phân tích nguồn sinh kế của nông hộ trong dự án hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo ở huyện long phú,tỉnh sóc trăng - Pdf 31

ƯỜ
NG ĐẠ
Ơ
TR
TRƯỜ
ƯỜNG
ĐẠII HỌC CẦN TH
THƠ
ẢN TR
KHOA KINH TẾ-QU
-QUẢ
TRỊỊ KINH DOANH
ỀN
LÝ MỘNG TI
TIỀ

ÂN TÍCH NGU
ỒN SINH KẾ CỦA NÔNG
PH
PHÂ
NGUỒ
Ợ NÂNG CAO
HỘ TRONG DỰ ÁN HỖ TR
TRỢ
ƯỜ
ÈO Ở
MỨC SỐNG CHO NG
NGƯỜ
ƯỜII NGH
NGHÈ
ỆN LONG PH

ĐẠII HỌC CẦN TH
THƠ
ẢN TR
KHOA KINH TẾ-QU
-QUẢ
TRỊỊ KINH DOANH

ỀN
LÝ MỘNG TI
TIỀ
MSSV: 4104324

PH
ÂN TÍCH NGU
ỒN SINH KẾ CỦA NÔNG
PHÂ
NGUỒ
Ợ NÂNG CAO
HỘ TRONG DỰ ÁN HỖ TR
TRỢ
ƯỜ
ÈO Ở
MỨC SỐNG CHO NG
NGƯỜ
ƯỜII NGH
NGHÈ
ỆN LONG PH
Ú, TỈNH SÓC TR
ĂNG
HUY


LỜI CẢM TẠ
���

Trước tiên, em kính gửi lời cám ơn chân thành đến Quý Thầy Cô, đặc
biệt là Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học
Cần Thơ đã nhiệt tình giảng dạy, tận tâm truyền đạt cho em nhiều kiến thức
suốt thời gian học tập ở trường.
Em kính gửi lời cám ơn chân thành đến Thầy Trần Quốc Dũng đã tận
tình hướng dẫn giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, nên bài luận văn
của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng
góp của Quý Thầy Cô giúp em khắc phục được những thiếu sót và khuyết
điểm.
Cuối cùng em xin kính gửi đến Quý Thầy Cô lời cúc sức khỏe và thành
đạt.

Cần Thơ, Ngày….tháng….năm 2013
ườ
ực hi
Ng
Ngườ
ườii th
thự
hiệện

Lý Mộng Ti
Tiềền

i

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................................... 3
1.4.1 Không gian nghiên cứu............................................................................. 3
1.4.2 Thời gian nghiên cứu.................................................................................3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu................................................................................3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU.............................................................................3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........6
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN........................................................................................ 6
2.1.1 Khái niệm về hộ.........................................................................................6
2.1.2 Khái niệm về nông hộ................................................................................6
2.1.3 Đặc điểm của nông hộ............................................................................... 7
2.1.4 Nguồn sinh kế của nông hộ....................................................................... 7
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................. 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................. 17
2.2.2 Phương pháp phân tích............................................................................ 18
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.......................... 19
3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG...................................19
3.1.1 Vị trí địa lý...............................................................................................19
3.1.2 Điều kiện tự nhiên................................................................................... 19
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội........................................................................ 21
3.2 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN LONG PHÚ.................................................. 26
3.3 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN VIỆN TRỢ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH SÓC TRĂNG......................................................................................... 28
3.3.1 Tình hình nguồn vốn ODA tại tỉnh Sóc Trăng qua các năm................... 28
3.3.2 Tình hình nguồn vốn phi chính phủ tại tỉnh Sóc Trăng từ năm 2011 đến
tháng 6 năm 2013............................................................................................. 33
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGUỒN LỰC SINH KẾ
CỦA NÔNG HỘ TRONG DỰ ÁN HỖ TRỢ NÂNG CAO MỨC SỐNG
CHO NGƯỜI NGHÈO Ở HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG.......... 39
4.1 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN ĐƯỢC TRIỂN KHAI TẠI HUYỆN LONG
PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG................................................................................ 39


