TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: THÚ Y
Tên đề tài:
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH TRÊN ĐÀN GIA
CẦM TẠI HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG
TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2013
Giáo viên hướng dẫn
Huỳnh Ngọc Trang
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trung Quân
MSSV: Lt11664
LỚP: Thú y LT K37
Cần Thơ, 12/2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
NGUYỄN TRUNG QUÂN
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH TRÊN ĐÀN GIA
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các số liệu, các kết
quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công
trình luận văn nào trước đây.
Tác giả luận văn
Nguyễn Trung Quân
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình tôi, những người luôn tạo cho tôi
mọi điều kiện tốt nhất để học tập.
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến cô Huỳnh Ngọc Trang đã tận tình giúp
đỡ và đã hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiêm cứu và hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy các cô của trường Đại Học Cần Thơ và
đặc biệt là các thầy cô của khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng đã tận tình
chỉ dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tại trường. Xin chân thành cảm ơn
tất cả các cô, chú, anh, chị tại Trạm thú y huyện Vũng Liêm đã tạo điều kiện thuận
lợi cho em trong thời gian thu thập số liệu thống kê vừa qua. Đặc biệt chú Lâm đã
tận tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc, truyền đạt những thông tin cần thiết
cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Trong thời gian học tập tại trường Đại Học Cần Thơ, em luôn nhận được sự động
viên, giúp đở từ gia đình nhà trường và bạn bè, thông qua luận văn tốt nghiệp này,
em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người.
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy, quý cô,các chú, các anh, các chị cùng các
bạn có sức khỏe thật dồi dào và thành công trong công viêc.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 20 tháng 12 năm 2013
2.4.4. Phòng bệnh ............................................................................................... 6
2.5. Bệnh Newcastle ........................................................................................... 7
2.5.1. Triệu chứng ............................................................................................. 7
2.5.2. Bệnh tích .................................................................................................. 8
2.5.3 Phòng bệnh ................................................................................................ 9
2.6. Bệnh dịch tả vịt .......................................................................................... 10
2.6.1.Triệu chứng ............................................................................................. 10
2.6.2. Bệnh tích ................................................................................................ 10
2.6.3. Phòng bệnh ............................................................................................. 11
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 12
3.1 Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 12
3.2 Phương tiện nghiên cứu ................................................................................. 12
3.3 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 12
3.4 Các chỉ tiêu và các tính các chỉ tiêu ............................................................ 12
3.5 Xử lý số liệu ............................................................................................... 13
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 14
4.1 Tổng quan về tình hình chăn nuôi gia cầm của huyện Vũng Liêm qua các năm
2011, 2012 và 2013 ............................................................................................. 14
4.2 Tình hình tiêm phòng vacxin trên gia cầm qua các năm ................................. 14
4.3 Tình hình dịch bệnh ....................................................................................... 16
4.3.1 Tình hình dịch bệnh gia cầm: ................................................................... 16
4.4. Khảo sát đáp ứng miễn dịch đối với vacxin cúm gia cầm qua các năm.......... 18
4.5. Khảo sát sự phân bố hiệu giá kháng thể trên gia cầm qua các năm ............... 20
4.5.1 Phân bố hiệu giá kháng thể trên gà qua các năm ...................................... 20
4.5.2.Phân bố hiệu giá kháng thể trên vịt qua các năm ...................................... 21
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 22
5.1 Kết luận ......................................................................................................... 22
5.2 Đề nghị .......................................................................................................... 22
Bảng 4.1
Bảng4.2
Bảng 4.3
Bảng 4.4
Bảng 4.5
Bảng 4.6
Bảng 4.7
Bảng 4.8
Tên bảng
Trang
Tổng đàn gia cầm huyện Vũng Liêm qua các năm
14
Tình hình tiêm phòng vacxin trên đàn gà qua các năm
15
Tình hình tiêm phòng vacxin trên đàn vịt qua các năm
16
Tình hình dịch bệnh gia cầm qua các năm
17
Kết quả xét nghiệm huyết thanh trên gia cầm qua các năm 18
Kết quả xét nghiệm huyết thanh trên gia cầm qua các năm 19
Phân bố hiệu giá kháng thể trên gà qua các năm
20
Phân bố hiệu giá kháng thể trên vit qua các năm
21
DANH MỤC HÌNH
Hình
2.1
Dạ dày tuyến xuất huyết
Dạ dày tuyến xuất huyết các lỗ tuyến
Viêm ruột xuất huyết
Trang
4
4
4
4
6
6
6
6
7
7
9
9
9
9
10
10
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
4.1
4.2
Tên biểu đồ
Đông giáp sông Cổ Chiên, ngăn cách với tỉnh Bến Tre.
