Biến đổi cơ cấu dân số hà nội trong quá trình đô thị hóa - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------

HÀ THỊ MAI PHƯƠNG

BIẾN ĐỔI CƠ CẤU DÂN SỐ HÀ NỘI
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------

HÀ THỊ MAI PHƯƠNG

BIẾN ĐỔI CƠ CẤU DÂN SỐ HÀ NỘI
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA

Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 60 31 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Hoàng Bá Thịnh

Hà Nội – 2014

7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu xã hội học ......................... 5
8. Khung phân tích ......................................................................................... 6
9. Kết cấu luận văn ......................................................................................... 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU.......... 8
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................ 8
1.2. Cơ sở lý luận ........................................................................................ 12
1.2.1.Các khái niệm cơ bản ......................................................................... 12
1.2.1.1. Khái niệm dân số ............................................................................. 12
1.2.1.2. Khái niệm cơ cấu dân số và biến đổi cơ cấu dân số ......................... 13
1.2.1.3. Khái niệm đô thị hóa và quá trình đô thị hóa ................................... 14
1.2.2. Lý thuyết ............................................................................................ 16
1.2.2.1.Lý thuyết đô thị hóa .......................................................................... 16
1.2.2.2. Lý thuyết biến đổi xã hội .................................................................. 20
1.2.2.3.Lý thuyết biến đổi dân số .................................................................. 22
1.3. Sơ lược về địa bàn nghiên cứu ............................................................ 23
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ CHIỀU CẠNH BIẾN ĐỔI CƠ CẤU DÂN SỐ
HÀ NỘI ....................................................................................................... 35
2.1. Vài nét về dân số Hà Nội ..................................................................... 35


2.2. Một số biến đổi cơ cấu dân số Hà Nội trong quá trình đô thị hóa .... 39
2.2.1. Cơ cấu tuổi dân số. ............................................................................ 40
2.2.2.Cơ cấu giới tính dân số....................................................................... 53
2.2.3. Cơ cấu nghề nghiệp dân số ............................................................... 59
CHƯƠNG 3: NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI BIẾN ĐỔI
CƠ CẤU DÂN SỐ HÀ NỘI ....................................................................... 68
3.1.Chính sách của Hà Nội về dân số kế hoạch hóa gia đình ................... 68
3.2. Đô thị hóa ............................................................................................. 69
3.3. Sự gia tăng tự nhiên và di cư .............................................................. 73
3.3.1. Gia tăng tự nhiên............................................................................... 73


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Dân số trung bình Hà Nội qua các năm .................................... 36
Biểu đồ 2.2: Mật độ dân số Hà Nội so với các thành phố lớn Việt Nam ...... 38
Biểu đồ 2.3: Dân số trung bình Hà Nội qua các năm phân theo khu vực thành
thị - nông thôn .............................................................................................. 39
Biểu đồ 2.4: Tháp dân số cơ cấu tuổi – giới tính Hà Nội 2009...................... 41
Biểu đồ 2.5: Tháp cơ cấu tuổi – giới tính dân số khu vực thành thị Hà Nội
năm 2009...................................................................................................... 44
Biểu đồ 2.6: Tháp cơ cấu tuổi – giới tính dân số khu vực nông thôn Hà Nội
năm 2009...................................................................................................... 44
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu tuổi-giới tính dân số Hà Nội năm 2013 ........................ 45
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu tuổi-giới tính dân số thành thị Hà Nội năm 2013 .......... 47
Biểu đồ 2.9: Cơ cấu tuổi-giới tính dân số nông thôn Hà Nội năm 2013 ........ 47
Biểu đồ 2.10: So sánh tháp tuổi dân số Hà Nội năm 2009 và năm 2013 ....... 50
Biểu đồ 2.11: Tỷ số giới tính Hà Nội từ năm 2005-2013 .............................. 54
Biểu đồ 2.12: Tỷ lệ tăng dân số theo giới tính của Hà Nội từ năm 2006- năm
2013 ............................................................................................................. 55
Biểu đồ 2.13: Cơ cấu giới tính khu vực nội thành Hà Nội qua các năm ........ 56
Biểu đồ 2.14: Cơ cấu giới tính khu vực nông thôn Hà Nội qua các năm ....... 57
Biều đồ 3.1 : Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên Hà Nội qua các năm ................. 73