iv


DANH SÁCH BẢNG
Trang

Bảng 3.1 Tổng số dự án ODA của tỉnh Sóc Trăng năm 2011 – 6/2013........... 29
Bảng 3.2 Cơ cấu các dự án có nguồn vốn ODA theo quy mô của tỉnh Sóc
Trăng năm 2011-6/2013....................................................................................31
Bảng 3.3 Cơ cấu các dự án của có nguồn vốn ODA theo thời gian thực hiện
của tỉnh Sóc Trăng năm 2011-6/2013............................................................... 32
Bảng 3.4 Cơ cấu các dự án của TCPCPNN theo quy mô tại Sóc Trăng năm
2011-6/2013...................................................................................................... 36
Bảng 3.5 Cơ cấu các dự án của TCPCPNN theo thời gian tại Sóc Trăng năm
2011 – 6/2013................................................................................................... 37
Bảng 4.1 Phân bố giới tính của chủ hộ.............................................................47
Bảng 4.2 Phân bố độ tuổi của chủ hộ............................................................... 47
Bảng 4.3 Dân tộc của chủ hộ............................................................................ 48
Bảng 4.4 Trình độ học vấn của chủ hộ............................................................. 49
Bảng 4.5 Nghề nghiệp của chủ hộ.................................................................... 49
Bảng 4.6 Phân bố nhân khẩu và lao động của nông hộ.................................... 50
Bảng 4.7 Độ tuổi trung bình của người lao động............................................. 51
Bảng 4.8 Tình hình tiếp cận giáo dục của các thành viên trong tuổi đến trường
của nông hộ.......................................................................................................52
Bảng 4.9 Số lần tham gia lớp tập huấn.............................................................53
Bảng 4.10 Tình hình chăm sóc sức khỏe của nông hộ..................................... 53
Bảng 4.11 Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu của nông hộ................................... 55
Bảng 4.12 Nông hộ tiếp cận thông tin thời sự qua các phương tiện................ 55
Bảng 4.13 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại địa phương......................... 56

Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện cơ cấu dự án của TCPCPNN theo thời gian tại Sóc
Trăng năm 2011 – 6/2013................................................................................. 38
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của tổ chức LRP13....................... 42
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn của người tham gia lao động....... 51
Hình 4.3 Diện tích đất sản xuất nông hộ.......................................................... 62

vi


ẾT TẮT
DANH MỤC TỪ VI
VIẾ
� AAV

: Tổ chức ActionAid Việt Nam

� ĐBSCL

: Đồng bằng Sông cửu Long

� LRP13
: Dự án “Hỗ trợ nâng cao mức sống cho người nghèo, tiếp
cận các dịch vụ phục vụ, an ninh lương thực, giáo dục, y tế, bình đẳng
giới, vệ sinh môi trường của huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng
� BQLDA

: Ban quản lí dự án

� CBTT


nghiệp. Vì thế đảm bảo sinh kế bền vững cho hộ nông dân luôn được Đảng và
Nhà nước quan tâm. Đến nay sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới
(1986-2013), nông nghiệp, nông dân và nông thôn nước ta đã đạt được những
thành tựu to lớn và khá toàn diện. Đời sống vật chất tinh thần của dân cư hầu
hết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện.
Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng nông thôn còn kém phát triển; đầu ra cho nông
sản còn nhiều bấp bênh, khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền có chiều
hướng gia tăng; một bộ phận không nhỏ đời sống của người nông dân gặp
nhiều khó khăn do thu nhập còn thấp và chưa ổn định. Tốc độ cơ giới hóa
trong sản xuất nông nghiệp của nông hộ còn chậm so với các nước trong khu
vực và trên thế gới. Do thu nhập của nông hộ thấp nên mức tái đầu tư sản xuất
nông nghiệp còn nhiều hạn chế. Từ đó, năng suất và chất lượng của nông sản
chưa tạo ra lợi thế cạnh tranh đối với những nông sản cùng loại trên thị trường
thế giới. Cuối cùng thì giá trị sản xuất nông nghiệp của nông hộ không cao và
thu nhập lại thấp. Cái vòng lẩn quẩn thu nhập thấp, đầu tư thấp, giá trị hàng
hóa nông sản thấp và nghèo đói cứ luôn bám theo cuộc sống của người nông
dân ở khắp các vùng nông thôn Việt Nam.
Đảng ta luôn đặt nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở vị trí chiến lược
quan trọng, coi đó là cơ sở và lực lượng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững,
ổn định chính trị, bảo đảm an ninh, quốc phòng, giữ gìn, phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ X ngày 10 tháng 04 năm 2006 về phương hướng, nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006 – 2010) có đoạn “…Hiện nay và trong nhiều
năm tới, vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn vẫn có tầm chiến lược
đặc biệt quan trọng. Phải luôn coi trọng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn hướng đến xây dựng một nền công nghiệp hàng
hóa lớn, đa dạng ,…”. Nghị quyết cũng chỉ rõ định hướng phát triển nông
nghiệp theo hướng “phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn coi đây là
hướng chính để tạo ra nhiều việc làm mới, góp phần tăng thu nhập cho nông
dân”. Như vậy, mục tiêu của Đảng là làm cho nông dân giàu, nông thôn mạnh.

