Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông huyện từ liêm thành phố hà nội - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ HẠNH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN TỪ LIÊM – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2013


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ HẠNH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN TỪ LIÊM – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Cán bộ hƣớng dẫn: PGS.TS. Từ Đức Văn

HÀ NỘI – 2013


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bộ GD&ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo



Cao đẳng

ĐH

Đại học

TCCN

Trung cấp chuyên nghiệp

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

Sở GD&ĐT

Sở Giáo dục và Đào tạo


1.4.1. Khách quan..............................................................................................32
1.4.2. Chủ quan .................................................................................................33

iii


Kết luận chương 1 .............................................................................................33
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN TỪ LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ...................................................................................35
2.1. Đặc điểm tình hình: ....................................................................................35
2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội, giáo dục của địa phương ..............................35
2.1.2. Đặc điểm các trường THPT huyện Từ Liêm ..........................................38
2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ......................40
2.2.1. Thực trạng nhận thức, tuyên truyền, phổ biến giáo dục hướng nghiệp
cho học sinh .......................................................................................................41
2.2.2. Thực trạng về nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng
nghiệp ................................................................................................................49
2.3. Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp .........................52
2.3.1. Thực trạng nhận thức quản lý .................................................................52
2.3.2. Thực trạng kết quả quản lý......................................................................54
2.4. Đánh giá thực trạng và nguyên nhân .........................................................64
2.4.1. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng
nghiệp. ...............................................................................................................64
2.4.2. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên. ....................................................64
Kết luận chương 2. ............................................................................................67
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƢỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN TỪ LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ...................................................................................69
3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp ..........................................................69

Bảng 2.3. Số lượng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề và
trung học phổ thông trên địa bàn huyện Từ Liêm.......................................... 38
Bảng 2.4. Quy mô học sinh 4 trường THPT công lập
thuộc huyện Từ Liêm – Hà Nội trong 4 năm gần đây .................................... 39
Bảng 2.5. Mục đích tham gia hoạt động giáo dục hướng nghiệp của
học sinh .......................................................................................................... 43
Bảng 2.6. Mức độ yêu thích và kết quả các môn học ..................................... 44
Bảng 2.7. Dự định của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông ...... 45
Bảng 2.8. Trình độ đào tạo của phụ huynh học sinh
các trường THPT huyện Từ Liêm .................................................................. 46
Bảng 2.9. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
liên quan đến giáo dục hướng nghiệp ............................................................. 47
Bảng 2.10. Tính hiệu quả của các hình thức dạy học hướng nghiệp .............. 51
Bảng 2.11. Tầm quan trọng của các hình thức hướng nghiệp ........................ 52
Bảng 2.12. Nội dung quản lý các hoạt động trong nhà trường ....................... 53
Bảng 2.13. Mức độ tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp ...................... 57
Bảng 2.14. Số lượng học sinh tham gia thi đại học
tại trường Nguyễn Thị Minh Khai .................................................................. 58
Bảng 2.15. Mức độ ảnh hưởng của các môn học đến sự lựa chọn nghề ........ 59
Bảng 2.16. Những khó khăn trong tổ chức hoạt động giáo dục hướng
nghiệp .............................................................................................................. 60
Bảng 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp quản lý
hoạt động giáo dục hướng nghiệp ................................................................... 87
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
hướng nghiệp ................................................................................................... 88

vi


DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền
với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục
xã hội”. Vận dụng quan điểm nói trên của Đảng, ngày 19/3/1981, Hội đồng
Chính phủ đã ban hành Quyết định 126/CP chính thức đưa công tác giáo dục
hướng nghiệp vào trường phổ thông.
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã nhấn mạnh: phát huy
tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh, đề cao năng lực tự học, tự

1


hoàn thiện học vấn và tay nghề “coi trọng công tác hướng nghiệp và phân
luồng học sinh trung học, chuẩn bị cho thanh thiếu niên đi vào lao động nghề
nghiệp phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng địa
phương”.
Luật Giáo dục (2005) cũng cho rằng giáo dục hướng nghiệp có ý nghĩa
hết sức quan trọng và được coi là một bộ phận của nội dung giáo dục phổ
thông toàn diện: “giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố
và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn
phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp,
có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục
học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống” (Chương
III - Điều 27. Luật Giáo dục).
Hiện nay, đứng trước yêu cầu về thực hiện 3 đột phá chiến lược và
nhiệm vụ “Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân” theo tinh
thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, vấn đề nâng cao chất
lượng đào tạo nguồn nhân lực nói chung và chất lượng hiệu quả của giáo dục
hướng nghiệp nói riêng càng trở nên cấp thiết.
1.3. Giáo dục phổ thông và hướng nghiệp được coi là nền tảng để phát
triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH đất nước. Vì vậy, có thể

Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay, việc giáo dục hướng nghiệp chưa
được các trường trung học phổ thông quan tâm đúng mức, hiệu quả việc giáo
dục hướng nghiệp còn rất hạn chế. Học sinh chưa được chuẩn bị chu đáo
những kiến thức về nghề nghiệp. Đối với địa bàn huyện Từ Liêm, là một
huyện đang trong quá trình đô thị hoá nhanh, cần rất nhiều nhân lực, đặc biệt
là lao động kỹ thuật. Trong khi đó, học sinh phổ thông ở huyện Từ Liêm hầu
như không quan tâm đến nhu cầu lao động tại địa phương, nhiều học sinh
không xác định được năng lực cá nhân để học tiếp trung học chuyên nghiệp,
cao đẳng hay đại học hoặc trực tiếp đi vào cuộc sống lao động. Việc đó gây
lãng phí thời gian, tiền và cơ hội lập nghiệp của chính bản thân học sinh, gia
đình và xã hội.
Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông
là một trong những nội dung của quản lý các hoạt động sư phạm. Quản lý

3


hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông bao gồm việc
lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra, đánh giá thực hiện chương trình giáo dục
hướng nghiệp làm sao cho phát huy hiệu quả các trang thiết bị phục vụ giảng
dạy, đầu tư đúng mức cho cơ sở hạ tầng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo
đúng yêu cầu của giáo dục hướng nghiệp, phối hợp tốt các lực lượng tham gia
công tác giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông.
Tuy nhiên, việc quản lý giáo dục hướng nghiệp từ trước đến nay ở các
trường trung học phổ thông còn nhiều hạn chế. Giáo dục hướng nghiệp chưa
được tổ chức thành hệ thống, theo kế hoạch, có định hướng mà là những hoạt
động rời rạc theo chủ đề, tận dụng những khoảng thời gian trống trong năm
học để tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp. Phần lớn các trường chỉ
giao khoán cho giáo viên chủ nhiệm thực hiện công tác giáo dục hướng
nghiệp, các nhà quản lý trường học chưa thật sự quan tâm đến việc tổ chức

dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông huyện Từ Liêm, thành
phố Hà Nội.
5.3. Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp
ở các trường trung học phổ thông huyện Từ Liêm trong giai đoạn hiện nay.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy hướng nghiệp,
học sinh, phụ huynh và một số cơ sở sản xuất trong huyện Từ Liêm. Cụ thể:
+ Cán bộ quản lý giáo dục (Sở Giáo dục và Đào tạo; Ban giám hiệu, Tổ
trưởng chuyên môn, Giáo viên phụ trách hướng nghiệp): 20 phiếu.
+ Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên dạy các bộ môn, các giáo viên đã và
đang tham gia công tác giáo dục hướng nghiệp tại các trường: 100 phiếu.
+ Phụ huynh học sinh của cả 3 khối: 50 phiếu.
+ Học sinh các trường: 200 phiếu.
- Thời gian nghiên cứu: Khảo sát và đánh giá dựa trên số liệu và kết quả
giáo dục hướng nghiệp trong phạm vi 4 năm học từ năm 2007 đến năm 2012.
- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu kết quả và thực trạng việc quản lý
hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong thời gian qua. Nghiên cứu chọn lọc
các biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp khả thi để đề xuất việc quản lý
giáo dục hướng nghiệp trong thời gian tới.

5


- Địa bàn nghiên cứu: Đề tài chọn 04 trường trung học phổ thông trong
huyện Từ Liêm để triển khai phần khảo sát, đánh giá thực trạng.
+ Trường trung học phổ thông Xuân Đỉnh
+ Trường trung học phổ thông Thượng Cát
+ Trường trung học phổ thông Đại Mỗ
+ Trường trung học phổ thông Nguyễn Thị Minh Khai
7. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.1.

