giáo án bàn tay nặn bột môn tự nhiên xã hội lớp 1 - Pdf 31

GIÁO ÁN BÀN TAY NẶN BỘT MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 1
BÀI 22- CÂY RAU
I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây rau.
- Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây.
- GDKN: Nhận thức hậu quả không ăn rau và ăn rau không sạch. Kĩ năng ra quyết
định thương xuyên ăn rau, ăn rau, ăn rau sạch. Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cây
rau. Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập.
- HS yêu thích môn học, thích khám phá thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Cây rau xanh, tranh ảnh trong SGK.
- HS: Vở bài tập TNXH.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Ổn định tổ chức
- HS hát tập thể.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng môn học đã mang đến - HS trưng bày cây rau đã
lớp.
mang đến lớp.
3.Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- GV nêu yêu cầu giờ học.
- Nghe.
b. Nội dung:
* Hoạt động 1: Phương pháp bàn tay nặn bột
Bước 1: Tình huống xuất phát và nêu vấn đề ( giới
thiệu bài)
? Kể tên các loại rau mà em đã được ăn ở nhà?
- HS kể



Cây rau cải có những bộ phận
nào?...
- HD HS tìm hiểu câu hỏi “Cây rau cải có những bộ
phận nào?”
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa ra dự đoán và
ghi lại dự đoán vào bảng nhóm.
- Gọi HS trình bày phần dự đoán của nhóm mình trước lớp.
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi
? Để tìm hiểu cây rau cải có những bộ phận nào ta
phải sử dụng phương án gì?
- Yêu cầu HS tiến hành quan sát và ghi lại kết luận
trong bảng nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết luận sau khi quan sát.
- GV nhận xét so sánh phần dự đoán với kết quả quan
sát
Ghi nhận kết quả.
Bước 5: Kết luận hợp thức hóa kiến.
- GV đưa ra cây rau cải chỉ vào các bộ phận của cây
và giới thiệu: Cây rau cả có các bộ phận: Rễ, thân, lá.
- GV nêu các bộ phận của cây rau nói chung.
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
Mục đích: Biết được lợi ích của việc ăn rau và sự cần
thiết phải rửa rau trước khi ăn.
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong SGK
- GV nêu câu hỏi gọi HS trả lời.
? Khi ăn rau ta phải chú ý điều gì?
- GV nhận xét kết luận: Rau được trồng ở trong vườn
ngoài ruộng nên rính nhiều bụi bẩn có thể có nhiều

nhắc lại.

- Nghe HD cách chơi.
- HS chơi.

- Học sinh nêu tên bài vừa
học.
- Nghe.
- Nghe và thực hiện ở nhà.


Tự nhiên xã hội
CON GÀ
I. MỤC TIÊU: Giúp HS
- Nêu ích lợi của con gà.
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con gà trên hình vẽ hay vật thật.
- HS yêu thích và chăm sóc gà để có lợi ích cao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh về các loại gà.
- HS: Vở bài tập TNXH.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Ổn định tổ chức
- HS hát tập thể.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các loại cá mà em biết?
- 2, 3 HS kể tên các loại cá.
- GV nhận xét, cho điểm.
3.Bài mới:

- Nghe yêu cầu.
phương án tìm tòi.
- Nêu câu hỏi đề xuất
- GV yêu cầu HS nêu câu hỏi đề xuất.
+ Con gà có cánh không?
+ Con gà có nhiều lông phải
không?
+ Các bộ phận bên ngoài của
con gà là gì ?...
- HD HS tìm hiểu câu hỏi “Các bộ phận bên ngoài của
con gà là gì?”
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa ra dự đoán và
- HS thảo luận nhóm để đưa ra
ghi lại dự đoán vào bảng nhóm.
dự đoán và ghi lại dự đoán vào


- Gọi HS trình bày phần dự đoán của nhóm mình trước bảng nhóm.
lớp.
- HS trong nhóm trình bày
phần dự đoán của nhóm mình
trước lớp.
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi
? Để tìm hiểu “ Các bộ phận bên ngoài của con gà là
- HS nêu phương án ( cách
gì?” ta phải sử dụng phương án nào?
tiến hành)
- Yêu cầu HS tiến hành quan sát và ghi lại kết luận
- HS quan sát hình ảnh về con
trong bảng nhóm

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
+ GVNXKL: Gà mang lại cho chúng ta rất nhiều ích
lợi. Trứng gà, thịt gà là loại thực phẩm giầu dinh dưỡng và rất cần thiết cho con người.
4. Củng cố:
- GV nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Liên hệ thực tế và giáo dục học sinh.
5. Dặn dò
- Dặn dò các em về nhà học bài
- Chuẩn bị bài giờ sau.