Vũng Liêm có diện tích tự nhiên 309,73 km2, đất nông nghiệp 4.600 ha, Vũng Liêm nằm
trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng ẩm, nhiệt độ trung bình hàng năm từ 25oC
đến 27oC, nhiệt độ cao nhất 36,9oC, nhiệt độ thấp nhất 17,7oC. Biên độ nhiệt giữa ngày và
đêm bình quân 7,3oC.
Điều kiện dồi dào về nhiệt và nắng là tiền đề cho sự phát triển nông nghiệp, với sản
xuất 2-3 vụ lúa/năm
Đồng Bằng Sông Cửu Long là vựa lúa của cả nước xem là khu vực thuận lợi cho
việc nuôi gia súc, gia cầm, chăn nuôi gia cầm được xem là một nghề truyền thống ở
ĐBSCL nói chung và của huyện Vũng Liêm nói riêng quan tâm.
2.2. Giới thiệu chung về bệnh cúm gia cầm
2.2.1 Khái quát về bệnh cúm gia cầm
Cúm gia cầm có tên khoa học là Avian influanza, là một bệnh truyền nhiễm cấp tính của
gia cầm, do nhóm virus cúm type A thuộc họ Orthomyxoviridae gây ra. Đây là nhóm virus
phân chia thành nhiều phân type khác nhau dựa trên kháng nguyên HA và NA có trên bền
mặt capsid của hạt virus. Nhóm virus A có 16 phân type HA (từ H1 đến H16) và 9 phân
type NA (từ N1 đến N9), và sự tái tổ hợp giữa các phân type HA và NA sẽ tạo ra nhiều
phân type khác nhau về độc tính và khả năng gây bệnh. Mặt khác, virus cúm A có đặc tính
quan trọng là dễ dàng đột biến trong gen và trong hệ gen (đặc biệt ở gen NA và HA), hoặc
trao đổi các gen kháng nguyên với nhau, trong quá trình phân nhiễm và tồn tại lây truyền
giữa các loài vật chủ (Lê Thanh Hòa, 2010).
2.2.2 Tình hình dịch bệnh trên thế giới
Từ năm 2003 đến 2005, bệnh Cúm gia cầm đã xảy với quy mô lớn và với tốc
độ bùng phát nhanh ở các nước châu Á với tổng số 11 quốc gia. Dịch xuất
hiện đầu tiên ở Hàn Quốc. Sau đó có 10 nước công bố dịch là Hàn Quốc,
Nhật Bản, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam, Trung Quốc, Hồng Kông,
Đài Loan và Pakistan. Trong đợt dịch này khoảng 120 triệu gia cầm gồm: gà,
gà tây, gà sao, gà lôi, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, bồ câu và một số chim
tích sưng phù to, sau đó vài ngày thấy có lỗ và từ đó chảy dịch vàng đặc rất giống tụ huyết
trùng. Các biểu hiện thần kinh thể hiện rất rõ đi không vững, run rẩy.
Ở vịt ngan còn thấy đầu lắc lư, chân bị bại liệt, xuất huyết da chân, phân loãng
trắng như phân cò. Bỏ ăn, ngưng đẻ, chết ồ ạt, tỷ lệ chết lên đến 100%.