1.1.1. Sơ lược lịch sử phát triển các tư tưởng hướng nghiệp
Trên thế giới, hoạt động giáo dục lao động – hướng nghiệp cho học sinh
có từ hàng trăm năm nay và ngày càng phát triển. Những vấn đề hướng dẫn
chọn nghề được đặt ra một cách rộng rãi ở nhiều nước với tính cấp thiết của
nó vào những năm đầu thế kỷ XX để có sự tuyển chọn đích đáng những người
lao động cho nhà máy, xí nghiệp, cần phải đưa hướng nghiệp vào trường phổ
thông.
Nhiều công trình khoa học của các tác giả ở Cộng hoà Pháp, Liên bang
Nga, Trung Quốc, Cộng hoà Dân chủ Đức, Mĩ, Nhật Bản, Australia… đều
nhấn mạnh đến môi trường học đường, thị trường lao động, vai trò to lớn của
các trung tâm hướng nghiệp trong công tác tổ chức hướng nghiệp cho học
sinh và thanh thiếu niên, trong đó các tổ chức xã hội đã có nhiều đóng góp
trong việc phối hợp với nhà trường và các trung tâm hướng nghiệp trong việc
tổ chức giáo dục hướng nghiệp cho học sinh.
Tác giả Jacques Delors, Chủ tịch ủy ban Quốc tế độc lập về giáo dục
cho thế kỷ XXI của UNESCO đã nhấn mạnh: học sinh phổ thông có cơ hội
phát triển và nâng cao năng lực của mình bằng cách tham gia các hoạt động
nghề nghiệp song song với việc học [33].
Theo UNESCO, hướng nghiệp là một quá trình cung cấp cho người học
những thông tin về bản thân, về thị trường lao động và định hướng cho người
học có các quyết định đúng đối với sự lựa chọn nghề nghiệp. Ngày nay, người ta
đã nhận thấy chỉ cung cấp thông tin là không đầy đủ, mà cần phải chỉ ra sự phát
triển về mặt cá nhân, xã hội, giáo dục và nghề nghiệp của học sinh. Một sự thay
đổi khác có ảnh hưởng lớn đến hoạt động hướng nghiệp là nó được nhận thức
như là một quá trình phát triển, đòi hỏi một cách tiếp cận chương trình chứ

7


năng tham gia lao động nghề nghiệp ở các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác nhau

8


hoặc tiếp tục học lên trình độ nghề nghiệp cao hơn ở bậc đại học.
Nội dung giáo dục hướng nghiệp trong trường trung học của cộng hoà
Pháp được phân hoá theo nhiều phân ban hẹp trong đó phần lớn là các ban kỹ
thuật - công nghệ đào tạo kỹ thuật viên. Kế hoạch dạy học ở các chuyên ban
kỹ thuật - công nghệ bao gồm nhiều môn văn hoá phổ thông và kỹ thuật nghề
nghiệp theo tỷ lệ khoảng 50/50. Việc cải cách chương trình giáo dục công
nghệ ở Pháp nhằm hoàn thiện hệ thống giáo dục kỹ thuật công nghệ ở tất cả
các bậc học, làm cho nội dung giáo dục công nghệ phù hợp với từng giai đoạn
giáo dục và trình độ phát triển khoa học kỹ thuật...
Theo quan điểm mới hiện nay, hướng nghiệp là một quá trình liên tục
giúp đỡ mọi người suốt cả cuộc đời để họ thực hiện được dự án cá nhân cũng
như nghề nghiệp của mình bằng cách xác định những mong muốn và năng lực
của mình thông qua thông tin và thực trạng thế giới về nghề nghiệp, sự phát
triển nghề, thị trường lao động, thực tiễn kinh tế và nhu cầu trong đào tạo [32].
1.1.2. Giáo dục hướng nghiệp và quản lý giáo dục hướng nghiệp
Giáo dục hướng nghiệp ra đời vào những năm đầu thế kỷ XX. Từ lâu, ở
nhiều nước trên thế giới, giáo dục hướng nghiệp và tư vấn hướng nghiệp giữ
một vai trò rất quan trọng trong hệ thống giáo dục. Tại một số nước như Ðức,
Mỹ, Hàn Quốc, Ấn Ðộ, Anh... quyền bảo đảm tư vấn hướng nghiệp còn được
khẳng định trong các bộ luật.
Giáo dục hướng nghiệp ở nước ta đã được tiến hành nghiên cứu và
triển khai khá sớm, từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX, Quyết định 126/CP
ngày 19/3/1981 của Chính phủ đã tạo hành lang pháp lý cho sự phát triển của
công tác hướng nghiệp, nhất là hướng nghiệp cho học sinh phổ thông. Quyết
định này đã quy định mục tiêu, nhiệm vụ công tác hướng nghiệp và giao