trợ
ngườ
ườii ngh
nghèèo của huy
huyệện
ú, tỉnh Sóc Tr
" để nghiên cứu.
Long Ph
Phú
Trăăng
ng"
ÊU NGHI
ÊN CỨU
1.2 MỤC TI
TIÊ
NGHIÊ
1.2.1 Mục ti
tiêêu chung
Mục tiêu chung của đê tài là nhằm nghiên cứu về các nguồn lực sinh kế
của nông hộ tham gia dự án và các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn sinh kế của
hộ. Từ kết quả phân tích đề xuất một số giải pháp góp phần cải thiện nguồn
sinh kế của nông hộ, nâng cao đời sống cho người dân.
1.2.2 Mục ti
tiêêu cụ th
thểể
Để thực hiện được mục tiêu chung, đề tài đi vào thực hiện các mục tiêu
cụ thể:
- Phân tích các nguồn sinh kế nông hộ tham gia dự án
- Phân tích các ảnh hưởng của dự án đến nguồn sinh kế của nông hộ
- Đề xuất một số giải pháp giúp nông hộ sử dụng có hiệu quả các nguồn

nghiêên cứu
Số liệu thứ cấp của các dự án tài trợ nước ngoài được thu thập từ 2006
đến nay, trong đó chủ yếu là giai đoạn 2010 – 2013
Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp 100 hộ nông dân trong huyện tham
gia dự án trong 1 tháng.
Hiện đề tài này được bắt đầu từ

tháng 8/2013 đến tháng 11 /2013

ng nghi
1.4.3 Đố
Đốii tượ
ượng
nghiêên cứu
- Các hoạt động của dự án LRP13 đến sinh kế của nông hộ huyện Long
Phú tỉnh Sóc Trăng.
- Các hộ nông dân tham gia dự án trong khu vực huyện Long Phú.
- Các nguồn lực sinh kế của nông hộ tại khu vực triển khai dự án.
C KH
ẢO TÀI LI
ỆU
1.5 LƯỢ
ƯỢC
KHẢ
LIỆ
- Nguyễn Việt Hậu (2009): “Phân tích sinh kế nông hộ trong vùng nhiễm
mặn tỉnh Sóc Trăng”. Luận văn thạc sĩ. Đại học Cần Thơ.
Mục tiêu đề tài: Đề tài sẽ đánh giá hiện trạng sinh kế, phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến sinh kế và chính sách can thiệp của nhà nước hỗ trợ đời sống
và sản xuất của người dân trong vùng nghiên cứu và đưa ra các khuyến nghị

Nhân Tố Hỗ Trợ và Cản Trở Hộ Nghèo Tiếp Cận các Nguồn Vốn Sinh Kế để
Giảm Nghèo Bền Vững”.
Mục tiêu nghiên cứu là xác định những nhân tố thuận lợi và cản trở hộ
nghèo tiếp cận các nguồn lực để giảm nghèo bền vững. Đánh giá kết quả sinh
kế của nông hộ sau khi tham gia dự án Chia Sẻ. Đưa ra khuyến nghị chính
sách để người nghèo tiếp cận tốt hơn những nguồn lực sinh kế. Số liệu được
thu thập từ nguồn số liệu thứ cấp qua văn kiện Chương trình, báo cáo đánh giá
chương trình Chia Sẻ, báo cáo đánh giá của các tổ chức/nhà khoa học về xóa
đói giảm nghèo, số liệu sơ cấp từ cán bộ và người dân thông qua việc phỏng
vấn bằng bảng câu hỏi. Phương pháp phân tích: phương pháp thống kê mô tả,
phương pháp phân tích so sánh và phương pháp phân tích định tính,
Qua kết quả phân tích đã xác định được các nhân tố thuận lợi và cản trở