Thể mãn tính:
Các biểu hiện trên đều có nhưng với mức độ nhẹ hơn nhiều, bệnh tiến triển không dữ dội,
gia cầm không chết ồ ạt. Ngoài ra chúng ta còn thấy phần đầu gà bệnh có mào thâm tím và
quăn lại, tiêu chảy mạnh, phân đủ màu, gàn chết phân loãng như phân vịt, thậm chí có màu
sắc như nước gạo, trắng loãng. Gà chết, ướt, sung quanh lổ huyệt bẩn có nhiều phân xanh
vàng hoặc trắng. (Lê Văn Năm, 2012)
Hình 2.1. Mỡ bao tim xuất huyết
Hình 2.2. Mào tích tụ máu, phù thũng
(Nguồn />
Hình 2.3. Xuất huyết ở dạ dày tuyến
Hình 2.4. Xuất huyết ở khí quản
(Nguồn />
2.3.2 Bệnh tích
Bệnh tích bệnh cúm rất đa dạng. Nhìn chung sẽ có các bệnh tích đặc trưng:
Da chân xung huyết, đỏ sẫm. Dạ dày cơ xuất huyết, đôi khi xuất huyết dạ dày tuyến
như ở Newcastle. Niêm mạc khí quản, niêm mạc đường tiêu hóa viêm cata và viêm tơ
huyết. Xuất huyết ở khí quản. Mỡ vành tim xuất huyết. Gà mái đẻ viêm ống dẫn
trứng, vỡ trứng non. (Cục thú y, 2004)
ngưng. Tỉ lệ chết thường thấp, nhưng nếu điều kiện chăn nuôi kém tỉ lệ chết có thể lên đến
30% hoặc cao hơn. (Hồ Thi Việt Thu, 2009)
Hình 2.5. Gà tiêu chảy phân trắng có nước
Hình 2.6. Gà bệnh suy nhược
(Nguồn />2.4.3. Bệnh tích
Cơ ngực và cơ đùi xuất huyết thành từng vệt dài, nơi tiếp giáp giữa dạ dày tuyến và dạ dày
cơ bị xuất huyết. Niêm mạc ruột bị tăng tiết dịch. Lách có thể hơi sưng, có những chấm
xám nhỏ trên bề mặt.
Bệnh tích điển hình của bệnh tập trung ở túi Fabricius: Ngày thứ ba sau khi nhiễm trùng,
túi Fabricius bắt đầu tăng kích thước, thủy thũng và có màu đỏ, bề mặt phủ một lớp
gelatin, có thể xuất huyết. Ngày thứ 4, túi Fabricius tăng gấp đôi về kích thước và trọng
lượng, sau đó bắt đầu teo dần. Ngày thứ 5 túi Fabricius trở lại kích thước bình thường và
bắt đầu teo lại. Ngày thứ 8 có kích thước bằng 1/3 so với bình thường (Hồ Thi Việt Thu,
2009)
Hình 2.7. Túi Fabricius sưng to
Hình 2.8. Túi Fabricius sưng to
niêm mạc xuất huyết
(Nguồn />2.4.4. Phòng bệnh
*Phòng bằng vacxin
Vacxin nhược độc: trên thị trường hiện nay có nhiều loại vacxin từ các chủng có động
lực khác nhau bao gồm: độc lực yếu, trung bình và cao. Vacxin có độc lực yếu an toàn
nhưng cho miễn dịch ngắn, thường được sử dụng ở đàn gà con không có kháng thể thụ
động. Vacxin có độc lực cao cho miễn dịch tốt hơn, có thể khắc phục được hiện tượng
Gà bệnh uống nước nhiều, rối loạn tiêu hóa trầm trọng, thức ăn ở diều không tiêu, nhão ra
do lên men. Khi cầm dốc ngược từ miệng sẽ chảy ra một chất nhớt mùi chua khắm. Nếu
bệnh kéo dài vài ngày thì gà tiêu chảy, phân lúc đầu còn đặc có thể lẫn máu màu nâu sẫm,
sau loãng dần có màu trắng xám do có chứa nhiều urát. Lông đuôi bết đầy phân. Niêm mạc
hậu môn xuất huyết thành những tia màu đỏ. Mào, yếm gà bị ứ máu, tím bầm trong thời
kỳ khó thở. Sau mào tái dần do mất máu. Trong thể này gà thường chết sau vài ngày do bại
huyết. Tỷ lệ chết cao có khi đến 100% (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978).