Văn Quân, Nguyễn Đức Trí … đã làm nổi bật vai trò quan trọng của công tác
hướng nghiệp đối với việc phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam.
Các công trình của các tác giả tập trung vào cơ sở lý luận về giáo dục
hướng nghiệp, kinh nghiệm quốc tế về giáo dục hướng nghiệp, những cơ sở
khoa học về việc chọn nghề phù hợp cũng như phương pháp tổ chức giáo dục
hướng nghiệp ở trường phổ thông. Bên cạnh đó còn có rất nhiều luận văn thạc
sĩ như:

10


Luận văn thạc sĩ: “Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý hoạt động
hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông tại thành phố Hồ Chí Minh
và đề xuất một số biện pháp” của Nguyễn Hữu Thiện, trường Đại học sư
phạm Thành phố Hồ Chí Minh năm 2004. Nội dung đề cập đến các vấn đề lý
luận của công tác giáo dục hướng nghiệp, điểm qua thực trạng của công tác
giáo dục hướng nghiệp của 3 trường điển hình tại thành phố Hồ Chí Minh và
đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp bậc trung học tại
thành phố Hồ Chí Minh.
Luận văn Thạc sĩ: “Biện pháp quản lý nhằm tăng cường giáo dục hướng
nghiệp trong các trường trung học phổ thông tỉnh Trà Vinh” của Huỳnh Hữu
Tiến, trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006. Nội dung gồm xác định cơ sở lý
luận của đề tài, giáo dục hướng nghiệp, quản lý giáo dục hướng nghiệp…
Nghiên cứu thực trạng giáo dục hướng nghiệp và biện pháp quản lý giáo dục
hướng nghiệp tại các trường trung học phổ thông tỉnh Trà Vinh, đề xuất một
số biện pháp quản lý.
Luận văn Thạc sĩ: “Nhận thức của giáo viên về tư vấn hướng nghiệp
trong nhà trường trung học phổ thông” của Nguyễn Ngọc Minh, trường Đại
học Sư phạm Hà Nội, năm 2007. Luận văn nghiên cứu về một số vấn đề lý
luận có liên quan đến nhận thức, tư vấn hướng nghiệp và nhận thức tư vấn

Các nhà giáo dục hiểu hướng nghiệp như là hệ thống các biện pháp tác
động của nhà trường, gia đình và xã hội vào người học. Trong đó nhà trường
đóng vai trò chủ đạo. Các biện pháp đó đều nhằm mục đích chuẩn bị cho thế
hệ trẻ sẵn sàng tham gia lao động ở các ngành nghề trong xã hội. Đồng thời,
những ngành nghề đó lại đang rất cần cho xã hội, phù hợp với nguyện vọng
và năng lực cá nhân của bản thân [34].
Hướng nghiệp trong Tâm lý học được coi như là một quá trình chuẩn bị
cho người học sẵn sàng về tâm lý tích cực trước khi bắt đầu hoạt động lao
động.
Trên cơ sở khoa học lao động, hướng nghiệp là thuật ngữ dùng để chỉ
những dịch vụ hoặc hoạt động với mục đích hỗ trợ các cá nhân ở mọi lứa tuổi
và vào mọi thời điểm trong cuộc đời đưa ra những lựa chọn về đào tạo, học
tập chọn nghề và quản lý sự nghiệp của mình. Hướng nghiệp chính là hình