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Theo tờ Newizv, dẫn báo cáo của Liên Hợp Quốc cho biết, năm 2009
nhân loại đã bước qua một giới hạn rất quan trọng là dân thành thị trên hành
tinh chúng ta đã vượt số dân nông thôn. 60 năm trước dân số trên thế giới
phân bố theo tỷ lệ: 70% ở nông thôn, 30% ở thành thị. Tới giữa thế kỷ 21 tỷ lệ
có thể đổi ngược - ở thành thị có tới 70% số dân toàn cầu và đạt con số 5,3 tỷ

Việt Nam là nước đang phát triển. Song song với quá trình công nghiệp
hóa và hiện đại hóa, quá trình đô thị hóa cũng đang diễn ra ngày càng mạnh
mẽ ảnh hưởng tới mọi mặt của đời sống xã hội. Ngân hàng Thế giới (WB) đã
đánh giá Việt Nam là nước có tốc độ đô thị hóa cao nhất Đông Nam Á. Nếu
năm 1986, tỉ lệ dân cư sống tại đô thị Việt Nam mới 19% (khoảng 11,8 triệu
người) thì đến năm 2010 đã tăng lên 30,5% (khoảng 26,3 triệu người), dự báo
đến năm 2020 sẽ tăng lên gấp nhiều lần. Theo xu thế phát triển của cả nước,
Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh là một trong hai thành phố có mức và tốc
độ đô thị hóa đạt cao nhất. Cũng theo báo cáo đánh giá đô thị hóa của Word
Bank tỷ lệ đô thị hóa ở Hà Nội 2010 là 30 - 32% và sẽ nhảy vọt thành 55 65% vào năm 2020.[16;tr 3] Đặc biệt sau quyết định mở rộng thủ đô 8/2008,
địa giới hành chính Hà Nội tăng lên gấp 3,6 lần so với trước kia. Điều này tạo
nên nhiều biến đổi sâu sắc về sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, về cách tổ chức
sinh hoạt xã hội, cơ cấu tổ chức, văn hóa, dân số... Chính vì thế, việc quy
hoạch dân cư nhằm chỉnh trang đô thị, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật
tạo điều kiện cho việc mở rộng, phát triển kinh tế - xã hội là một chính
sách lớn được các cấp ủy Đảng và chính quyền nhân dân Thủ đô Hà Nội
đặc biệt quan tâm.
Vì vậy, việc nhận thức những ảnh hưởng từ sự biến đổi dân số là điều
rất cần thiết. Xuất phát từ những thực tế trên tôi lựa chọn đề tài: “Biến đổi cơ

2


cấu dân số Hà Nội trong quá trình đô thị hóa” với mong muốn khắc họa bức
tranh dân số Hà Nội trong quá trình đô thị hóa.
2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
2.1. Ý nghĩa lý luận
Trong quá trình nghiên cứu về biến đổi cơ cấu dân số Hà Nội dưới tác
động của đô thị hóa luận văn đã vận dụng một số lý thuyết xã hội học như: lý
thuyết đô thị hóa, lý thuyết biến đổi dân số, lý thuyết biến đổi xã hội, và các

số Hà Nội dưới tác động của quá trình đô thị hóa và những nhân tố ảnh hưởng
tới sự biến đổi nói trên.
4.2. Nhiệm vụ của nghiên cứu.
- Làm rõ một số vấn đề về lý luận và thực tiễn về biến đổi cơ cấu dân
số hiện nay.
- Phân tích những biến đổi của cơ cấu tuổi dân số, cơ cấu giới tính dân
số và cơ cấu nghề nghiệp dân số Hà Nội dưới tác động của quá trình đô thị
hóa.
- Phát hiện những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của biến đổi cơ cấu
dân số đến tăng trưởng kinh tế và biến đổi xã hội.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ cấu tuổi, cơ cấu giới tính và cơ cấu nghề nghiệp dân số dân số Hà
Nội biến đổi như thế nào trong quá trình đô thị hóa?,
- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới những biến đổi cơ cấu dân số trên ở
Hà Nội?
6. Giả thuyết nghiên cứu
- Tỷ trọng người già và trẻ em trong cơ cấu tuổi dân số Hà Nội đang có
xu hướng gia tăng, nhóm dân số trong độ tuổi lao động vẫn chiếm ưu thế
nhưng có nhiều biến động.

4


- Tỷ số giới tính nhóm tuổi trẻ em ở Hà Nội ngày càng tăng, cơ cấu giới
tính toàn Hà Nội chung đang hướng tới cân bằng giới tính.
- Cơ cấu nghề nghiệp dân số Hà Nội đang chuyển dịch theo hướng tăng
nhanh tỷ trọng lao động trong khu vực dịch vụ và công nghiệp.
- Quá trình đô thị hóa cùng những chính sách của Đảng nhà nước trong
từng thời điểm lịch sử cụ thể đã tạo nên những thay đổi về mức sinh, sự di
cư.. là nguyên nhân ảnh hưởng mạnh tới biến đổi cơ cấu tuổi, cơ cấu giới tính

8. Khung phân tích

Chính sách phát triển
kinh tế - xã hội thủ đô

Quá trình đô thị hóa

Biến đổi cơ cấu dân số
Hà Nội

Cơ cấu tuổi
dân số

Cơ cấu giới
tính

6

Cơ cấu
nghề
nghiệp


9. Kết cấu luận văn
Ngoài các phần: mở đầu; kết luận và khuyến nghị; danh mục tài liệu
tham khảo; luận văn có kết cấu gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Một số biến đổi cơ cấu dân số Hà Nội
Chương 3: Những yếu tố ảnh hưởng tới sự biến đổi cơ cấu dân số Hà Nội



8


tế, luận án đã chỉ rõ, đây mới là nhân tố quan trọng đối với tăng trưởng và
phát triển kinh tế. Quan điểm này là một bước tiến mới so với các nghiên cứu
trước kia, thường tập trung phân tích quy mô dân số. Luận án cũng chỉ rõ giai
đoạn nào của biến đổi cơ cấu tuổi dân số ở Việt Nam tác động tích cực hay
tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế (thúc đẩy/ kìm hãm thu nhập bình quân đầu
người), từ đó có hướng chuẩn bị cho giai đoạn tới.
Bên cạnh đó, bằng kết quả phân tích định lượng và phương pháp hợp lý
hóa khoa học, luận án đã xây dựng mô hình và ước lượng tác động của biến
đổi cơ cấu tuổi dân số đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam và xu hướng già
hóa dân số ở Việt Nam. Nghiên cứu giúp các nhà làm chính sách có cách nhìn
rõ hơn và tận dụng tốt cơ hội dân số và giải quyết hiệu quả một các thách thức
góp phần tăng trưởng kinh tế và chuẩn bị cho thời kỳ dân số già.
Ngoài ra còn có rất nhiều các công trình, đề tài nghiên cứu dưới các
góc độ khác liên quan tới dân số như giáo dục, y tế và môi trường...
Dưới góc độ xã hội đã có một số nghiên cứu về dân số và các mối
quan hệ như:
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Đại học Quốc Gia “ Kiến tạo để đánh
giá nhanh chất lượng dân số cộng đồng nông thôn” lấy ví dụ ở Nam Định,
Thái Bình, Quảng Ngãi (mỗi tỉnh 1 xã), thực hiện trong 2 năm 2001 -2003 do
PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa trưởng khoa Xã hội học trường Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn chủ nhiệm. Bằng phương pháp điều tra xã hội học
kết hợp với phân tích tài liệu, nhóm nghiên cứu đề tài đã phân tích hệ thống
chất lượng dân số nông thôn Việt Nam hiện nay, kiến tạo chỉ số PQI và bộ chỉ
thị đơn, áp dụng chỉ số PQI để đánh giá nhanh chất lượng dân số và tìm giải
pháp cải thiện dân số tại các xã địa bàn nghiên cứu. Qua cách tính của chỉ số
PQI trong nghiên cứu có thể áp dụng đánh giá nhanh chất lượng dân số trên

tăng trưởng kinh tế, nâng cao chỉ số GDP, tạo điều kiện vật chất để nâng cao
các tiêu chí khác trong chỉ số phát triển nguồn nhân lực; nâng cao các chỉ tiêu