- Nghe.
- Nghe yêu cầu
- Học sinh thảo luận nhóm và
ghi ra bảng nhóm.
- Các nhóm trình bày ý kiến
thảo luận của nhóm mình.
- Nghe.

- Nghe.
- HS liên hệ thực tế.
- Nghe và thực hiện ở nhà.


Bài 23: CÂY HOA
Người soạn : Huỳnh Thị Thanh Vân
Đơn vị công tác : Trường Tiểu học số 2 nhơn Hưng
I)
Mục tiêu : Sau bài học HS biết :
- Quan sát , phân biệt , nói đúng tên các bộ phận chính của cây hoa .

+ HS nghe và suy nghĩ để chuẩn bị tìm
những bộ phận chính nào?
tòi , khám phá .
Bước 2 : Làm bộc lộ những hiểu biết
+ HS làm việc cá nhân thông qua vật
ban đầu của HS qua vật thực hoặc hình
thực hoặc hình vẽ về cây hoa – ghi lại
vẽ về cây hoa .
những hiểu biết của mình về các bộ
phận chính của cây hoa vào vở ghi
chép thí nghiệm ( HS có thể viết hoặc
vẽ hình ) .
Bước 3 : Đề xuất các câu hỏi và phương
án tìm tòi :
+ HS làm việc theo nhóm 4 : Tổng hợp
+ GV cho HS làm việc theo nhóm 4 .
các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo
+ GV chốt lại các câu hỏi của các
nhóm về cấu tạo của một cây hoa .
nhóm : Nhóm các câu hỏi phù hợp với


nội dung bài học :
- Cây hoa có nhiều lá không ?
-Cây hoa có nhiều bông hoa hay ít bông
hoa ?
- Cây hoa có nhiều rễ không ?
- Lá cây hoa có gai không ?
Bước 4 : Thực hiện phương án tìm tòi ,
khám phá .


+ Đại diện các nhóm nêu đề xuất câu
hỏi về cấu tạo của cây hoa .

+ Các nhóm quan sát cây hoa và thảo
luận các câu hỏi ở bước 3 .
+ Đại diện các nhóm trình bày kết luận
về cấu tạo của cây hoa .
+ HS vẽ và mô tả lại các bộ phận chính
của một cây hoa vào vở ghi chép thí
nghiệm .
+ HS so sánh lại với hình tượng ban
đầu xem thử suy nghĩ của mình có
đúng không ?
+ 3 – 4 HS nhắc lại tên các bộ phận
chính của một cây hoa .
+ HS làm việc nhóm 4 : quan sát tranh
ở trang 48 , 49 thảo luận các câu hỏi :
- Các hình ở trang 48 , 49 vẽ các loại
hoa nào ?
- Các em còn biết loại hoa nào nữa ?
- Hoa được dùng để làm gì ?
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận .
+ Hs chơi trò chơi Đúng – Sai
- Đúng ghi Đ , sai ghi S vào chỗ chấm
thích hợp :
- Cây hoa là loài thực vật . . . .
- Cây hoa khác cây su hào . . . .
- Cây hoa có rễ , thân , lá và hoa . . . .

1’

1.Ổn định:
Cho HS hát.
2.Kiểm tra bài cũ: (Cây gỗ)
3’
- Kể tên một số cây gỗ mà em biết? (TB)
- Cây gỗ gồm những bộ phận chính no ? (K)
- Nu ích lợi của cy gỗ ? ( TB )
- Nhận xét.
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV v HS giới thiệu con c của
2’
mình.
- GV nói: Đây là con cá rô. Nó sống ở dưới ao
- GV hỏi HS: + Các em mang đến loại cá gì?
+ Nĩ sống ở đâu?
b/Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Quan sát con cá được mang đến 9’
lớp
Bước 1: GV nu tình huống xuất pht
- Cá dùng để làm thức ăn, để làm cảnh. Vậy cá
gồm những bộ phận nào? Cá bơi và thở như thế
nào?
Bước 2: GV yu cầu HS trình by ý kiến ban đầu
Bước 3: GV cho HS nu cc cu hỏi thắc mắc về
con c.