4


hộ nghèo tiếp cận các nguồn lực để giảm nghèo bền vững. Bên cạnh đó, rút ra
một số hạn chế còn tồn tại của dự án và đúc kết được bài học kinh nghiệm từ
dự từ đó đề ra kiến nghị đối với địa phương và ban quản lí dự án giúp người
dân tiếp cận tốt hơn những nguồn lực sinh kế để giảm nghèo.
- Dự Án Phát Triển Lâm Nghiệp Để Cải Thiện Đời Sống Vùng Tây
Nguyên (FLITCH), Hướng dẫn đánh giá sinh kế vùng dự án FLITCH (2012).
Mục tiêu của đánh giá sinh kế là nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực để
phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng dự án. Số liệu được thu thập
từ nguồn số liệu thứ cấp qua các tài liệu chủ yếu bao gồm niên giám thống kê,
báo cáo của UBND xã, các phòng ban chức năng của huyện, các báo cáo của
dự án đặc biệt là CIP, báo cáo điều tra hộ gia đình năm 2009, 2011, báo cáo về
quỹ CDF, báo cáo thực hiện trồng rừng, NLKH, CTVH hàng năm.; số liệu sơ
cấp từ các hộ gia đình thông qua việc phỏng vấn bằng bảng câu hỏi. Để thực
hiện được các nội dung đánh giá sinh kế cần sử dụng nhiều công cụ, phương

niệệm về hộ
Theo từ điển chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ "Hộ là tất cả
những người cùng sống chung trong một mái nhà. Nhóm người đó bao gồm
những người cùng chung huyết tộc và những người làm công".
Theo Liên hợp quốc: Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái
nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ.
Những năm gần đây đã có nhiều cuộc thảo luận nghiên cứu nghiêm túc
về khái niệm hộ giữa các nhà nghiên cứu cũng như các nhà chỉ đạo thực tiễn.
Tại cuộc hội thảo Quốc tế lần 2 về quản lý nông trại tại Hà Lan năm 1980, các
nhà đại biểu nhất trí cho rằng: "Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên
quan đến sản xuất, tái sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác".
Như vậy, hộ là một nhóm người cùng huyết tộc, sống chung hay không
sống chung với những người khác huyết tộc trong cùng một mái nhà, ăn chung
và có chung một ngân quỹ.
2.1.2 Kh
Kháái ni
niệệm về nông hộ
Nông hộ (hộ nông dân): là gia đình sống bằng nghề nông, được kể là một
đơn vị về mặt chính quyền.
Về nông hộ, tác giả Frank Ellis (1998) phát biểu, nông hộ (hộ nông dân)
là các hộ gia đình kiếm sống trên ruộng đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao
động của gia đình vào sản xuất. Nói chung đó là các gia đình sống bằng thu
nhập từ nghề nông. Ngoài ra, họ cũng có thể tiến hành thêm một vài hoạt động
khác, tuy nhiên đó chỉ là các hoạt động phụ. Hộ là một tế bào của xã hội với
sự thống nhất của các thành viên sống chung một mái nhà có cùng huyết thống,
và mỗi thành viên đều có nghĩa vụ và trách nhiệm cùng nhau sản xuất để tạo
ra thu nhập, đảm bảo cho sự tồn tại của hộ.
Ở nước ta có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân. Theo nhà
khoa học Lê Đình Thắng (1993) cho rằng nông hộ là một tế bào của xã hội, là
hình thức kinh tế cơ bản trong nông nghiệp. Đào Thế Tuấn (1977) cho rằng hộ

chủ gia đình vừa là người tổ chức sản xuất. Do đó, việc tổ chức sản xuất của
nông hộ có nhiều ưu điểm và mang tính đặc thù cao.
d) Nông hộ chủ yếu sử dụng lao động trong gia đình và lao động trong
gia đình cũng chính là nguồn lao động chủ yếu tạo nên thu nhập của hộ. Lao
động trong gia đình nông hộ gồm lao động trong độ tuổi và cả lao động ngoài
tuổi lao động. Trẻ em và người lớn tuổi đều có thể phụ giúp một số công
việc của hộ gia đình, lao động này cũng góp phần tăng thu nhập cho hộ.
Ngoài ra, một số hộ sản xuất lớn còn thuê mướn lao động thường xuyên hoặc
vào thời vụ, điều này cũng tạo ra được số lượng việc làm lớn ở nông thôn,
giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn.
Các nông hộ ngoài tham gia hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào
hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau nên khó giới hạn thế
nào là một nông hộ cho thật chính xác.
2.1.4 Ngu
Nguồồn sinh kế của nông hộ

