuất các
biện pháp hoàn thiện chủ trương, chính sách, nâng cao hiệu quả quản lý của chủ thể. Đó là quy
trình, quy luật tất yếu trong bất cứ hoạt động quản lý của Nhà nước nào.
Có thể thấy, hoạt động thanh tra mang những đặc điểm sau:
Tính quyền lực nhà nước
- Thực hiện quyền lực của chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý. Tính quyền lực
nhà nước của hoạt động thanh tra gắn bó chặt chẽ với tính quyền uy - phục tùng. Thanh tra
GVHD: Lâm Bá Khánh Toàn
Trang 6
SVTH: Lê Thanh Ngàn
Đề tài: Tồ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành
được nhà nước sử dụng như một công cụ có hiệu quả trong quá trình quản lý, bởi theo Lênin,
thanh tra mà thiếu quyền lực là thanh tra suông. Tính quyền lực nhà nước của hoạt động
thanh tra được thể hiện ở những mặt sau đây:
- Ra các quyết định bắt buộc thực hiện đối với các đối tượng bị thanh tra về những vấn
SVTH: Lê Thanh Ngàn
Đề tài: Tồ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành
- Có thể thấy, tính độc lập của thanh tra chỉ là tương đối. Vì hoạt động thanh tra ngoài
việc căn cứ vào pháp luật, chính sách hiện hành còn xuất phát từ thực tế cuộc sống, vào tính
hợp lý của sự vật, hiện tượng trong quá trình phát triển.
Thanh tra luôn gắn với quản lý nhà nước
- Điểm chung của hoạt động quản lý nhà nước và thanh tra là nhân danh quyền lực nhà
nước thực hiện sự tác động lên các đối tượng quản lý. Hơn nữa, với tư cách là một chức năng
thiết yếu của quản lý nhà nước, thanh tra gắn liền với hoạt động quản lý nhà nước. Như vậy,
quản lý nhà nước và thanh tra có mối quan hệ mật thiết với nhau.
- Thanh tra chỉ xuất hiện khi có nhà nước và ở đâu có quản lý nhà nước thì ở đó có
thanh tra.Trong mối quan hệ này, quản lý nhà nước giữ vai trò chủ đạo, chi phối hoạt động của
thanh tra. Hơn nữa, hoạt động chấp hành của quản lý nhà nước thường bao hàm cả sự điều
hành, cho nên trong quá trình chấp hành các văn bản pháp luật đòi hỏi phải có sự kiểm tra
nghiêm ngặt của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, xét về mặt cơ cấu, chức
năng của quản lý thì thanh thanh tra chỉ là phương tiện, công cụ để quản lý nhà nước.
- Ngoài ra, với tư cách là một khâu trong chu trình quản lý, thanh tra bị ràng buộc, chế
ước bởi quản lý nhưng đồng thời lại tác động trở lại, góp phần điều chỉnh cách thức, phương
pháp quản lý của chủ thể quản lý. Nhờ có thanh tra mà mục đích của quản lý được đảm bảo.
1.1.3 Hình thức, công cụ và phương pháp thanh tra
1.1.3.1 Hình thức thanh tra
Hình thức thanh tra là những biểu hiện bên ngoài của hoạt động thanh tra. Phụ thuộc
vào các cách phân loại khác nhau hay các căn cứ phân loại khác nhau mà có nhiều hình thức
thanh tra khác nhau.
- Căn cứ vào phạm vi, quy mô của cuộc thanh tra có: Thanh tra diện rộng, thanh tra
diện hẹp.
- Căn cứ vào chương trình thanh tra có: Thanh tra theo kế hoạch; thanh tra thường
Hồ sơ, tài liệu về vụ việc giúp cho chủ thể thanh tra hiểu được nội dung, bản chất của
vụ việc để từ đó đưa ra những kết luận và quyết định hoặc đề nghị biện pháp xử lý thích hợp.
Chủ thể thanh tra cần thu thập đầy đủ hồ sơ, tài liệu về vụ việc bằng cách: yêu cầu đối tượng
thanh tra cung cấp; đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp; trực tiếp khảo sát, nghiên
cứu;…
Quá trình thanh tra cần được ghi thành biên bản hoặc ra những văn bản nhất định để
bảo đảm giá trị pháp lý của hoạt động thanh tra đã thực hiện.
