Mục lục
Phần mở đầu
Trang
Chơng I
Nguồn nhân lực Khoa học kỹ thuật và công nghệ trong sự phát triển
kinh tế - xã hội
I.Nguồn nhân lực Khoa học kỹ thuật và công nghệ
1.Khái niệm và vai trò
2. Các nhân tố ảnh hởng đến nguồn nhiêu liêu khoa học kỹ thuật và
công nghệ.
II. Đặc điểm của nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật và công nghệ của
nớc ta.
III. Thực trạng khoa học kỹ thuật và công nghệ và nguồn nhân lực
khoa học kỹ thuật công nghệ Việt Nam.
IV.Phơng hớng phát triển khoa học công nghệ ở nớc ta
1.Định hớng triển khoa học công nghệ
2. Các giải pháp phát triển công nghệ ở nớc ta.
Chơng II
Nguồn nhân lực khoa học - công nghệ trong lực lợng công an hân dân
I. Thực trạng nguồn nhân lực khoa học công nghệ trong lực lợng công
an nhân dân
1. Những thành tựu.
2.Những tồn tại.
II. Đánh giá nguồn gốc đạt đợc các thành tựu và nguyên nhân của
những tồn tại.
1
1. Nguồn gốc các thành tựu.
2. Nguyên nhân của những tồn tại.
III. Phơng hớng khắc phục.
Chơng III
Một số giải pháp về phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ của
công nghệ điện tử, công nghệ tin học viễn thông,công nghệ sinh học,công
nghệ kỹ thuật hình sự ... phục vụ cho sự nhgiệp bảo vệ an ninh quốc gia và
giữ vững trật tự an toàn xã hội.
Trong giai đoạn hiện nay đảng và nhà nớc ta thực hiện đờng lối đổi
mới đợc bắt đầu từ Đại hội V (tháng 12-1986) đây là một cuộc cách mạng
đầy khó khăn gian khổ và phức tạp.Vì vậy để đáp ứng thử thách với sự đòi
hỏi của Đảng và nhà nớc,lực lợng công an đặc biệt là đội ngũ cán bộ khoa
học- công nghệ nguồn nhân lực quan trọng trong thời kỳ công nghiệp hoà
và hiện đại hoá đất nớc phải có một sự đổi mới trong công tác quản lý,giáo
dục- đào tạo nhằm nâng cao cả về chất lợng và số lợng để đáp ứng cho công
cuộc cách mạng trong thời kỳ đổi mới.
Đợc sự giảng dạy tận tình của các thầy giáo và cô giáo trong phân
viện Hà nội thuộc học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh cùng với thạc sĩ
Đàm Văn Liệm.Đồng thời vận dụng các kiến thức thu đợc, đề tài này chỉ
mong đề cập đến một số nội dung sau:
-Nguồn nhân lực khoa học- công nghệ trong sự phát triển kinh tế xã
hội của nớc ta.
-Nguồn nhân lực Khoa học - công nghệ của lực lợng Công an nhân
với sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
-Một số giải pháp trong công tác quản lý và phát triển đội ngũ Khoa
học- công nghệ của lực lợng Công an nhân dân trong thời kỳ đổi mới.
4
Chơng I
Nguồn nhân lực Khoa học kỹ thuật và công
nghệ trong sự phát triển kinh tế - xã hội
I.Nguồn nhân lực Khoa học - công nghệ
1.Khaí niệm và vai trò
Nguồn nhân lực Khoa học - công nghệ là một bộ phận của nguồn lao
động xã hội nhng đợc đào tạo một cách cơ bản ,có trình độ cao , là nguồn
nhân lực lao động có trí tuệ ,có vai trò to lớn trong sự tăng trởng và phát triển
hàm lợng chất xám lớn, lợng sản phẩm sản xuất ra dồi dào ,chất lợng cao, làm
thoả mãn mọi nhu cầu tiêu dùng của xã hội và từ đó quay trở lại kích thích sản
xuất phát triển sự tăng trởng và phát triển kinh tế - xã hội ở mức cao.
