Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT nguyễn du, thành phố hải phòng - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ THANH NGA

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN DU, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số chuyên ngành: 601405

HÀ NỘI – 2013


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN DU, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số chuyên ngành: 601405

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGND Nguyễn Võ Kỳ Anh

HÀ NỘI - 2013

ATGT:

An toàn giao thông

BGH:

Ban giám hiệu

CB:

Cán bộ

CBQL:

Cán bộ quản lý

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

CNH-HĐH:

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

CSVC:

Cơ sở vật chất

GDĐĐ


THPT:

Trung học phổ thông

NCL

Ngoài công lập

XHCN:

Xã hội chủ nghĩa

ii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm học sinh 5 trƣờng
THPT trong quận Lê Chân trong 3 năm từ 2010 đến 2013 ........................... 36
Bảng 2.2 Chất lƣợng giáo dục hai mặt của nhà trƣờng trong 3 năm ............. 39
Bảng 2.3. Những biểu hiện yếu kém về đạo đức của học sinh trƣờng THPT
Nguyễn Du ...................................................................................................... 41
Bảng 2.4. Thống kê học sinh bị thi hành kỉ luật ở trƣờng THPT Nguyễn Du
trong 3 năm học. .............................................................................................. 43
Bảng 2.5. Nguyên nhân dẫn đến hiện tƣợng học sinh vi phạm ...................... 44
Bảng 2.6. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, PHHS về mục tiêu GDĐĐ học sinh
......................................................................................................................... 46
Bảng 2.7: Đánh giá về mức độ quan tâm của nhà trƣờng đối với các nội dung GDĐĐ 47
Bảng 2.8. Đánh giá về mức độ thực hiện các hình thức GDĐĐ................... 49
Bảng 2.9 Đánh giá CBQL, GV, PHHS việc thực hiện các phƣơng pháp giáo dục
......................................................................................................................... 51



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH .............................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1 ........................................................................................................... 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ................... 5
ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .............. 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu các vấn đề .................................................................... 5
1.1.1. Các nghiên cứu nƣớc ngoài ..................................................................... 5
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc ..................................................................... 6
1.2 Một số khái niệm liên quan tới vấn đề nghiên cứu ..................................... 8
1.2.1. Quản lý, các chức năng của quản lý........................................................ 8
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trƣờng .................................................. 11
1.3. Đạo đức, giáo dục đạo đức ....................................................................... 14
1.3.1. Đạo đức ................................................................................................. 14
1.3.2. Giáo dục đạo đức................................................................................... 18
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ......................................... 23
1.4.1. Khái niệm .............................................................................................. 23
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ....................... 24
1.4.3. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ..................... 27
1.5. Những yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh
ở trƣờng THPT ................................................................................................ 29
1.5.1. Mục tiêu giáo dục phổ thông nói chung và đố i với cấp THPT nói riêng
.... 29
1.5.2. Hoàn cảnh kinh tế xã hội của đất nƣớc thời kỳ hội nhập. ..................... 29

2.5.2. Thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo, triển khai kế hoạch GDĐĐ học sinh ... 54
2.5.3. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức .. 55
2.5.4. Thực trạng công tác phối hợp giữa các lực lƣợng GDĐĐ học sinh .... 56
2.5.5. Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ hoạt động GDĐĐ .... 58
2.5.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh trƣờng
THPT Nguyễn Du ........................................................................................... 59
Tiểu kết chƣơng 2............................................................................................ 67
Chƣơng 3 ......................................................................................................... 68
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC
SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN DU ................ 68
3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp ......................................................... 68
3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa ............................................................................ 68
3.1.2. Đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống ....................................................... 68
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi........................................ 69
vi