1.1.3.3 Phương pháp thanh tra
Phương pháp thanh tra là cách thức, biện pháp mà cơ quan, người có thẩm quyền thanh
tra sử dụng để thực hiện hoạt động thanh tra nhằm đạt được mục đích đề ra.
Việc sử dụng các phương pháp này để thực hiện hoạt động thanh tra tuỳ thuộc vào đặc
điểm, tính chất của vụ việc, của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng của thanh tra. Bên cạnh
đó, còn tuỳ thuộc vào chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện hoạt
động thanh tra. Trong quá trình thanh tra, các phương pháp chủ yếu sau đây thường sử dụng:
Thu thập và nghiên cứu thông tin, hồ sơ, tài liệu và các giấy tờ liên quan;
Nghiên cứu, so sánh, thống kê các dữ liệu ;
Thu thập ý kiến từ các cá nhân, cơ quan, tổ chức;
Tham khảo ý kiến của các nhà chuyên môn;
Thuyết phục đối tượng thanh tra tích cực hợp tác với chủ thể thanh tra;
9 Khoản 3, Điều 5 Luật thanh tra năm 2010
GVHD: Lâm Bá Khánh Toàn
Trang 9
SVTH: Lê Thanh Ngàn
Đề tài: Tồ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành
đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách và mệnh lệnh của Chính phủ, để giữ
gìn pháp luật và bảo hộ tài sản của nhà nước . Sắc lệnh nêu rõ nhiệm vụ của Ban Thanh tra
Trung ương của Chính phủ: Thanh tra công tác các Bộ, các cơ quan hành chính và chuyên
môn các cấp, các doanh nghiệp của nhà nước; thanh tra việc thực hiện hiện kế hoạch nhà
nước, việc sử dụng, bảo quản tài sản nhà nước, chống phá hoại, tham ô và lãng phí. Như vậy
chức năng, nhiệm vụ đã có sự thay đổi căn bản, trọng tâm là hướng hoạt động thanh tra vào
việc thanh tra nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước.
Vị trí của Ban Thanh tra Trung ương cũng tương đương với một Bộ, gián tiếp thông
qua quy định tại Điều 5: “Tổng Thanh tra được hưởng mọi quyền lợi như Bộ trưởng. Tổng
Thanh tra phó được hưởng mọi quyền lợi như Thứ trưởng”. Sắc lệnh 261 cũng quy định về
việc thành lập Ban thanh tra ở các Bộ cần thiết và các khu, thành phố, tỉnh sẽ do Nghị định của
Thủ tướng Chính phủ quy định sau.
GVHD: Lâm Bá Khánh Toàn
Trang 11
SVTH: Lê Thanh Ngàn
Đề tài: Tồ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành
Ngày 26/7/1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Lệnh số 18/LCT công bố Luật tổ chức Hội
đồng Chính phủ . Tại Điều 3 của Luật này quy định Ủy ban thanh tra của Chính phủ là cơ
quan ngang Bộ. Như vậy Ban Thanh tra Trung ương của Chính phủ được đổi tên thành Ủy ban
thanh tra của Chính phủ. Trên cơ sở Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ, ngày 29/09/1961, Hội
đồng Chính phủ ban hành Nghị định số 136/CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ
máy của cơ quan này. Ủy ban Thanh tra của Chính phủ có trách nhiệm giữ gìn kỷ luật Nhà
nước bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
Sang năm 1965, do Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại trên tòan miền Bắc nên Uỷ ban
Đề tài: Tồ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành
hệ thống tổ chức bao gồm các cơ quan thanh tra chuyên trách của Nhà nước ở các cấp, các
ngành và tổ chức thanh tra nhân dân tại các cơ sở.