7


2.1.4.1 Các kh
kháái ni
niệệm về sinh kế
a)

Khái niệm sinh kế:

Một sinh kế bao gồm năng lực tiềm tang, tài sản (cửa hàng, nguồn tài
nguyên, đất đai, đường xá) và các hoạt động cần có để kiếm sống.
Ý tưởng sinh kế được đề cập tới trong các tác phẩm nghiên cứu của
R.Chamber vào những năm 1980. Về sau, khái niệm này xuất hiện nhiều hơn


8


con người), đất đai, tiền tích luỹ và các thiết bị (nguồn lực tự nhiên, tài chính,
và vật chất) và các nhóm trợ giúp chính thức hay các hệ thống trợ giúp không
chính thức tạo điều kiện cho các hoạt động được diễn ra (nguồn lực xã hội).

b) Hoạt động sinh kế: Là tất cả các hoạt động kiếm ra tiền mặt hoặc các
sản phẩm tự tiêu dùng (một cách hợp pháp) phục vụ mục tiêu kiếm sống của
cộng đồng, hộ gia đình hoặc cá nhân (FLITCH, 2012).
c) Chiến lược sinh kế: Chiến lược sinh kế là những quyết định trong việc
lựa chọn, kết hợp, sử dụng và quản lý các nguồn lực sinh kế của hộ gia đình
hoặc cá nhân để kiếm sống cũng như đạt được ước vọng của họ (FLITCH,
2012).
d) Đánh giá sinh kế: Đánh giá sinh kế là việc xem xét các thành tố trong
khung phân tích sinh kế bền vững đối với các hoạt sản xuất của các hộ gia
đình trong bối cảnh điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương đó (Springate –
Baginski, 2010), (FLITCH, 2012).
e) Khái niệm về sự bền vững: Sự bền vững được Trần Sáng Tạo (2012)
miêu tả như sau: Một yếu tố được xem là bền vững khi mà nó có thể tiếp tục
diễn ra trong tương lai, đối phó và phục hồi được sau các áp lực và cú sốc mà
không làm huỷ hoại các nguồn lực tạo nên sự tồn tại của yếu tố này. Các
nguồn lực có thể thuộc về nguồn lực tự nhiên, xã hội, kinh tế hay thể chế. Điều
này giải thích tại sao tính bền vững thường được phân tích theo 4 khía cạnh:
bền vững về kinh tế, về môi trường, về thể chế và xã hội. Bền vững không có
nghĩa là sẽ không có gì thay đổi, mà là có khả năng thích nghi theo thời gian.
Tính bền vững là một trong những nguyên tắc cơ bản của phương pháp sinh kế
bền vững.
f) Khái niệm về sinh kế bền vững: Thuật ngữ “sinh kế bền vững” được

bền vững khi cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng đó có thể vượt qua những biến
động trong cuộc sống do thiên tai, dịch bệnh, hoặc khủng hoảng kinh tế gây ra.
* Phát triển hơn nguồn tài sản hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Hiện nay, sinh kế bền vững đã và đang là mối quan tâm hàng đầu của
các nhà nghiên cứu cũng như hoạch định chính sách phát triển của nhiều quốc
gia trên thế giới. Mục tiêu cao nhất của quá trình phát triển kinh tế ở các quốc
gia là cải thiện được sinh kế và nâng cao phúc lợi xã hội cho cộng đồng dân
cư, đồng thời phải luôn đặt nó trong mối quan hệ với phát triển bền vững. Các
nghiên cứu về sinh kế hiện nay về cơ bản đã xây dựng khung phân tích sinh kế
bền vững trên cơ sở các nguồn lực của hộ gia đình bao gồm nguồn lực vật chất,
tự nhiên, tài chính, xã hội và nhân lực (Dự án chia sẻ, 2010).
Theo Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển thì “Phát triển bền
vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả
năng của các thế hệ tương lai trong đáp ứng các nhu cầu của họ”.
Hội nghị môi trường toàn cầu Rio de Janerio (6/1992) đưa ra thuyết phát
triển bền vững; nghĩa là sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên,
bảo vệ Môi trường một cách khoa học đồng thời với sự phát triển kinh tế.
Phát triển bền vững là một mô hình chuyển đổi mà nó tối ưu các lợi ích
kinh tế và xã hội trong hiện tại nhưng không hề gây hại cho tiềm năng của
những lợi ích tương tự trong tương lai