2. Các nhân tố ảnh hởng đến nguồn nhân lực khoa hoc - công nghệ.
Nguồn nhân lực khoa học - công nghệ là một bộ phận của nguồn lao
động. Do đó, do đó nguồn nhân lực khoa học - công nghệ cũng phụ thuộc vào
các yêu tố ảnh hởng đến số lợng và chất lợng nguồn lao động xã hội.
Các nhân tố ảnh hởng đến nguồn nhân lực khoa học - công nghệ.
6
Ngoài những ảnh hởng do dân số, trong đó tính đến tỷ lệ phần trăm độ
tuổi lao động trong dân số, quy định thời gian làm việc của pháp luật, thì
nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật và công nghệ còn ảnh hởng tới các yếu tố
sau:
- Giáo dục và đào tạo: Công tác giáo dục và đào tạo là nhân tố hàng đầu
ảnh hởng tới nguôn nhân lực khoa học kỹ thuật và công nghệ, đào tạo ở đây
qua nhiều cấp, cấp cơ sở trờng học, trung học sau đó là đại học về dạy nghề.
Điều này đã đợc thực tiễn minh chứng. Chính vì vậy quốc gia nào cũng muốn
đảm bảo sự tăng trởng và phát triển kinh tế thì phải quan tâm đến công tác
giáo dục - Đào tạo.
- Xã hội đã quan tâm đến giáo dục và đào tạo.
- Sức khoẻ và dinh dỡng.
Sức khoẻ là một yếu tố quan trọng hàng đầu của con ngời nói riêng và
nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật và công nghệ nói chung. Có sức khoẻ tốt
con ngời mới có khả năng lao động dẻo dai, bên bỉ, mới có khả năng tiếp thu
khoa học kỹ thuật và công nghệ, đồng thời có sức khoẻ mới có điều kiện đi
sâu nghiên cứu, sáng tạo phát huy ứng dụng kỹ thuật hiện đại công nghệ cao.
- Công tác tổ chức quản lý và sử dụng nguồn nhân lực khoa học kỹ
thuật và công nghệ: Đây là một trong những điều kiện phát huy tài năng quản
lý và dùng cán bộ khoa học kỹ thuật một cách hợp lý, phát huy hiệu quả
nguồn nhân lực bằng công tác quản lý, bằng các chính sách đãi ngộ, tổ chức
5. Đội ngũ khoa học kỹ thuật và công nghệ có hai thế hệ. Thế hệ đợc
đào tạo trong thời kỳ bao cấp và trong thời kỳ kinh tế thị trờng. Do đó việc
chuyển dao thế hệ còn có những hãng hụt nhất định.
III. Thực trạng khoa học kỹ thuật và công nghệ và nguồn
nhân lực khoa học kỹ thuật công nghệ Việt Nam.
Nhận thức đợc vai trò của khoa học và công nghệ trong sự nghiệp phát
triển kinh tế - xã hội. Vì vậy Đảng và Nhà nớc ta có nhiều chủ chơng và chính
sách để đẩy mạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ. Trong đó
chú trọng đào tạo và bồi dỡng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
nguồn nhân lực quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất
nớc. Những thành tựu đạt đợc trong thời gian qua là đáng khích lệ, trong cả n-
ớc có 1,3 triệu ngời tốt nghiệp đại học trong đó có trên 10.000 cán bộ có trình
độ trên đại học. Mạng lới đào tạo đợc mở rộng có hàng trăm trờng đại học và
cơ quan nghiên cứu khoa học.
Khoa học và công nghệ đã có nhiều đóng góp quan trọng trong thời kỳ
đổi mới và thực hiện đờng công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc của Đảng
và Chính phủ. Một số lĩnh vực Việt Nam có tiến bộ nhanh nh lĩnh vực viễn
thông có mạng lới thông tin phát triển có tầm cỡ quốc tế và sánh vai với các n-
ớc trong khu vực.