10


phát triển phúc lợi xã hội cho người dân; tăng cường giáo dục đào tạo và xây
dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; nâng cao chất lượng công
tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, thực hiện tốt chính sách dân số… nhằm
nâng cao chất lượng dân số đô thị thành phố Hà Nội.
Luận văn Thạc sỹ Xã hội học của Đỗ Thị Thanh Hương (2012) về “
các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dân số dân tộc Pà Thẻn, Huyện Quảng
Bình, Tỉnh Hà Giang”. Bằng phương pháp phân tích tài liệu của dự án
“Nghiên cứu đánh giá, xây dưng mô hình can thiệp nâng cao chất lượng dân
số một số dân tộc có số dân dưới 10.000 người” và các phương pháp nghiên
cứu xã hội học khác đề tài đã mô tả chất lượng dân số dân tộc Pà Thẻn qua các
chỉ báo về thể chất, trí tuệ và tinh thần và cơ cấu dân số. Qua đó khẳng định chính
sách xã hội, cụ thể là cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản (dân số, y tế,
giáo dục) và phát triển kinh tế là các yếu tố quan trọng, tác động quyết
định đến chất lượng dân số dân tộc. Vì vậy, các ngành chức năng cần đầu tư
cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật hỗ trợ để nâng cao chất lượng dân số cho
người dân trong vùng.
Nhìn chung, các nghiên cứu về dân số đã có đều đi sâu vào một góc
độ nào đó của dân số như: dân số với tăng trưởng kinh tế, chất lượng dân số,
dân số giáo dục... chưa có một nghiên cứu nào mô tả một bức tranh khái
quát về dân số và phân tích theo chiều ngược lại, là tại sao dân số thời kỳ
này lại như vậy, yếu tố nào chi phối xu hướng phát triển dân số thời điểm
đó...để tìm ra những ảnh hưởng của bức tranh dân số tại thời điểm đó đến
các lĩnh vực của đời sống xã hội. Từ đó có cái nhìn hai chiều trong việc quy
hoạch phát triển dân số và kinh tế xã hội phù hợp.

nghiên cứu về dân số, về cơ bản liên quan đến quy mô, cơ cấu và sự phát triển
dân số”.

12


Dân số luôn luôn biến động theo thời gian và không gian. Những biến
động về dân số có ảnh hưởng đến cuộc sống của mỗi các nhân, gia đình và
toàn xã hội. Nhằm đảm bảo sự kiểm soát nhất định đối với vấn đề dân số của
một quốc gia thì quốc gia thường có những cuộc điều tra dân số để làm cơ sở
đánh giá, nhân định và đưa ra những chính sách đối với vấn đề dân số của
quốc gia
Nhìn chung từ các quan điểm trên có thể kết luận chung rằng: Dân số là
tập hợp người sống trong một lãnh thổ nhất định, gắn với các chỉ tiêu đặc
trưng là tỷ suất sinh, tỷ suất tử và biến đổi dân số cơ học.
1.2.1.2. Khái niệm cơ cấu dân số và biến đổi cơ cấu dân số
Cơ cấu dân số là sự phân chia tổng số dân của một vùng thành các
nhóm theo một hay nhiều tiêu thức (mỗi một tiêu thức là một đặc trưng nhân
khẩu học nào đó).[25;tr25]
Có rất nhiều loại cơ cấu dân số như: Cơ cấu dân số theo tuổi, giới tính,
tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn , trình độ chuyên môn, nghề nghiệp,
mức sống , thành thị nông thôn…Việc nghiên cứu cơ cấu dân số cho phép
chúng ta nghiên cứu một cách tỷ mỉ và kỹ lưỡng hơn dân số của một địa
phương. Trong các loại cơ cấu dân số thì hai cơ cấu quan trọng nhất là cơ
cấu tuổi và cơ cấu giới tính. Bởi vì cơ cấu theo tuổi và giới tính là các đặc
tính quan trọng của bất kỳ nhóm dân số nào, nó ảnh hưởng đến mức sinh,
mức chết, di dân trong nước và quốc tế, tình trạng hôn nhân, lực lượng lao
động, thu nhập quốc dân thuần túy, kế hoạch phát triển giáo dục và an sinh
xã hội.
Cơ cấu dân số theo tuổi được thể hiện thông qua sự phân chia dân số

kinh tế xã hội phức tạp diễn ra trên một không gian rộng lớn mà người ta có
thể biểu thị nó qua các yếu tố sau:
+ Sự tăng nhanh của tỷ lệ dân cư đô thị trong tổng số dân.

14


+ Sự tăng lên của số lượng các đô thị đồng thời với sự mở rộng của các
không gian đô thị.
+ Sự chuyển hóa về lối sống phân tán sang tập trung từ điều kiện hạ
tầng kinh tế đơn giản sang phức tạp và có thể nảy sinh nhiều yếu tố được coi
là những hậu quả trong quá trình đô thị hóa như sự khan hiếm nhà cửa, sự gia
tăng các khu nhà ổ chuột nạn ô nhiễm môi trường.
Trong xã hội học đô thị, khái niệm đô thị là một khái niệm cơ bản, có
rất nhiều định nghĩa khác nhau về đô thị, tuy nhiên trong bài viết này tác giả
chỉ đề cập đến khái niệm đô thị theo hướng tiếp cận xã hội học. Định nghĩa xã
hội học về đô thị dựa trên cấu trúc xã hội và chức năng mà nó thực hiện. Các
nhà xã hội học không quan tâm đến số dân tối thiểu hay sự thừa nhận chính
thức của đô thị về mặt tổ chức. Một cách truyền thống thì xã hội học định
nghĩa các đô thị như là những hình thức tổ chức xã hội có xuất xứ địa lý và
mang những đặc trưng nhất định: thứ nhất, có số dân tương đối đông, mật độ
dân số cao và không thuần nhất (Wirth 1938); thứ hai, ít nhất có một bộ phận
dân cư làm các công việc phi nông nghiệp và có một số chuyên gia; thứ ba,
theo M.Weber, một đô thị phải đảm nhận những chức năng thị trường và ít
nhất phải có một phần quyền lực quản lý đều hành (Weber 1958); thứ tư, các
đô thị thể hiện những hình thức tương tác, trong đó một cá nhân được biết đến
không phải như là một nhân cách đầy đủ theo nghĩa là ít nhất có một số tương
tác với những người khác không phải như là những cá nhân, mà là với các vai
trò mà họ đảm nhận; thứ năm, các đô thị đòi hỏi một gắn kết xã hội dựa trên
một cái gì đó rộng hơn là gia đình trực hệ hay bộ lạc, mà có thể là dựa trên

Đô thị hóa là một xu thế khách quan và tất yếu trong tiến trình phát
triển đất nước theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Theo PGS.TS Trịnh Duy Luân: quá trình đô thị hóa chính là sự di cư
từ nông thôn và thành thị, là sự tập trung ngày càng nhiều dân cư sống trong

16


những vùng lãnh thổ địa lý hạn chế được gọi là các đô thị.[14;chương 2; tr2].
Đó cũng là quá trình tăng tỷ lệ dân cư đô thị trong tổng số dân cư của một
quốc gia. Đây được coi là đấu hiệu định lượng của quá trình đô thị hóa cùng
với các chỉ báo về số lượng, quy mô và các kiểu đô thị hiện có.
Dưới góc độ Xã hội học, John Macionis trong cuốn sách giáo khoa về
Xã hội học (1998) đã đưa ra quan điểm rằng : Đô thị hóa không chỉ là sự thay
thế dân cư trong xã hội mà còn là sự chuyển thể nhiều kiểu mẫu đời sống xã
hội khác. Biểu hiện thứ hai này được coi là dấu hiệu định tính của quá trình
đô thị hóa. Các nhà xã hội học lấy hai dấu hiệu này để đánh giá chiều hướng
phát triển của đô thị hoá. Nếu các dấu hiệu định lượng (sự tăng trưởng số dân
đô thị, sự mở rộng lãnh thổ và số lượng các thành phố...) chiếm ưu thế cho
thấy quá trình đô thị hoá diễn ra theo bề rộng. Ngược lại, nếu các dấu hiệu
định tính (chất lượng, tiêu chuẩn sống đô thị, sự đa dạng các kiểu mẫu văn
hoá và nhu cầu...) chiếm ưu thế cho thấy quá trình đô thị hoá diễn ra theo bề
sâu. Theo đánh giá của các nhà xã hội học, quá trình đô thị hoá thế giới trong
thế kỷ XX vẫn chủ yếu diễn ra theo bề rộng. Cho đến cuối thế kỷ XX, đặc biệt
tại một số nước có nền công nghiệp phát triển đô thị hoá diễn ra theo bề sâu.
Nó được đánh dấu bằng các dấu hiệu định tính chững lại hoặc giảm sút.
Như vậy, về mặt xã hội, đô thị hóa được hiểu là quá trình tổ chức lại
môi trường cư trú của con người. Đô thị hóa không chỉ thay đổi sự phân bố
dân cư và những yếu tố vật chất, mà còn làm chuyển hóa những khuôn mẫu
của đời sống xã hội, phổ biến lối sống đô thị tới các vùng nông thôn, và toàn

giao thông. Từ trung tâm ra ngoại ô được nối bởi các con đường giao thông
chính và phân chia thành các khu hình quạt khác nhau. Mỗi khu có đặc trưng
riêng (khu công nghiệp, khu văn phòng, khu bán hàng, khu kinh doanh...).
Kế thừa và phê phán hai lý thuyết trên, lý thuyết nhiều trung tâm cho
rằng, một thành phố có thể có nhiều trung tâm khác nhau. Những trung tâm
này phát triển không liên quan nhiều đến trung tâm kinh doanh mà nào phản

18


Trích đoạn Gia tăng tự nhiên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status