Ngày 15/02/1984, Hội đồng Bộ trưởng ra Nghị quyết số 26/HÐBT về việc tăng cường
tổ chức thanh tra và nâng cao hiệu quả thanh tra. Ủy ban Thanh tra Chính phủ được đổi tên
thành Uỷ ban Thanh tra Nhà nước trung ương. Về chức năng, nhiệm vụ về cơ bản vẫn thực
hiện theo Điều lệ tổ chức và hoạt động thanh tra của Ủy ban Thanh tra của Chính phủ ban
hành kèm theo Nghị định số 01 ngày 03/01/1977. Về tổ chức thanh tra được quy định như sau:
“Hệ thống thanh tra các cấp gồm Ủy ban Thanh tra Nhà nước trung ương (sau đổi tên thành
Ủy ban Thanh tra Nhà nước theo Nghị định số 77 ngày 7/3/1985); Ủy ban thanh tra Nhà nước
cấp tỉnh, thành phố, huyện, quận và tương đương (sau đổi tên thành Uỷ ban Thanh tra tỉnh,
thành phố đặc khu trực thuộc Trung ương và Ban thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh theo Nghị định số 77 ngày 7/3/1985); Ban thanh tra nhân dân cấp cơ sở. Đó là một
hệ thống được quản lý và chỉ đạo tập trung, thống nhất từ Trung ương đến cơ sở”.
Nghị quyết 26 của Hội đồng Bộ trưởng đã nhấn mạnh một lần nữa vị trí, vai trò của
hoạt động thanh tra trong quản lý Nhà nước. Trên cơ sở đó Uỷ ban thanh tra Nhà nước cùng
Bộ Tư pháp đã nghiên cứu soạn thảo pháp lệnh về công tác thanh tra.
Từ 1990 đến 2004
Ngày 01/4/1990, Chủ tịch Hội đồng Nhà nước công bố ban hành Pháp lệnh Thanh tra
(có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6//1990). Là một văn bản pháp lý có giá trị cao nhất từ
trước đến thời điểm bấy giờ, Pháp lệnh đã thể chế hóa đầy đủ quan điểm, chủ trương, đường
lối của Đảng và Nhà nước về tổ chức và hoạt động của thanh tra. Điều 1 Pháp lệnh Thanh tra
1990 ghi nhận ngay mục đích của thanh tra là “nhằm phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa,
xử lý các vi phạm, góp phần thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng
cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp
của cơ quan, tổ chức và công dân” cho thấy Đảng và Nhà nước tiếp tục đánh giá cao vai trò
của công tác thanh tra.
doanh, hành chính sự nghiệp ở các xã phường, thị trấn .
Về hoạt động của Thanh tra Nhà nước tập trung vào hai lĩnh vực chính là:
• Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch Nhà nước của
các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân và
các cá nhân có trách nhiệm.
• Xét, giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân theo thẩm quyền.
Luật Khiếu nại, tố cáo 1998 đã xác định lại thẩm quyền của thanh tra Nhà nước trong
lĩnh vực giải quyết khiếu nại, tố cáo để phù hợp hơn với thực tiễn cũng như vai trò của cơ
quan thanh tra trong hệ thống các cơ quan hành chính Nhà nước. Luật Khiếu nại, tố cáo 1998
không quy định các cơ quan thanh tra là một cấp trực tiếp giải quyết khiếu nại mà thông qua
cơ chế ủy quyền của thủ trưởng cơ quan cùng cấp. Khi tổ chức thanh tra được ủy quyền giải
quyết thì quyết định giải quyết cũng được coi như quyết định của thủ trưởng cơ quan cùng cấp
và không bị xem xét lại bởi chính thủ trưởng đã ủy quyền.
Cùng với hai lĩnh vực thanh tra và xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo, Pháp lệnh chống
tham nhũng được thông qua ngày 26/2/1998 và sửa đổi bổ sung năm 2000 đã quy định Thanh
tra Nhà nước các cấp đóng vai trò đầu mối trong việc kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc phòng
ngừa và phát hiện, xử lý những hành vi tham nhũng. Trong quá trình thanh tra, thủ trưởng cơ
quan thanh tra Nhà nước có quyền đình chỉ công tác của người có hành vi tham nhũng; niêm
GVHD: Lâm Bá Khánh Toàn
Trang 14
SVTH: Lê Thanh Ngàn
Đề tài: Tồ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành
phong tài liệu; kê biên tài sản của cơ quan, tổ chức đã được xác định có liên quan đến tham
nhũng; có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý kỷ luật người có hành vi tham
nhũng và thu hồi tài sản đã bị chiếm đoạt. Với những quy định trên, ta thấy Thanh tra Nhà
Trang 15
SVTH: Lê Thanh Ngàn
Đề tài: Tồ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành
đảm thi hành yêu cầu, kiến nghị, kết luận, quyết định xử lý về thanh tra. Điều 41 quy định về
việc xử lý hành vi không thực hiện yêu cầu, kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra
được quy định có thể áp dụng các biện pháp chế tài xử phạt như: xử lý vi phạm hành chính; xử
lý kỷ luật; truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định
của pháp luật.