3.1.4. Đảm bảo mục tiêu giáo dục trung học phổ thông và phù hợp đặc điểm tâm
sinh lý lứa tuổi học sinh THPT ......................................................................... 69
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh ở trƣờng THPT Nguyễn Du
......................................................................................................................... 70
3.2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm cho cán bộ quản lý, giáo
viên, học sinh, phụ huynh học sinh đối với hoạt động GDĐĐ học sinh. ....... 70
3.2.2. Kế hoạch hóa hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ...................... 73
3.2.3 Tổ chức và quản lý hoạt động phối hợp giữa các lực lƣợng GDĐĐ học sinh.
......................................................................................................................... 76
3.2.4. Tăng cƣờng các điều kiện tài chính, CSVC phục vụ hoạt động GDĐĐ. . 80
3.2.5. Bồi dƣỡng năng lực công tác chủ nhiệm cho đội ngũ giáo viên cơ hữu. .. 83
3.2.6. Đa dạng hóa nội dung và hình thức giáo dục đạo đức học sinh ........... 84
3.2.7. Tăng cƣờng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức học sinh . 86

nƣớc đƣợc đẩy mạnh. Tuy nhiên do mặt trái của nền kinh tế thị trƣờng và cơ
chế mở cửa những yếu kém về đạo đức của thanh thiếu niên có xu hƣớng
ngày càng tăng. Một số hành vi vi phạm pháp luật của học sinh khiến gia đình
và xã hội lo lắng nhƣ: vi phạm giao thông, bạo lực học đƣờng, quay cóp bài,
gian lận, nghiện game, trong gia đình trẻ em thiếu kính trên nhƣờng dƣới,
không vâng lời cha mẹ, ngƣời lớn. Một số biểu hiện yếu kém về đạo đức
nhƣ: sống hƣởng thụ, chạy theo đồng tiền, xa hoa, lãng phí, lƣời lao động và
học tập, thiếu ý thức rèn luyện, thờ ơ vô cảm, vị kỷ …cũng ngày càng nhiều
hơn trong học sinh.
Nghị quyết TW 2 khóa VIII nhấn mạnh : “Đă ̣c biê ̣t đáng lo nga ̣i là mô ̣t
bô ̣ phâ ̣n ho ̣c sinh, sinh viên có tình tra ̣ng suy thoái về đa ̣o đƣ́c , mờ nha ̣t về lý
tƣởng, theo lố i số ng thƣ̣c du ̣ng , thiếu hoài bão lập thân , lâ ̣p nghiê ̣p vì tƣơng
lai của bản thân và đấ t nƣớc . Trong những năm tới cần tăng cƣờng giáo dục

1


tƣ tƣởng đạo đức, ý thức công dân, lòng yêu nƣớc, chủ nghĩa Mác Lê Nin, tƣ
tƣởng Hồ Chí Minh… tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội,
văn hoá, thể thao phù hợp với lứa tuổi và với yêu cầu giáo dục toàn diện”.
Trƣờng THPT Nguyễn Du là một trong 15 trƣờng ngoài công lập của
thành phố Hải Phòng. Trong những năm qua việc giáo dục tƣ tƣởng đạo đức,
lối sống, giáo dục truyền thống văn hoá, lịch sử dân tộc, giáo dục quyền lợi và
nghĩa vụ công dân cho học sinh chƣa đƣợc chú ý đúng mức cả về nội dung và
phƣơng pháp. Nội dung giáo dục trong nhà trƣờng chỉ mới quan tâm nhiều
đến “dạy chữ”, chƣa quan tâm đúng mức đến “dạy ngƣời”, kĩ năng sống và
“dạy nghề” cho học sinh. Điều đó dẫn đến một bộ phận không nhỏ học sinh
thƣờng xuyên có biểu hiện vi phạm về đạo đức, có lối sống hƣởng thụ, vƣớng
vào các tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật, vô lễ với ngƣời lớn tuổi. Để góp
phần nâng cao chất lƣợng giáo dục đạo đức học sinh của nhà trƣờng, đồng thời

Hiện nay công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của trƣờng
THPT Nguyễn Du chƣa thật hiệu quả, còn nhiều hạn chế, chƣa đáp ứng đƣợc
yêu cầu thực tế và nâng cao chất lƣợng giáo dục đào tạo giai đoạn mới.
Nếu đề xuất đƣợc những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
khoa học, khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục đạo đức học sinh
của trƣờng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở khoa học của quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh THPT
- Khảo sát, đánh giá, phân tích thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
học sinh ở trƣờng THPT Nguyễn Du
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh,
nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục tại trƣờng THPT Nguyễn Du – Hải Phòng
6. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức ở trƣờng THPT Nguyễn Du
- Đề tài đƣợc nghiên cứu trong thời gian 3 năm từ 2010 - 2013, đƣợc tiến
hành ở cả ba khối lớp; tiến hành với giáo viên, cha mẹ học sinh, cán bộ quản
lý nhà trƣờng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cƣ́u, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu , văn bản của
Đảng, Nhà nƣớc, của Bộ giáo dục và đào tạo liên quan đến đề tài.

3


Nghiên cứu các giáo trình, tài liệu, tham quan học tập kinh nghiệm thực
tiễn về quản lý và giáo dục đạo đức cho học sinh tại một số trƣờng THPT.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát và khảo sát thực tế, điều tra bằng phiếu hỏi

Trung Hoa phong kiến trong các tác phẩm của mình: “Dịch, Thi, Thƣ, Lễ,
Nhạc Xuân Thu” thể hiện rõ việc xem trọng công tác giáo dục đạo đức. Ông
coi “ nhân” là gốc rễ của các đức và các đức tụ cả ở “ nhân”.
Ở phƣơng Tây, nhà triết học Socrat (470-399 TCN) đã cho rằng đạo
đức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau. Có đƣợc đạo đức là nhờ ở sự hiểu biết,
do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức. Giáo dục con ngƣời
chủ yếu là phải GDĐĐ, để tìm tòi nhận thức một chân lý lâu bền, một hạnh
phúc chân chính giữa cái thiện và cái ác.
Aristoste (384-322 TCN) khẳng định: phải giáo dục con ngƣời ta về
đạo đức để phát triển ý chí, giảng dạy văn hoá để phát triển lý trí, giảng dạy
thể dục thể thao để phát triển thể lực. Con ngƣời đƣợc hợp thành ba bộ phận:
xƣơng thịt, ý chí và lý trí. Tƣơng ứng với ba bộ phận đó nên nhà trƣờng phải
thực hiện đức dục, trí dục, và thể dục.
Khác với tất cả các quan niệm trƣớc đó, C.Mác đã quan niệm đạo đức
nảy sinh do nhu cầu của đời sống xã hội, là kết quả của sự phát triển lịch sử.
Đạo đức là sản phẩm tổng hợp của các yếu tố khách quan và chủ quan, là sản
phẩm của hoạt động thực tiễn và nhận thức của con ngƣời.
Trong các công trình nổi tiếng của mình, I.A.Komenxki (1592 - 1670) đã
đúc kết "Một số qui tắc trong ứng xử" để giảng dạy cho thanh niên. Ông quan

5


tâm đến phƣơng pháp nêu gƣơng cho học sinh bắt chƣớc, đặc biệt là sự gƣơng
mẫu của thầy giáo, cha mẹ và những ngƣời thân khác, đồng thời tách học sinh
ra khỏi những ngƣời xấu, những hiện tƣợng xấu xung quanh.
Bƣớc sang thế kỷ XX nhiều nhà Tâm lý học và Giáo dục học nổi tiếng
thế giới cũng đề cập đến vấn đề GDĐĐ cho thanh niên, học sinh.
Nhà tâm lý học A.X.Makarenco trong tác phẩm “Bài ca sƣ phạm” đặc
biệt nhấn mạnh vai trò của GDĐĐ, của các biện pháp giáo dục đúng đắn,

hóa, hiện đại hóa đất nƣớc [22]
Thầy Đặng Quốc Bảo trong bài viết “Rèn luyện lòng tự trọng trong
giáo dục hiện nay” trên báo Giáo dục và thời đại số đặc biệt cuối tháng
5/2012 đã khẳng định: “Các gia đình, các nhà trƣờng, các đoàn thể trong xã
hội ta thời gian qua đã có rất nhiều cố gắng giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ,
cho các thành viên. Tuy nhiên ta mới chú ý đến giáo dục đạo đức hƣớng
ngoại, mà chƣa coi trọng đúng mức giáo dục hƣớng nội là giáo dục biết hổ
thẹn, xấu hổ, lòng chân chính tự ái, tự trọng. Chiến lƣợc giáo dục của đất
nƣớc ta trong thời kỳ đổi mới, mục tiêu Nhân cách – Nhân lực của nền giáo
dục nƣớc ta trong thời kỳ đổi mới rất cần có sự nhấn mạnh chủ đề này trong
các bài học về đạo làm ngƣời cho thế hệ trẻ”[3] .
Và còn nhiều công trình nghiên cứu khác nhƣ:
Luận văn thạc sĩ : “ Các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức của
Hiệu trƣởng trƣờng THPT tỉnh Hƣng Yên” của tác giả Đỗ Quang Hợp
Luận văn thạc sĩ: “ Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng
quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh trƣờng THPT Cẩm lý huyện Lục
Nam- tỉnh Bắc Giang”. Của tác giả Nguyễn Văn Ninh.
Chúng ta có thể thấy giáo dục đạo đức cho thanh niên, học sinh ngày
càng đƣợc các nhà khoa học, nhà giáo dục và cả xã hội quan tâm. Phần nhiều
các tác giả đều chỉ ra những nguyên nhân học sinh sa sút về phẩm chất đạo
đức, chạy theo lối sống thực dụng, coi thƣờng luân thƣờng đạo lý, mờ nhạt lý
tƣởng sống, vi phạm pháp luật ... và đƣa ra những phƣơng pháp giáo dục đạo
đức học sinh. Một số đề tài khác nghiên cứu công tác quản lý hoạt động giáo
dục đạo đức học sinh phổ thông chủ yếu ở các trƣờng quốc lập chƣa có công
trình nào nghiên cứu riêng công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh phổ
thông ở các trƣờng ngoài công lập. Để kế thừa những thành quả nghiên cứu

7





hoà những hoạt động cá nhân… Một nhạc sỹ độc tấu thì điều khiển lấy mình,
nhƣng một dàn nhạc thì phải có nhạc trƣởng”. [13, tr 326].
PGS. TS Đặng Quốc Bảo thì Quản lý = Quản + Lý, trong đó quá trình
“quản” gồm sự trông coi, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình “lý”
gồm sửa sang, sắp xếp, đƣa vào thế hệ “phát triển”. Trong “quản” phải có
“lý”, trong “lý” phải có “quản” để động thái của hệ luôn ở thế cân bằng động.
Trong ổn định tạo mầm mống cho sự phát triển. Trong phát triển giữ đƣợc
hạt nhân cho ổn định.
GS. TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS Nguyễn Quốc Chí “quản lý là quá
trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động ( chức
năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra. Hoặc “ hoạt động
quản lý là tác động có định hƣớng, có mục đích của chủ thể quản lý (ngƣời
quản lý) đến khách thể quản lý ( ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức, nhằm
làm cho tổ chức vận hành và đạt mục đích của tổ chức”. [ 20, tr 9 ]
GS Đặng Vũ Hoạt và GS Hà Thế Ngữ “ quản lý là một quá trình định
hƣớng, quá trình có mục tiêu. Quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến
hệ thống nhằm đạt đƣợc mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trƣng
cho những trạng thái mới của hệ thống mà nhà quản lý mong muốn”[12,tr 15]
PGS. TS Trần Khánh Đức cho rằng “Quản lý là hoạt động có ý thức của
con ngƣời nhằm định hƣớng, tổ chức, sử dụng các nguồn nhân lực và phối
hợp hành động của một nhóm ngƣời hay một cộng đồng ngƣời để đạt đƣợc
các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất”.[13, tr 328]
Từ các định nghĩa trên ta thấy điểm chung của những khái niệm trên là:
- Quản lý bao giờ cũng hƣớng đích, có mục tiêu, có tổ chức, có các tác
động tƣơng ứng nhằm bảo hoàn thành công việc chung qua sự nỗ lực của các
thành viên trong tổ chức.
- Quản lý tồn tại với tƣ cách là một hệ thống gồm chủ thể quản lý, khách
thể quản lý, cơ chế quản lý và mục tiêu chung. Mục tiêu quản lý định hƣớng

tiêu của tổ chức. [ 9, tr 13]
Kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng của quản lý, thông qua đó một cá
nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành qủa hoạt động
và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết. [9, tr 13]

10


Có thể nói kiểm tra là “ tai mắt” của quản lý, không có kiểm tra đánh
giá coi nhƣ không có lãnh đạo.
Các chức năng của quản lý tạo thành một chu trình thống nhất, trong đó
mỗi chức năng vừa có tính độc lập tƣơng đối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc
với các chức năng khác. Nhà quản lý không bỏ qua hay xem nhẹ bất cứ chức
năng nào. Bên cạnh bốn chức năng cơ bản nêu trên, trong quá trình quản lý
cần quan tâm đến thông tin quản lý và quyết định quản lý.
Thông tin quản lý là dữ liệu về việc thực hiện các nhiệm vụ, là huyết
mạch duy trì quá trình quản lý, là cơ sở để nhà quản lý đƣa ra các quyết định
quản lý đúng đắn, kịp thời và hiệu quả. Quyết định quản lý là sản phẩm của
nhà quản lý trong quá trình thực hiện các chức năng quản lý.
Mối liên hệ giữa các chức năng của quản lý đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Mối liên hệ giữa các chức năng của quản lý
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.2.1. Quản lý giáo dục
Theo nghĩa rộng: Giáo dục là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có
kế hoạch, có nội dung và bằng phƣơng pháp khoa học của nhà giáo dục tới ngƣời
đƣợc giáo dục trong các cơ quan giáo dục, nhằm hình thành nhân cách của họ.
Theo nghĩa hẹp: Giáo dục là quá trình hình thành cho ngƣời đƣợc giáo
dục lý tƣởng, động cơ, tình cảm, niềm tin, những nét tính cách của nhân cách,


tạo với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.[21, tr 373]

12


Theo tác giả Trần Khánh Đức “Quản lý trực tiếp nhà trƣờng bao gồm quản
lý quá trình dạy học, giáo dục, tài chính, nhân lực, hành chính và quản lý môi
trƣờng giáo dục, trong đó quản lý dạy học - giáo dục là trọng tâm”.[13,tr .373]
Tác giả Phạm Viết Vƣợng thì cho rằng “Quản lý trƣờng học là hoạt động của
các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học
sinh và các lực lƣợng giáo dục khác, cũng nhƣ huy động tối đa các nguồn lực giáo
dục để nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo trong nhà trƣờng”. [34, tr 205]
Trong bài đăng trên tạp chí Phát triển giáo dục số 4 tháng 7-8 năm
2002 tác giả Đặng Xuân Hải cho rằng: Quản lý nhà trƣờng là một quá trình
tác động có ý thức (Tác động thông qua các chức năng quản lý, theo các
nguyên tắc định hƣớng vào mục tiêu GD, bằng các phƣơng pháp quản lý phù
hợp với các đối tƣợng quản lý...) của bộ máy quản lý nhà trƣờng (tập hợp các
cán bộ quản lý của nhà trƣờng) lên khách thể quản lý (mọi ngƣời tham gia
quá trình giáo dục đào tạo, các nguồn lực, điều kiện cho hoạt động giáo dục
đào tạo) nhằm thực hiện đƣợc mục tiêu giáo dục đào tạo của nhà trƣờng một
cách có hiệu quả nhất.
Mục đích giáo dục đào tạo của nhà trƣờng là hình thành và phát triển
nhân cách cho học sinh, sản phẩm của quá trình giáo dục là những con ngƣời
có tri thức phù hợp với lứa tuổi học sinh, có những xu hƣớng, ý chí, lý
tƣởng, tình cảm, động cơ, thói quen... theo một định hƣớng nhất định; không
phải là những sản phẩm vật chất đơn thuần hay hàng hoá. Chính vì vậy quản
lý nhà trƣờng đòi hỏi gắt gao hơn nhiều so với các ngành quản lý khác vì nó
không cho phép có sản phẩm hỏng.
Quản lý trường THPT Ngoài công lập
Trƣờng ngoài công lập là các trƣờng do các tổ chức xã hội, tổ chức kinh

quy luật), của chủ thể quản lý (Hiệu trƣởng) đến khách thể quản lý nhà trƣờng
(giáo viên, cán bộ, nhân viên, các lực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng,
cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính...) nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà
trƣờng theo nguyên lý giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục mà trọng tâm của nó là
đƣa hoạt động dạy và học tiến lên trạng thái mới về chất.
1.3. Đạo đức, giáo dục đạo đức
1.3.1. Đạo đức

14


1.3.1.1. Khái niệm
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh những quan hệ xã hội,
đƣợc hình thành và phát triển trong cuộc sống, đƣợc xã hội thừa nhận và tự
giác thực hiện.
Có nhiều những định nghĩa khác nhau về đạo đức nhƣ sau:
Dưới góc độ Triết học: “Đạo đức là một trong những hình thái sớm nhất
của ý thức xã hội, bao gồm những nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực, điều tiết
hành vi của con ngƣời trong quan hệ với ngƣời khác và với cộng đồng…”
[ 26,Tr 45].
Dưới góc độ Đạo đức học: “ Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc
biệt bao gồm một hệ thống các quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên
tắc, chuẩn mực xã hội [19, tr12]
Dưới góc độ Giáo dục học: “ đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc
biệt bao gồm một hệ thống các quan niệm về cái thực, cái có trong mối quan
hệ của con ngƣời với con ngƣời [21, tr 170].
Theo từ điển tiếng Việt: “Đạo đức là những tiêu chuẩn, những nguyên
tắc, quy định hành vi quan hệ của con ngƣời đối với nhau và đối với xã hội.
Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con ngƣời theo những tiêu chuẩn đạo
đức của một giai cấp nhất định.” [33, tr 311].

- Con người với lý tưởng của dân tộc
Đạo đức gắn liền với hành vi, thói quen, tập quán sống nên nó thƣờng
xuyên biến động theo tiến trình phát triển của nhân loại trên hai phƣơng diện
lịch sử và đƣơng đại. Đạo đức là sản phẩm của xã hội, chúng đƣợc thực hiện
bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dƣ luận xã hội. Khi
quan hệ xã hội thay đổi thì ý thức đạo đức cũng thay đổi nội dung của nó. Có
những giá trị trƣớc đây đƣợc coi là chuẩn mực đạo đức xã hội nhƣng đến nay
có sự thay đổi về giá trị. Hoặc ở dân tộc này, giai tầng này đƣợc coi là giá trị
đạo đức chính thống, song ở dân tộc khác, giai tầng khác lại quan niệm ngƣợc
lại. Do đó, đạo đức có tính giai cấp, tính dân tộc và tính thời đại.
Trong quan niệm của Chủ Tịch Hồ Chí Minh, những phẩm chất đạo
đức cách mạng là “ trung với nƣớc, hiếu với dân, cần, kiệm, liêm, chính, chí

16


Trích đoạn Giáo dục đạo đức Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh Những yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh Thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo, triển khai kế hoạch GDĐĐ học sinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status