10


Phát triển là mô hình phát triển mới trên cơ sở ứng dụng hợp lý và tiết
kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho nhu cầu của con người
thế hệ hiện nay mà không làm hại cho thế hệ mai sau.
Một sinh kế được xem là bền vững khi nó phải phát huy được tiềm năng
con người để từ đó sản xuất và duy trì phương tiện kiếm sống của họ. Nó phải

ngoài hộ bao gồm thể chế, chính sách và các cú sốc, rủi ro. Các thành tố này
không chỉ giữ các vai trò độc lập mà còn tác động qua lại lẫn nhau. Vì vậy,

11


công việc đánh giá sinh kế không chỉ mô tả các thành tố nêu trên mà còn xem
xét quá trình tương tác giữa các yếu tố đó.
Nguồn lực sinh
kế:
- Tài nguyên
thiên nhiên
- Tài chính
- Vật chất
- Lao động
- Nguồn lực xã
hội

Phục vụ
cho:

Chiến
lược và
hoạt động
sinh kế

Nhằm đạt
được

Kết quả sinh kế:

viết tắt là P).

a) Nguồn vốn nhân lực: là nguồn vốn đại diện cho các nhận thức, khả
năng làm việc và kiến thức nhằm phục vụ cho việc theo đuổi và đạt được các
mục tiêu sinh kế của mình. Nguồn vốn nhân lực là lực lượng lao động bao
gồm cả về mặt số lượng và chất lượng (như kỹ năng, tay nghề, sự am hiểu kỹ
thuật canh tác, kiến thức bản địa, sức khỏe, tập quán lao động, siêng năng hay
lười biếng). Các thông tin liên quan đến cách thức sử dụng nguồn lực này cần
được thu thập bao gồm phân bổ và sử dụng quỹ thời gian, tình hình phân công

12


công việc giữa nam và nữ trong gia đình. Những vẫn đề này cần được khám
phá và mô tả một cách rõ ràng đặc biệt là những đặc tính về chất lượng cần
được xem xét kỹ để kết hợp với các nguồn lực khác một cách phù hợp, hiệu
quả. Trong nhiều nghiên cứu cho thấy, nguồn lực con người được xem là
nguồn lực có tính chi phối mạnh mẽ đối với việc sử dụng các nguồn lực khác
cũng như các chiến lược và hoạt động sinh kế. Ngoài ra, khi đánh giá nhóm
nguồn lực này cần chú ý tới xu hướng di chuyển nguồn lực trong tương lai,
trong đó chú trọng tới hai xu thế chính đó là di chuyển theo vị trí địa lí –
thường là các xu hướng di dân để tìm nguồn lực tài nguyên thiên nhiên tốt hơn,
di cư lao động từ nông thôn ra thành thị, các khu công nghiệp và xu hướng di
chuyển tại chỗ, tức là di chuyển từ lĩnh vực hoạt động này sang lĩnh vực hoạt
động khác. Các thông tin này rất quan trọng và hữu ích đối với chiến lược phát
triển nguồn nhân lực sau này.

b) Nguồn vốn xã hội: là các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để
theo đuổi các mục tiêu sinh kế như quan hệ, mạng lưới, thành viên nhóm.
Nguồn vốn xã hội bao gồm các mối quan hệ về tình làng nghĩa xóm, sự hợp

nhất: tầm quan trọng của các nguồn vốn. Thứ hai: mức độ thiếu hụt nguồn vốn,
các cản trở trong việc tiếp cận, sử dụng và phát triển các nguồn vốn.
Chiến lược sinh kế là những quyết định trong việc lựa chọn, kết hợp, sử
dụng và quản lý các nguồn vốn sinh kế của người dân nhằm để kiếm sống
cũng như đạt được mục tiêu và ước vọng của họ. Những lựa chọn và quyết
định của người dân cụ thể như là: Quyết định đầu tư vào loại nguồn vốn hay
tài sản sinh kế; Qui mô của các hoạt động để tạo thu nhập mà họ theo đuổi;
Cách thức họ quản lý và bảo tồn các tài sản sinh kế; Cách thức họ thu nhận và
phát triển những kiến thức, kỹ năng cần thiết để kiếm sống. Họ đối phó như
thế nào với rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủng hoảng ở nhiều dạng
khác nhau; và họ sử dụng thời gian và công sức lao động mà họ có như thế
nào để làm được những điều trên.
Những mục tiêu và ước nguyện đạt được là những kết quả sinh kế đó là
những điều mà con người muốn đạt được trong cuộc sống cả trước mắt và lâu
dài, bao gồm:
- Sự hưng thịnh hơn: Thu nhập cao và ổn định hơn, cơ hội việc làm tốt
hơn; kết quả của những công việc mà người dân đang thực hiện tăng lên và
nhìn chung lượng tiền của hộ gia đình thu được gia tăng.
- Đời sống được nâng cao: Ngoài tiền và những thứ mua được bằng tiền,