Hoạt động của HS
-HS hát

+ Tại sao nắp mang của con cá luôn luôn mở ra
rồi khép lại?
...
- Gọi mỗi nhóm chỉ trả lời một câu hỏi, các nhóm
khác bổ sung
Bước 5: GV Kết luận:
- Con cá có đầu, mình, đuôi, các vây
- Cá bơi bằng cách uốn mình và vẫy đuôi để di
chuyển. Cá sử dụng các vây để giữ thăng bằng.
- Cá thở bằng mang (cá há miệng để cho nước
chảy vào, khi cá ngậm miệng nước chảy qua các
lá mang cá, ôxi tan trong nước được đưa vào
máu cá. Cá sử dụng ôxi để thở).

-Đại diện nhóm lên trình bày

-HS nghe

5’


* Giải lao
*Hoạt động 2: Làm việc với SGK
-GV hướng dẫn HS tìm bài 25 SGK.
- GV yu cầu HS theo cặp quan sát tranh, đọc và
trả lời các câu hỏi trong SGK trang 53
- GV giúp đỡ và kiểm tra hoạt động của HS. Đảm
bảo các em thay nhau hỏi và trả lời các câu hỏi.
GV sử dụng những câu hỏi phụ sau để gợi ý trong
khi đi đến với HS:

- HS quan st



- HS quan st

-C dng để chế biến nhiều món ăn. Cá có nhiều
chất đạm, rất tốt cho sức khoẻ. Ăn cá giúp xương
phát triển, chóng lớn

6’


-HS vẽ tranh
- HS giơ tranh vẽ con c của
mình v giải thích những gì cc
em đ vẽ.

3’


*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân với vở bài tập
-Cho HS vẽ tranh con cá trong vở bi tập.
- GV theo di v hướng dẫn
-Nhận xét

- HS trả lời


4.Củng cố ,dặn dò:

- GV nêu yêu cầu giờ học.
b. Nội dung:
* Hoạt động 1: Phương pháp bàn tay nặn bột
Bước 1: Tình huống xuất phát và nêu vấn đề
( giới thiệu bài)
? Kể tên các loại gà mà em đã được biết?
? Em biết gì về con gà. Chúng ta cùng đi vào
tìm hiểu nội dung bài 26: Con gà
Bước 2:Hình thành biểu tượng của HS
- GV đưa hình ảnh con gà và hỏi HS đó là con
gì?
- Em hãy mô tả bằng lời những hiểu biết của
mình về con gà (HS làm việc cá nhân – Ghi
vào vở ghi chép khoa học.
- Chia nhóm cho HS thảo luận và ghi lại
những điều em biết về con gà vào bảng nhóm.
- HS các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.
- GV ghi nhận kết quả của HS không nhận xét
đúng sai.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi (giả thuyết, dự đoán)
và phương án tìm tòi.
- GV yêu cầu HS nêu câu hỏi đề xuất.

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- HS hát tập thể.
- 2, 3 HS kể tên các loại cá.

- Nghe.


- Đại diện nhóm trình bày kết luận sau khi
quan sát.
- GV nhận xét so sánh phần dự đoán với kết
quả quan sát
Ghi nhận kết quả.
Bước 5: Kết luận hợp thức hóa kiến.
- GV hình ảnh con gà và chỉ vào các bộ phận
bên ngoài giới thiệu: Gà gồm các bộ phận:
( đầu, mình, lông, chân. Gà di chuyển được
nhờ 2 chân)
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh các con gà
trong SGK để phân biệt gà trống, gà mái, gà
con.

- HS thảo luận nhóm để đưa
ra dự đoán và ghi lại dự đoán
vào bảng nhóm.
- HS trong nhóm trình bày
phần dự đoán của nhóm mình
trước lớp.
- HS nêu phương án ( cách
tiến hành)
- HS quan sát hình ảnh về con
gà đã chuẩn bị và ghi lại kết
quả quan sát vào bảng nhóm
- Trình bày kết luận sau khi
quan sát.

- Nghe.
- HS chỉ trên hình ảnh và

phẩm giầu dinh dưỡng và rất cần thiết cho con
người.
4. Củng cố:
- GV nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Liên hệ thực tế và giáo dục học sinh.
5. Dặn dò
- Dặn dò các em về nhà học bài
- Chuẩn bị bài giờ sau.

- Nghe.
- HS liên hệ thực tế.
- Nghe và thực hiện ở nhà.


Bi 27. Con mốo
Giỏo viờn: Phm Th Thanh Tỳ
n v cụng tỏc: Trng Tiu hc Sn Tõn
I. Mc tiờu:
- Nờu c ớch li ca vic nuụi mốo.
- Ch c cỏc b phn bờn ngoi ca con mốo trờn hỡnh v .
* Vi HS hon thnh tt ni dung mụn hc: Nờu c mt s c im giỳp mốo sn mi
tt nh: tinh mt, tinh tai, mi thớnh, rng sc, múng vut nhn, chõn cú m tht i rt
ờm.
II. dựng dy hc : Tranh nh v con mốo; Bng nhúm.
III. Cỏc hot ng dy hc:
Hot ng ca thy
Hot ng ca trũ
1. n nh t chc
2. Kim tra bi c:

Bớc 3: Đề xuất câu hỏi (giả thuyết, dự đoán) và
phơng án tìm tòi.
- T. yêu cầu HS nêu câu hỏi đề xuất.

- 1. H ct c lp hỏt
- H. Hỏt v con mốo.

- H. Quan sỏt tranh con
mốo.
- H. Gi tay
- H. K vi cỏc bn trong
nhúm v con mốo nh mỡnh.
- H. Ghi vo bng nhúm.
- H. Gn bng nhúm lờn bng
lp.
- H c i din lờn trỡnh by
kt qu.

-H. Nêu câu hỏi đề xuất
+ Lụng mốo cú mu gỡ?
+ Mốo cú my chõn?
+ Mốo di chuyn nh th
no ?


- T. HD H tìm hiểu câu hỏi Các bộ phận bên ngoài
của con mốo là gì?
+ Mốo di chuyn nh th no ?

- Yêu cầu H thảo luận nhóm để đa ra dự đoán

gỡ ?
T. theo dừi H tho lun
T. Cỏc nhúm c i din trỡnh by kt qu tho lun.
T. Nhn xột v kt lun: Ngi ta nuụi mốo bt
chut, lm cnh.
T. Trỡnh chiu hỡnh nh mốo bt chut, mốo lm
cnh.
Liờn h: Gia ỡnh em cho mốo n gỡ v chm súc nú
nh th no ?

+ Các bộ phận bên ngoài của
con mốo là gì ?...
- H thảo luận nhóm để đa ra
dự đoán và ghi lại dự đoán
vào bảng nhóm.
- H trong nhóm trình bày
phần dự đoán của nhóm
mình trớc lớp.

- HS nêu phơng án ( cách
tiến hành)
- HS quan sát hình ảnh về
con mốo SGK tr.56,57 và ghi
lại kết quả quan sát vào bảng
nhóm

- Trình bày kết luận sau
khi quan sát.

- Nghe.

T. Dặn H chuẩn bị bài Con muỗi .

- 2,3 H trình bày .

Thực hiện ở nhà


Bài 28- CON MUỖI
I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh

- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi
- Nêu được một số tỏc hại của muỗi.
- Biết cỏch phũng trự muỗi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV, HS : tranh ảnh trong SGK.
- Đèn chiếu, máy tính.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu đại biểu dự
- Yêu cầu HS nờu cỏc bộ phận bờn ngoài của giờ .
con mốo . Người ta nuôi gà để làm gỡ?
-Đèn chiếu: Hỡnh ảnh con gà và minh chứng. - HS nờu:
3.Bài mới:
a. Giới thiệu bài:

N1,N2,N3,N4
Nhưng có nhóm 3 có thêm
Bước 3: Đề xuất câu hỏi (giả thuyết, dự đoán) một bộ phận nên có thắc


và phương án tìm tòi.
- GV yêu cầu HS nêu câu hỏi đề xuất.
- Gọi HS trình bày phần dự đoán của nhóm
mình trước lớp.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa ra dự
đoán và ghi lại dự đoán vào bảng nhóm.