Thể mãn tính: gặp ở cuối ổ dịch với các bệnh do rối loạn hệ thần kinh trung ương
gây tổn thương tiểu não như: đi vòng tròn, đi giật lùi hoặc đi siêu vẹo, đầu vặn ra sau, đầu
cổ co giật, mổ không trúng thức ăn, chân bại liệt. Gà chết do đói hoặc kiệt sức. Gà lành
bệnh được miễn dịch suốt đời.
2.5.2. Bệnh tích
Thể quá cấp: thường không rõ bệnh tích, đôi khi chỉ thấy xuất huyết hiện tượng
ngoại tâm mạc, niêm mạc đường tiêu hóa.
Thể cấp tính: bệnh tích thường toàn diện và điển hình. Xoang mũi và miệng của xác
chết chứa nhiều dịch nhớt màu đục. Niêm mạc miệng, hầu, họng, khí quản xuất huyết,
viêm và phủ màng giả fibrin.
Những bệnh tích điển hình thường tập trung ở đường tiêu hóa. Niêm mạc dạ dày xuất
huyết lấm tấm màu đỏ, tròn bằng đầu đinh ghim. Mỗi điểm xuất huyết tương ứng với một
lổ đổ ra tuyến tiêu hóa, các điểm xuất huyết này có thể tập trung thành từng vệt ở đoạn đầu
và đoạn cuối cuối của dạ dày tuyến. Đây là bệnh tích điển hình của bệnh. Dạ dày cơ (mề)
dưới lớp sừng hóa cũng bị xuất huyết và thâm nhiễm dịch xuất kiểu gelatin. Niêm mạc ruột
non xuất huyết, viêm cata trong giai đoạn đầu. Giai đoạn sau các nang lâm ba bị viêm loét.
Vết loét có thể nhìn thấy từ mặt ngoài có hình tròn, hình bầu dục, hình cúc áo. Hạch manh
tràng viêm xuất huyết, hoại tử. Lách không sưng có những nốt hoại tử màu vàng sám, gan
có một số đám thoái hóa mở nhẹ màu vàng, thận có thể bị phù nhẹ màu nâu sám. Dịch
hoàn, buồng trứng xuất huyết thành từng vệt, từng đám. Trên gà đẻ có thể thấy một số con
bị vỡ trứng trong xoang bụng. Bao tim, mở vành tim xuất huyết, xoang ngực, bề mặt
xương úc xuất huyết (Hồ Thị Việt Thu, 2006)
xử lý phân rác, chất độn chuồng và xác chết. Tiêm vacxin cho số gà còn lại. Tăng cường
nuôi dưỡng chăm sóc đàn gà.
2.6. Bênh dịch tả vịt
2.6.1.Triệu chứng
Thời gian nung bệnh 3-4 ngày. Vịt con sốt cao 43-44oC, lờ đờ, không muốn xuống
nước. Vịt lớn cũng sốt cao, bại liệt. Vịt giảm đẻ, có khi ngưng đẻ hẳn. Vịt mắc bệnh
thường ủ rũ, bỏ ăn, đứng một chân, đầu rút vào cánh, tiếng kêu khảm đặc. Mi mắt sưng,
niêm mạc mắt đỏ, chảy nước mắt. Chảy nước mũi, nước mũi lúc đầu trong, sau đục đóng ở
khóe mũi, vịt thở khó, thở khò khè. Đầu sưng, hầu cổ bị sưng, phù thũng. Lúc mới mắc
bệnh vịt khát nước, uống nhiều nước, sau vài ngày vịt bị tiêu chảy phân có màu trắng xanh,
trắng xám, có mùi tanh, hậu môn bết đầy phân, niêm mạc hậu môn xuất huyết. Bệnh kéo
dài 3-6 ngày, vịt gầy ốm, tứ chi bại liệt, thân nhiệt giảm, con vật suy kiệt rồi chết. Bệnh lây
lan mạnh, tỷ lệ chết cao từ 80-100% (Hồ Thi Việt Thu, 2009).