Trong lĩnh vực y tê Việt Nam cũng là nớc có truyền thống, có những
thành tựu lớn trong nghiên cứu khoa học sản xuất đợc nhiều loại Vacxin quan
trọng phục vụ cho việc ngăn ngừa các loại bệnh cho xã hội, góp phần chăm
sóc sức khoẻ của cộng đồng dân tộc. Gần đây trớc hiểm hoạ của bệnh SAR. Y
tế Việt Nam là một trong những nớc đứng đầu trong khu vực và thế giới về
9
thành tích phòng chống lây lan và chữa trị bện cúm SAR đợc thế giới công
nhân và khâm phục.
Trong lĩnh vực nông nghiệp khoa học và công nghệ cũng có những
đóng góp lớn, tao ra nhiều giống lúa, cây trồng có năng xuât và chất lợng cao
đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu. Đặc biệt là lơng thực thoả mãn
tại yếu kém nhất định:
- Trình độ khoa học và công nghệ của chúng ta còn yếu,thấp so với mặt
bằng các nớc trong khu vực nhiều ngành nghề sản xuất còn lạc hậu,hàng công
nghiệp,thủ công nghiệp giá trị xuất khẩu còn nhỏ bé,hàng nông sản và hải sản
chủ yếu là xuất thô nguyên liệu cha qua khâu chế biến do đó giá rẻ,hiệu quả
thấp.Nhiều mặt hàng sản xuất không mang và giữ đợc thơng hiệu Việt nam
điều đó nói nên khả năng và sức cạnh tranh của hàng Việt nam còn yếu kém .
Hệ thống,chơng trình đào tạo của chúng ta cha cao,cha đáp ứng nhu cầu
phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ có trình độ tiên tiến hiện
đại,cha đáp ứng đợc đòi hỏi của sự tăng trởng và phát triển kinh tế -xã hội
trong thời kỳ đổi mới.Chơng trình nội dung đào tạo chậm đổi mới không theo
kịp thực tiễn,máy móc,thiết bị dạy nghề quá lạc hậu,có những thiết bị lạc hậu
từ hai đến ba thế hệ,do đó nguồn nhân kực khoa học kỹ thuật và công nghệ
đào tạo ra không đáp ứng đợc yều cầu của thực tiễn đặt ra.việc chuyển giao
giữa thế hệ đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ còn hụt hẫng thế
hệ trẻ cha đủ năng lực kế tiếp lớp đàn anh đi trớc đã nhiều tuổi.
Công tác quản lý khoa học công nghệ của chúng ta còn nhiều bất cập
không ít đề tài và công trình nghiên cứu khoa học không phát huy đợc hiệu
11
quả không sát với thực tiễn đặt ra gây lãng phí nhân lực và tiền của nhà nớc.
Việc nhập khẩu công nghệ tràn lan,tiêu cực nhiều dây chuyền thiết bị nhập
vào nớc ta quá lạc hậu làm cho nớc ta là nơi tiêu thụ các công nghệ phế thải
của nớc ngoài .Ví dụ nh một số nhà máy xi măng Lò Đứng,nhà máy đờng ,tàu
biển vv... gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế và môi trờng sinh thái.
Việc phân bố và sử dụng đội ngũ khoa học kỹ thuật và công nghệ còn
nhiều bất hợp lý,cán bộ ngành quản lý hành chính sự nghiệp chiếm tỉ lệ cao
còn ngành kinh tế kỹ thuật chiếm tỉ lệ thấp.Đội ngũ cán bộ khoa học tập trung
ở các thành phố lớn còn ở khu vực nông nghiệp và nông thôn với hơn 85% dân
số chiếm tỉ lệ thập thiếu số lợng, yếu chất lợng.
Vốn đầu t cho khoa học và công nghệ còn thấp,nhiều doanh nghiệp cha
có năng suất cao, chất lợng tốt, ứng dụng công nghệ tiến tiến và hiện đại vào
khâu chế biến và bảo quản sau thu hoạch. Trong công nghiệp tập trung nghiên
cứu ứng dụng nhanh các công nghệ hiện đại có hàm lợng trí tuệ cao tăng
nhanh sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá coi trọng phát triển công nghệ
tin học viễn thông, công nghệ tự động hoá và công nghệ vật liệu mới.
Phát tiển công nghệ trong thập kỷ tới đặt trọng tâm vào xây dựng tiềm
lực, tăng năng lực tiếp thu, làm chủ, thích nghi cải tiến các công nghệ hiện đại
nhập từ nớc ngoài trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ, kết cấu
hạ tầng rút ngắn thời gian chuyển giao công nghệ để sớm đa vào trong sản
xuất kinh doanh dịch vụ, quản lý theo hớng các cơ sở mới phát triển thì tran
13
thủ tối đa công nghệ tiên tiến, cơ sở cũ thì ra sức cải tiến và ra sức thay thế các
bộ phận trọng yếu trong dây chuyền để nâng cao năng xuất sản phẩm và nâng
cao sức cạnh tranh trên thị trờng. Cần nghiên cứu để thích nghi công nghệ mới
đợc đa vào nớc ta đồng thời cải tiến từng bộ phận dần dần tiến tới tạo ra sản
phẩm mang nhãn hiệu Việt Nam.
Để cho khoa học - công nghệ phát huy hết khả năng của mình, nhà nớc
cần hỗ trợ rộng rãi cho khoa học và công nghệ, tạo ra môi trờng thuận lợi về
kinh tế và pháp lý để cho các tổ chức khoa học, các doanh nghiệp thuộc các
hình thức sở hữu khác nhau, các cá nhân, cán bộ khoa học đợc tự chủ tổ chức
các hoạt động nghiên cứu, triển khai, có quyền sở hữu công nghệ tự tạo ra, có
quyền công bố, trao đổi chuyển nhợng theo quy định của pháp luật.
Phát triển thị trờng công nghệ khoa học và trí tuệ hoàn thiện hệ thống
pháp luật về quyền bảo hộ sở hữu trí tuệ khuyến khích chuyển giao công nghệ,
hợp đồng khoa học công nghệ và đào tạo thị trờng lao động khoa học công
nghệ, chính sách đầu t của nhà nớc chủ yếu tập trung vào các đề tài quốc gia,
các cơ sở khoa học quốc và đầu nghành. Ban hành các chính sách hỗ trợ
khuyến khích vào mọi hoạt động kinh tế - xã hội đổi mới cơ bản toàn diện
công tác quản lý khoa học công nghệ từ Trung ơng đến địa phơng.
Để làm hạt nhân tiếp thu và phát triển công nghệ môi trờng trong thập
+ Xây dựng ngân hàng khoa học công nghệ, các khoản tín dụng, các
quỹ hỗ trợ tài chính để mở rộng nguồn vốn vay cho mọi cá nhân và cơ sở
thuộc mọi thành phần kinh tế.
+ Các doanh nghiệp phải chú trọng đầu t cho nền phát triển khoa học
công nghệ.
+ Có chế độ lãi xuất thấp đối với các khoản vốn cho vay nhằm mục
đích nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ.
+ Miễn giảm thuế cho các sản phẩm có hàm lợng khoa học công nghệ
cao mà đó là kết quả nghiên cứu triển khai của doanh nghiệp.
+ Tăng tỉ lệ chi ngân sách của Nhà nớc cho việc đào tạo đội ngũ cán bộ
khoa học công nghệ .
+ Các trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ phải từng bớc tự
lực trong việc tạo vốn cho hoạt động của mình.
+ Khuyến khích các hình thức đầu t nớc ngoài sản xuất các sản phẩm
có hàm lợng khoa học công nghệ cao.
- Tăng cờng nguồn nhân lực cho khoa học công nghệ:
Đội ngũ khoa học công nghệ của nớc ta vừa yếu lại vừa thiếu không thể
đáp ứng đợc yêu cầu cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
Để khắc phục tình trạng đó chúng ta cần phải thực hiện:
Tổ chức và củng cố lại các hệ thống đào tạo ở các trờng đại học trung
học và dạy nghề bao gồm cả chơng trình và nội dung đào tạo.
+ Gấp rút đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ nhất là các ngành
kinh tế trọng yếu và các nghành công nghệ cao kịp thời đào tạo bổ sung sự
16