người ta còn đánh giá đời sống bằng giá trị của những hàng hóa phi vật chất
khác. Sự đánh giá về đời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu
tố, ví dụ như căn cứ vào vấn đề giáo dục và y tế cho các thành viên gia đình
được đảm bảo, các điều kiện sống tốt, khả năng tiếp cận các dịch vụ tốt, sự an
toàn của đời sống vật chất.

- Khả năng tổn thương được giảm: Người nghèo luôn phải sống trong
trạng thái dễ bị tổn thương. Do vậy, sự ưu tiên của họ có thể là tập trung cho
việc bảo vệ gia đình khỏi những đe dọa tiềm ẩn, thay vì phát triển tối đa những
cơ hội của mình. Việc giảm khả năng tổn thương có trong ổn định giá cả thị

th
thươ
ương

Các chi
chiếến
lượ
ượcc sinh
kế


Các kết qu
quả
sinh kế

- Các tác
nhân xã hội
(nam, nữ, hộ
gia đình,
cộng
đồng …)
- Các cơ sở
tài nguyên
thiên nhiên
-Cơ sở thị
trường
- Đa dạng
-Sinh tồn
hoặc tính
bền vững

tự nhiên và
ất
môi trường, Vật ch
chấ
thị trường,
chính trị,
chiến
tranh…)

-Ở các cấp khác
nhau của Chính
Tự nhi
nhiêên
phủ, luật pháp,
chính sách công,
Tàicác
ch
chíínhđộng lực,
các qui tắc
-Chính sách và
thái độ đối với
khu vực tư nhân
-Các thiết chế
công dân, chính
trị và kinh tế
(thị trường, văn
hoá)

(Nguồn: DFID, 2003 - Dự án chia sẻ, 2010)


hiện hoặc đầu tư một số hoạt động sinh kế nhất định. Ngoài ra, đây còn là
những yếu tố tác động lên cả các mối quan hệ cá nhân trong cộng đồng và khả
năng liệu người dân có thể nằm trong bối cảnh để đạt được những điều kiện
sống tốt.
Khung phân tích sinh kế là một công cụ được sử dụng để áp dụng cách
tiếp cận sinh kế bền vững. Đây là cách tiếp cận lấy con người làm trung tâm
đồng thời cố gắng tìm hiểu những vấn đề về kinh tế - xã hội và quản lý các
nguồn tài nguyên thiên nhiên từ góc nhìn thông qua con người. Nó giúp chúng
ta nghiên cứu xem xét những yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến sinh kế của con
người, đặt biệt là các yếu tố gây khó khăn và tạo cơ hội trong sinh kế. Đồng
thời giúp tìm hiểu những yếu tố này liên quan với nhau như thế nào.
Theo khung phân tích này, tiếp cận nghiên cứu sinh kế bắt đầu bằng việc
phân tích các chiến lược sinh kế của con người. Xem xét chiến lược đó thay
đổi qua thời gian chịu ảnh hưởng của bối cảnh tổn thương và chính sách, thể
chế như thế nào. Phân tích sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng gữa các nhóm
hộ khác nhau trong cộng đồng và xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự
tham gia của họ trong các chương trình của nhà nước. Phương pháp tiếp cận
này đặc biệt chú ý đến việc lôi cuốn người dân tham gia và tôn trọng ý kiến
của họ, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm hỗ trợ người dân đạt được các
mục đích sinh kế của họ.
Khung này không chỉ đơn thuần là công cụ phân tích. Người ta xây dựng
nó với dụng ý nó sẽ cung cấp nền tảng cho các hoạt động hướng đến sinh kế
bền vững. Nghĩ đến các mục tiêu được mô tả sinh động. Hãy nghĩ về các kết
quả mà chúng sẽ hướng sự quan tâm đến các thành công gặt hái được, sự phát

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status