12


thức giám định lao động có tính chất chuẩn đoán. Đó là quá trình xác lập sự
phù hợp nghề của từng người cụ thể trên cơ sở xác định sự tương ứng giữa
đặc điểm tâm – sinh lý của họ đối với những yêu cầu của một nghề nào đó đối
với người lao động.
Trên cơ sở khoa học xã hội thì hướng nghiệp là nhằm góp phần phân bổ
hợp lý và sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực, vốn quý của đất nước để
phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội, đó chính là động lực cho sự phát
triển của đất nước.
Hiểu theo nghĩa thông thường, hướng nghiệp chính là hệ thống các biện
pháp tác động của các lực lượng gia đình, nhà trường, xã hội đến nhận thức,
thái độ, hành vi của học sinh. Kết quả là làm cho sự lựa chọn của các em phù
hợp với các yêu cầu nghề nghiệp mà các em đã chọn. Qua đó đảm bảo được
lợi ích tối đa của các em, gia đình và xã hội. Các em sẽ phát huy được tối đa

Các em học sinh cần được hướng nghiệp liên tục, thường xuyên và bằng
nhiều hình thức, nhiều con đường.
Những cơ quan, công ty, nhà máy, xí nghiệp… đều rất cần những người
có năng lực, phẩm chất phù hợp để làm việc. Do vậy, việc tuyên truyền, giới
thiệu cho thanh niên những hiểu biết và yêu cầu về ngành nghề là rất cần
thiết, rất quan trọng. Thậm chí họ có thể cộng tác với các cơ sở đào tạo,
trường học dưới nhiều hình thức để được cung cấp nguồn nhân lực như mong
muốn.
Mặt khác, lao động nghề nghiệp cũng là quyền lợi của mỗi con người.
Trong cuộc sống, ai cũng phải lao động thì mới đáp ứng được nhu cầu vật
chất, tinh thần cho bản thân. Từ lao động mới có nghề nghiệp, vì vậy, được
giáo dục hướng nghiệp là quyền lợi của mỗi thanh thiếu niên.
Tuy nhiên, thế hệ trẻ cần được chọn nghề theo hứng thú, sở thích và giáo
dục hướng nghiệp phải giúp họ nhận thức sâu sắc về nghĩa vụ lao động và nhu
cầu nhân lực mà xã hội đặt ra. Do đó, giáo dục hướng nghiệp là công việc
được xã hội quan tâm đặc biệt. Theo tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện
chương trình: “Hoạt động giáo dục hướng nghiệp” - lớp 11, Bộ Giáo dục và
Đào tạo, 2007, chúng ta có thể hiểu theo giáo dục học: giáo dục hướng nghiệp
là hệ thống các tác động của xã hội về giáo dục học, y học, xã hội học, kinh tế

14


học… nhằm giúp cho thế hệ trẻ chọn được nghề vừa phù hợp hứng thú, năng
lực, nguyện vọng, sở trường của cá nhân vừa đáp ứng được nhu cầu nhân lực
của các lĩnh vực sản xuất trong nền kinh tế quốc dân.
1.2.3. Quản lý
* Các quan niệm khác nhau của các nhà nghiên cứu nước ngoài và Việt
Nam về quản lý.
Trong các hoạt động của con người, quản lý là một trong các loại hình

- Quản lý luôn là một tác động có tổ chức, có mục đích.
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận là chủ thể quản lý và
khách thể quản lý. Đó là mối quan hệ cấp trên - cấp dưới và có tính bắt buộc.
- Quản lý luôn là sự tác động, mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp
với quy luật khách quan.
- Xét về mặt công nghệ, quản lý luôn là sự vận động của thông tin.
- Quản lý luôn có sự thích nghi hai chiều giữa chủ thể quản lý và khách
thể quản lý thông qua mục tiêu quản lý, nội dung quản lý và phương pháp
quản lý. Trong quản lý, chủ thể quản lý và đối tượng quản lý lại có mối quan
hệ hữu cơ, tác động qua lại với nhau nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Khi
mục tiêu của tổ chức thay đổi sẽ tác động đến đối tượng quản lý thông qua
chủ thể quản lý. Sự gắn kết giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có thể
mô hình hoá theo sơ đồ sau:
Hình 1.1. Sơ đồ quản lý
Công cụ quản lý

Chủ thể
quản lý

Khách thể
quản lý

Mục
tiêu QL

Phương pháp quản lý

* Các chức năng cơ bản của quản lý:
Các chức năng của quản lý chính là hình thức biểu hiện sự tác động có
chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý. Đó là những nhiệm vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status