Tóm lại, Thanh tra nhà nước mà tiền thân của nó là “Ban Thanh tra đặc biệt không chỉ
với chức năng thanh tra mà còn kiêm cả chức năng của cơ quan kiểm sát, điều tra (Sắc lệnh
64/SL ngày 23/11/1945) đến chức năng thanh tra nhà nước như ngày nay là quá trình không
ngừng hoàn thiện đặc biệt là về tổ chức và hoạt động của mình. Trải qua các giai đoạn phát
triển từ thanh tra phục vụ công cuộc kháng chiến, kiến quốc (1945 - 1954); Thanh tra phục vụ
sự nghiệp xây dựng CNXH ở miền bắc, góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
Mỹ cứu nước (1955 - 1975) và thanh tra Việt Nam thời kỳ thống nhất đi lên chủ nghĩa xá hội
(1975 đến nay), mỗi một giai đoạn phát triển được đánh dấu bằng sự ra đời và hoàn thiện các
văn bản pháp luật về thanh tra từ các văn bản sắc lệnh, chỉ thị, thông tư, nghị định đến văn bản
Luật.9
1.3 Cơ quan Thanh tra Nhà nước
- Cơ quan thanh tra Nhà nước được chia thành hai loại: Thanh tra hành chính được tổ
chức theo đơn vị hành chính (Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh, Thanh tra huyện); Thanh
tra ngành, lĩnh vực được tổ chức ở những cơ quan theo ngành, lĩnh vực chuyên môn (Thanh
tra bộ, cơ quan ngang bộ, Thanh tra sở).
1.3.1 Tổ chức của Thanh tra hành chính
Cơ quan thanh tra theo cấp hành chính bao gồm:
1. Vụ Thanh tra khối kinh tế ngành (gọi tắt là Vụ I).
2. Vụ Thanh tra khối nội chính và kinh tế tổng hợp (gọi tắt là Vụ II).
3. Vụ Thanh tra khối văn hóa, xã hội (gọi tắt là Vụ III).
4. Vụ Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra.
5. Vụ Tiếp dân và Xử lý đơn thư.
6. Vụ Pháp chế.
7. Vụ Tổ chức Cán bộ.
8. Vụ Hợp tác Quốc tế.
9. Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp.
10. Văn phòng (có Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh).
11. Cục Giải quyết khiếu nại, tố cáo và Thanh tra khu vực 1 (gọi tắt là Cục I).
12. Cục Giải quyết khiếu nại, tố cáo và Thanh tra khu vực 2 (gọi tắt là Cục II).
13. Cục Giải quyết khiếu nại, tố cáo và Thanh tra khu vực 3 (gọi tắt là Cục III).
14. Cục Chống tham nhũng (gọi tắt là Cục IV).
15. Viện Khoa học Thanh tra.
16. Trường Cán bộ Thanh tra.
17. Báo Thanh tra.
18. Tạp chí Thanh tra.
10
Theo Điều 14, Luật thanh tra năm 2010
GVHD: Lâm Bá Khánh Toàn
Trang 17
SVTH: Lê Thanh Ngàn
Đề tài: Tồ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành
11
Điều 3, Nghị Định số 83/2012/NĐ-CP
Điều 20, Luật Thanh Tra năm 2010
13
Điều 26, Luật Thanh Tra năm 2010
12
GVHD: Lâm Bá Khánh Toàn
Trang 18
SVTH: Lê Thanh Ngàn
Đề tài: Tồ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành
Thanh tra Bộ là cơ quan của bộ, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra hành chính đối
với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của bộ; tiến hành thanh tra chuyên ngành
đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực của
bộ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên
- Thanh tra Sở
Thanh tra sở là cơ quan của sở, giúp Giám đốc sở tiến hành thanh tra hành chính và
thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định
của pháp luật. Thanh tra sở được thành lập ở những sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc theo quy định của pháp luật.
Thanh tra Sở có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên
- Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành