871
NGHIÊN CỨU VẬN ĐỘNG VÒNG VAN BA LÁ (TAPSE)
R NG Đ NH G
HỨ NĂNG Â
H
H T PHẢI
Ở B NH NHÂN B NH Ơ
G ÃN
1
Nguyễn Liên Nhựt1, Nguyễn Anh Vũ2
B nh vi n Nguyễ r P ươ g, p Hồ Chí Minh
2
rườ g Đ ọ
Dượ Huế
Ó
Ắ
Mục Tiêu Ng ê ứu vậ độ g vò g v b lá ( APSE ro g đá g á ứ ă g
â
u ấ p ả ởb
â suy
do b
ơ
gã .
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 61 b
â (36
– 9%,
ữ 1%, uổ ru g bì
8, 7± 1 ,37 suy
(r= -0,33;p=0,01 , đườ gkí
ĩ p ả (r=-0,3 ;p=0,006 , ứ độ ở v 3 lá (r=-0,26;
p=0,0 . APSE k ô g ó ố ươ g qu vớ đườ g kí
ấ rá uố â rươ g, và
áp lự độ g
p ổ â
u.
Kết luận: APSE g ả
óý g ĩ ởb
â suy
do b
ơ
gã ( ê
p á và ứ p á so vớ
ó
ứ g. ro g ó b
ơ
g ã , APSE ó ố
ươ g qu
uyế í
uậ vớ p â suấ ố g áu ấ rá và ươ g qu
gượ uyế
í vớ đườ g kí
ấ p ả , ỉ số đườ g kí
ấ p ả /đườ g kí
ấ rá , đườ g kí
ĩ p ả , ứ độ ở v 3 lá. APSE ươ g qu yếu vớ đườ g kí
ấ rá uố â
rươ g và áp lự độ g
p ổ â
in the study. All patients and controls were underwent echocardiographic examination by
M-mode, two dimentional, convensional Dopler and TAPSE.
Results: TAPSE is significant low in patients compare with the controls
(13,93±2,78mm vs 23,57± 1,60mm , p
gã
APSE đượ xe là yếu ố
ê lượ g độ lập ro g đá g á ờ g
số g ò , guy ơ ử vo g do ọ guyê
â ro g b
â suy â
u ấ rá ở b
ơ
g ã 4],[5 , ê lượ g đáp ứ g
ủ b
â suy
do b
ơ
g ã vớ đ ều rị á đồ g bộ
bằ g áy o ịp
buồ g
, ê lượ g ở b
â
uyê ắ p ổ
y rê b
ă g áp độ g
p ổ vô ă 9].
Ở V N , ú g ô ú g ô ư ấy g ê ứu ào về APSE ro g đá g á
ứ
ă g â
u ấ p ả ởb
ơ
g ã . Vì vậy, ú g ô ế à đề à “
Ng ê ứu vậ độ g vò g v b lá ro g đá g á ứ ă g â
u ấ p ả ởb
Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi gồm 61 bệnh nhân suy tim do bệnh cơ tim giãn
(tiên phát và thứ phát) và 30 người bình thường, tương đương nhau về nhóm tuổi, giới.
Nhóm bệnh:
Gồm 61 bệnh nhân được chẩn đoán suy tim do bệnh cơ tim giãn (tiên phát và thứ
phát), có nhịp xoang, được điều trị nội ngoại trú tại khoa nội tim mạch bệnh viện
Nguyễn Tri Phương từ tháng 5 năm 2010 đến tháng 4 năm 2011, tuổi từ 20 đến 81 tuổi.
Tiêu chuẩn chọn bệnh:
C ú g ô
ọ
ữ gb
â đượ
ẩ đoá suy
eo rì
ự ỏ b ,
k á lâ sà g, đá g á suy
eo êu uẩ r
g
, p â độ suy
eo Hộ
. New ork (N HA , đo đ
â đồ, ụp X qu g
p ổ ẳ g, s êu â
để ọ b
suy
do b
ơ
g ã ( ê p á và ứ p á
eo êu uẩ Ho
Kỳ
- Đườ g kí
ô g số ư ở ó
b .
2 2 Phương pháp nghiên cứu
C ú g ô ế à
g ê ứu eo p ươ g p áp b
ứ g ô ả ắ g g.
số g ê ứu
- Tham số nhân trắc học: tuổi, giới, BSA.
- Tham số siêu âm tim: đánh giá hình thái và chức năng thất trái theo khuyến cáo
của Hội siêu âm tim Hoa kỳ 2005, đường kính tâm trương thất phải ( mặt cắt 4 buồng từ
mỏm, tại 1/3 chiều dài trục thất tính từ vòng van nhĩ thất), đường kính nhĩ phải, mức độ
hở van 3 lá (dựa vào diện tích dòng hở), áp lực động mạch phổi tâm thu ( =4 V² hở 3 lá
+ Áp lực nhĩ phải), áp lực nhĩ phải dựa vào đường kính tĩnh mạch chủ dưới và sự thay
đổi đường kính tĩnh mạch chủ dưới theo hô hấp và đo TAPSE theo khuyến cáo của hội
siêu âm tim Hoa kỳ 2010.