2.6.2. Bệnh tích
Xuất huyết tụ máu cơ tim. Kiểm tra túi khí, có hiện tượng bị viêm, rất đục. Hệ
thống đường tiêu hóa xuất huyết, ruột xuất huyết thành vòng tròn giống chiếc nhẫn.
Dạ dày tuyến xuất huyết các lỗ tuyến, có khi thấy các vết tràn lan, dạ dày cơ cũng
xuất huyết
Hình 2.15. Dạ dày tuyến xuất huyết các lỗ tuyến Hình 2.16. Viêm ruột xuất huyết
(Nguồn http: //marphavet.com/vi/news/Benh-Dieu-Tri/BENH-DICH-TA-VIT-NGAN-DuckPestis-DP-21/)
2.6.3. Phòng bệnh
*Phòng bằng vacxin
Hiện nay các loại vaccine nhược độc được dùng phổ biết trên thế giới. Quy trình
tiêm phòng tùy tình hình dịch bệnh ở từng nơi và tùy loại vacxin.
Ở những vùng bệnh xảy ra thường xuyên có thể sử dụng vaccine nhược độc nhỏ
mắt hoặc nhỏ mũi cho thủy cầm con mới nở, sau đó tiêm bắp lúc thủy cầm 30 ngày tuổi.
* Vệ sinh phòng bệnh
Ở những nơi chưa có bệnh, tốt nhất nên tự túc con giống. Sát trùng máy ấp và trứng
Tỷ lệ mắc bệnh (TLMB)
Số gia cầm mắc bệnh trong năm
TLMB(%)=
x100
Tổng số gia cầm trong năm
Tỷ lệ bảo hộ (TLBH)
Số mẫu đạt bảo hộ
TLBH(%)=
x 100
Số mẫu khảo sát
Các bước tiến hành phản ứng HI
Cho 25 µl PSB vào tất cả các giống của đỉa phản ứng 96 giống
Cho 25 µl PSB huyết thanh đã được hấp phụ vào các giống của hai hang A và B của đĩa
phản ứng (hàng A là đối chứng huyết thanh, hàng B là phản ứng)
Dùng micropipette pha loãng máu huyết bắt đầu từ hàng B đến hàng H với thể tích là 25
µl, 25 µl sau khi pha loãng đến hàng cuối cùng của đĩa phản ứng.
Cho 25 µl kháng nguyên bốn đơn vị vào tất cả các giống vô đĩa phản ứn, hàng đối chứng
huyết thanh (hàng A)
Ủ ở nhiệt độ phòng trong 30 phút
Cho 50 µl hồng cầu gà 0,6% vào tất cả các giống của đĩa phản ứng.
Ủ ở nhiệt độ 4oC trong 45 phút tiến hành đọc kết quả
Đọc kết quả: hiệu giá kháng thể kháng virus cúm gia cầm trong huyết thanh là độ pha
loãng cao nhất của mẫu huyết thanh có hiện tượng ức chế ngưng kết hồng cầu gà 100%
Đánh giá kết quả tiêm phòng: có thể được xem là bảo hộ khi có hiệu giá kháng thể
HI≥1/16, đàn được bảo hộ nếu đàn có ≥70% mẫu đạt hiệu giá bảo hộ.
Số lượng (con)
Tỷ lệ (%)
242.891
30,16%
562.305
69,83%
2012
295.034
32,67%
608.033
67,32%
2013
245.034
34,50%
464.289