-T: Các bạn đó cú nhiều thắc mắc rất thỳ vị.
Ai có thể giúp bạn đề ra phương án giải quyết

mắc có đúng hay không?

H: Lần lượt nêu thắc mắc:
-May muỗi cú chõn
khụng?
-Muỗi có đầu không?
-Muỗi cú mỡnh khụng?
-Muỗi cú vũi khụng?
-Muỗi cú cỏnh khụng?
-Tại sao nó bay được?
- HS : nêu phương án giải
quyết:
-Hỏi bố me.
-Trao đổi với cô giáo
-Xem trờn ti vi

* Hoạt động 2: a.Làm việc với SGK.
H: Muỗi sống ở ao , hồ,
KNS: Kỉ năng tự bảo vệ xác định cách phũng bụi rậm, nước bẩn, hố sâu
trỏnh muỗi thớch hợp.
Mục tiờu: Muỗi sống ở đâu, tác hại của muỗi,
cỏch phũng trỏnh muỗi?
- Khị bị muỗi đốt em cảm thấy thế nào?

- Ngứa, khú chịu

-Muỗi đốt có thể gây ra bệnh gỡ?

- H: Bị sốt rột, sốt xuất
huyết,cỏc bệnh truyền
nhiểm.

-Làm thế nào để phũng trỏnh muỗi đốt

- H: Khi ngủ cần phải mắc
màn, Diệt muỗi bằng
thuốc, đập muỗi, vợt bằng
điện. Phát quang bụi rậm,
đổ nước dự trữ lâu ngày

- GV kết luận lại kiến thức.

H: quan sát tự kết luận.

4. Củng cố:
- GV nhắc lại nội dung bài.

a.Giới thiệu bài : Hôm nay các em học bài : - Lớp chú ý nghe GV giới thiệu
Quan sát bầu trời .
b.Các hoạt động.
Hoạt động 1 : Mây và màu sắc của mây trên
bầu trời.
a.Tình huống xuất phát.
Nhìn lê bầu trời, em có trông thấy Mặt Trời
và những khoảng trời xanh không?
b.Nêu ý kiến ban đầu của học sinh.
-GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu -HS mô tả bằng lời những hiểu
biết ban đầu của mình về bầu trời vào vở thí biết ban đầu của mình về bầu trời
nghiệm.
vào vở thí nghiệm.
-HS trình bày hiểu biết của các
-GV yêu cầu HS trình bày hiểu biết của các em về bầu trời.
em về bầu trời.
c.Đề xuất các câu hỏi.
-Từ những ý kiến của HS , GV tập hợp thành
các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn
HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của
các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề
xuất các câu hỏi về quan sát bầu trời.
+Trời hôm nay nhiều mây hay ít mây?
+Những đám mây có màu gì? Chúng đứng
yên hay chuyển động?
d.Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu.
-HS thảo luận, đề xuất các thí


-GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất các thí

nắng,
trời dâm
mát, trời
sắp mưa.
e.Kết luận, kiến thức mới.
-GV tổ chức đại diện các nhóm báo cáo kết
quả sau khi quan sát bầu trời.
-GV hướng dẫn HS so sánh lại với ý kiến ban
đầu của HS ở bước 2 để khắc sâu kiến thức.
c. Hoạt động 2 : Nói về bầu trời và cảnh vật
xung quanh .
- Chia nhóm thảo luận
- Cho HS trình bày những hiểu biết về bầu
trời và cảnh vật xung quanh, cảm thụ cái đẹp
thiên nhiên và trí tưởng tượng.
- GV cùng HS nhận xét
3’ 4. Củng cố :
- GV nhắc lại nội dung bài
+ Bầu trời và cảnh vật xung quanh tác động
lớn đến cuộc sống chúng ta, các em cần giữ
môi trường xanh, sạch, đẹp .

nghiệm nghiên cứu để tìm hiểu
Mây và màu sắc của mây trên bầu
trời.
-HS viết dự đoán vào vở thí
nghiệm với các mục.

-HS quan sát và thảo luận theo
nhóm 4 để tìm câu trả lời cho câu


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status