874
Hình 1. Cách đo TAPSE.
- So sánh với các nghiên cứu của các tác giả khác và rút ra nhận xét.
- Xử lý số liệu: thu thập và sử lý số liệu trên máy vi tính bằng phần mềm Exel 2003
và SATA10.0
III. K T QU NGHIÊN CỨU
3.1. So sánh giữa nhóm bệnh và nhóm chứng về các chỉ số nhân trắc học
Bảng 3.1. Đặc điểm nhân trắc học của nhóm bệnh và nhóm chứng
Đặ đ ể
N ó
ứ g
25 (41%)
Nữ
N ậ xé
- Kế quả g ê ứu o ấy ó sự ươ g đồ g về đặ đ ể
â rắ ọ g ữ
ó b
và ó
ứ g, ro g đó
- uổ ru g bì ở ó b
là 8, 7 ± 1 ,37 và ở ó
ứ g là 7,10 ± 16,83
- K ô g ó sự k á b g ữ
và ữ ro g ó b
và ó
ứ g.
3.2. So sánh giữa nhóm bệnh và nhóm chứng về các chỉ số siêu âm tim
Bảng 3.2. Đặc điểm hình thái của các nhóm nghiên cứu trên siêu âm tim
Đặ đ ể
N ó
ứ g
N ó b
(n=30)
(n=61)
46,03 ± 3,96
63,35 ± 5,83
LVDd (mm)
26,10
±
2,66
- Có sự k á b về ỉ số
gữ
ó b
và ó
ứ g (p
(44,44%)
20
(80,0%)
≥30%
N ậ xé Kế quả g ê ứu o ấy
- Đườ g kí
ấ rá ru g bì ở
là 6 ,31 ± 6, 6
, ro g k ở ữ là 61,97
± ,3 , p = 0,1 k ô g ó ý g ĩ
ố g kê và LVDd/BSA ru g bì ở
là 0,7 ±
, và ở ữ là 3,83 ± ,33. Đ ều ày o ấy ro g ó b
ủ
ú g ô, ấ ả
đều đáp ứ g êu uẩ
ẩ đoá b
ơ
gã ( ê p á
y ứ p á ủ
e
National Heart, Lung, and Blood Institue và WHO/ISFC [10].
3.4. Mối tương quan giữa TAPSE với các thông số siêu âm tim mạch đối với nhóm
bệnh
Bả g 3. . Kế quả g ê ứu ươ g qu
ủ APSE vớ á ô g số s êu â
Đặ đ ể
H số
p-value
P ươ g rì
0,149
PAPs
N ậ xé
- Tương quan giữa TAPSE và LVDd là yếu
- Khi tìm hiểu mối tương quan giữa TAPSE với RVDd ta thấy có sự tương quan mạnh
ngược tuyến tính với hệ số tương quan r = -0,39 ; p=0,002. Phương trình hổi quy TAPSE
= -0,13 x RVDd + 18,33 cho thấy khi đường kính thất phải tăng lên 1 mm thì TAPSE sẽ
giảm 0,13.
- Khi tìm hiểu mối tương quan giữa TAPSE với tỉ số RVDd/LVIDd ta thấy có sự tương
quan mạnh ngược tuyến tính với hệ số tương quan r = -0,33 ; p=0,01. Phương trình hổi
quy TAPSE = -7,87 x RVDd/LVIDd + 18,07 cho thấy khi tỉ số RVDd/LVIDd tăng lên 1 mm
thì TAPSE sẽ giảm 7,87.
- Khi tìm hiểu mối tương quan giữa TAPSE với đường kính nhĩ phải ta thấy có sự
tương quan mạnh ngược tuyến tính với hệ số tương quan r = -0,35 ; p=0,006. Phương
trình hổi quy TAPSE = -0,12 x đường kính nhĩ P + 18,30 cho thấy khi đường kính nhĩ phải
tăng lên 1 mm thì TAPSE sẽ giảm 0,12.
- Khi tìm hiểu mối tương quan giữa TAPSE với diện tích hở van 3 lá ta thấy có sự
tương quan trung bình ngược tuyến tính với hệ số tương quan r = -0,26 ; p=0,044.
Phương trình hổi quy TAPSE = -0,17 x mức độ hở van + 15,01 cho thấy khi diện tích hở
van 3 lá tăng lên 1 cm2 thì TAPSE sẽ giảm 0,17.
- Tương quan giữa TAPSE và PAPs là yếu.
3.5. Mối tương quan giữa TAPSE và phân suất tống máu thất trái
Bảng 3.5. Kết quả nghiên cứu tương quan giữa TAPSE và phân suất tống máu thất
trái
Đặ đ ể
H số
p-value
P ươ g rì
tươ g qu
0,43
năng thất phải tâm thu bị suy giảm trong loại bệnh này. Cơ chế suy chức năng thất phải
có thể là tiên phát hoặc hậu phát sau suy tim trái. Nhận định này được chứng minh bằng
không có sự tương quan giữa TAPSE với áp lực động mạch phổi.
Kj rg r J và ộ g sự ro g g ê ứu “ Rố lo
ứ ă g ấ p ả là yếu ố
ê lượ g độ lập ủ ử vo g gắ và dà
ởb
â suy
” k ảo sá 817 b
â
ập v vì suy
, eo dõ ru g bì
,1 ă đã kế luậ g ả
ứ ă g ấ
p ả đượ xá đị bở APSE kế ợp vớ ă g guy ơ ử vo g ở b
â
ập v
vì suy
và là yếu ố guy ơ độ lập vớ á yếu ố guy ơ k á ủ suy
4]. Dini
L và ộ g sự đá g á g á rị ê lượ g ủ RLCN ấ p ả ở b
â ở lá ứ
p á s u suy ấ rá rê 3 6 b
â , ờ g
eo dỏ
á g. êu í đá g á
dự vào ử vo g do ọ guyê
â oặ
ập v
vì suy
ố gp ùp ổ (
í
b
ơ
ả
ưở g đồ g ờ lê ả
ấ ,(3
ếu áu ơ
ó ểả
ưở g lê
ả
ấ ,( Rố lo
ứ ă g ấ rá ó ể là g ả áp lự ướ áu ủ độ g
và
ướ áu o ấ p ả ,( á độ g qu l g ữ
ấ do rố lo
ứ ă g vá
lê
ấ (6 g ã
ấ rá ro g ộ à g goà
u g ó ể là
ế ứ ă g
â rươ g ấ p ả , gượ l quá ả áp lự
ấ p ả sẽ là rố lo
ứ ă g ấ
rá . Hơ ữ , ro g bố ả suy
rá , ấ p ả suy sẽ k ô g ể duy rì ể í
áu
đủ để duy rì ề ả ấ rá . ó l , suy ấ p ả là ậu quả u g uố ù g ủ ế
rì suy
ó E
óý g ĩ ở ó b
suy
do b
ơ
gã
so vớ
ó
ứ g
- C ỉ số APSE ó ố ươ g qu uyế í
uậ vớ p â suấ ố g áu ấ rá
LVE và ó ố ươ g qu
gượ uyế í vớ đườ g kí
ấ p ả RVDd, ỉ số
RVDd / LVDd, đườ g kí
ĩ p ả , ứ độ ở v 3 lá. APSE ó ố ươ g qu yếu
vớ đườ g kí
ấ rá uố â rươ g (LVDd và áp lự độ g
p ổ tâm thu
(PAPs).
- APSE là ộ
ỉ số đơ g ả , dễ ự
, ós
rê ấ ả á
áy s êu â
ô g ườ g( - ode . APSE đã đượ
ú g
là ộ p ươ g p áp đá g á ứ
ă g â
u ấ p ả ươ g đố í xá so vớ á p ươ g p áp k á . Vì vậy, TAPSE
ê đượ ê vào ư ộ ỉ số s êu â
7. Lopez-Candales A, Rajagopalan N, Saxena N et al (2006), Right ventricular
function is not the sole determinant of tricuspid annular motion, Am J Cardiol;
97(7): 937-7
8. Nabil S. Zeineh, Hunter C. Champion (2010), Utility of tricuspid annular plane
systolic excursion in the assessment of right ventricular function, PVRI Review;
2: 17-21.
879
9.
Nobert F, Voelkel et al (2006), Right ventricular function and failure: Report of
a National Heart, Lung, and Blood Institute Working Group on Cellular and
Molecular Mechanisms of Right Heart Failure, Circulation; 114; 1883-1891.
10. Richardson P, Mckenna W, Bristow M, et al (1996), Reports of the 1995 World
Health Organization/International Society and Federation of Cardiology task
force on the definition and classification of cardiomyopathies, Circulation, 93:
841-2.
11. Sarinya Puwanant, Tiffany C. Priester, Farouk Mookadam (2009), Right
ventricular function in patients with preserved and reduced ejection fraction
heart failure, Eur J Echocardiogr, 10(6): 733-737
12. Stefano Ghio, Franco Recusani, Catherine Klersy (2000), Prognostic usefulness
of the tricuspid annular plane systolic excursion in patients with congestive heart
failure secondary to idiopathic or ischemic dilated cardiomyopathy, Am J
Cardiol; 85:837-842.