Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
PHẠM ĐĂNG BÔN
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS. BÙI XUÂN HỒI
Hà Nội – 2010
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung đợc trình bày trong luận văn này là
trung thực, là sản phẩm trí tuệ của tôi, các tài liệu, số liệu thực tế đều đợc thu
thập từ Trờng Đại học Sao Đỏ, Tổng cục Thống kê Việt Nam. Tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm mọi vấn đề liên quan đến tính trung thực của luận văn
này.
Ngời cam đoan
Phạm Đăng Bôn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Danh mục chữ viết tắt
HSSV : Học sinh, sinh viên
NCKH: Nghiên cứu khoa học
GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo
7
Sơ đồ. 1.7. Ma trận SPACE
31
8
Sơ đồ 1.8. Ma trận BCG và vị trí của các đơn vị kinh doanh chiến lợc
34
9
Sơ đồ 1.9. Lới hoạch định chiến lợc kinh doanh
36
10
Sơ đồ.2.1. Hệ thống đào tạo của trờng Đại học Sao Đỏ
44
11
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức trờng Đại học Sao Đỏ
49
12
Sơ đồ. 2.3. Ma trận SPACE trờng Đại học Sao Đỏ
89
13
Sơ 2.4. Lới hoạch định chiến lợc kinh doanh trờng Đại học Sao Đỏ
90
14
Sơ đồ 2.5. Ma trận BCG và vị trí của các đơn vị kinh doanh chiến
lợc trờng Đại học Sao Đỏ
91
B Danh mục bảng biểu
1
Bảng 1.1. Bảng tổng hợp tác động của các nhân tố môi trờng kinh doanh
26
2
Bảng 2.2: Bảng quy mô đào tạo của nhà trờng (từ năm 2006 đến
năm 2010)
47
13
Bảng 2.3. Đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc cấp phép qua các năm
51
14
Bảng 2.4. Cơ cấu chi ngân sách nhà nớc
53
15
Bảng 2.5. Tốc độ tăng trởng GDP và cơ cấu GDP giai đoạn 2000 2009
56
16
Bảng 2.6. GDP bình quân đầu ngời, tỷ lệ chi tiêu giai đoạn 2005 2009
56
17
Bảng 2.7. Tỷ lệ lạm phát giai đoạn 2005 2009
57
18
Bản 2.8. Vốn đầu t theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế
58
19
Bảng 2.9. Tỷ lệ Học sinh Sinh viên các tỉnh đang theo học tại
trờng Đại học Sao Đỏ
61
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
20
Bảng 2.10. Số lợng học sinh phổ thông tính đến ngày 31/12/2009
vùng đồng bằng Sông Hồng và trung du miền núi phía Bắc
Bảng 2.19. Số lợng và trình độ đội ngũ Giảng viên Giáo viên trờng
Đại học Sao Đỏ
79
30
Bảng 2.20. Tổng hợp nguồn thu của trờng Đại học Sao Đỏ (2006-2009)
81
31
Bảng 2.21. Ma trận IFE Đại học Sao Đỏ
84
32
Bảng 2.22. Ma trận cơ hội nguy cơ / điểm mạnh - điểm yếu
(SWOT) Trờng Đại học Sao Đỏ
87
33
Bảng 3.1. Các mục tiêu trờng Đại học Sao Đỏ đến năm 2015
94
34
Bảng 3.2. Các mục tiêu trờng Đại học Sao Đỏ đến năm 2020
95
Lời mở đầu
1. Lý do lựa chọn đề tài
Khi Việt Nam hội nhập nền kinh tế toàn cầu dẫn tới có sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế từ nền kinh tế Nông nghiệp sang Kinh tế công nghiệp và dịch vụ, các doanh
nghiệp cũng phải tự chủ, tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất
kinh doanh, đảm bảo sản phẩm của mình cạnh tranh đợc trên thị trờng. Bên cạnh đó
với sự tiến bộ vợt bậc của khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin đợc
ứng dụng vào sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy nhu cầu nhân lực đảm bảo về số l-
ợng, chất lợng, qua đào tạo, thái độ làm việc ngày càng cấp thiết.
Để đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực, trong những năm qua Giáo dục và
đào tạo Việt Nam đã có những bớc phát triển đáng ghi nhận: Qui mô tăng nhanh,
2010 - 2020.
4. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tợng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hởng tới chiến lợc phát triển trờng
Đại Học Sao Đỏ giai đoạn 2010 - 2020.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, Phân tích, đánh giá
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ, các công cụ và phơng pháp hoạch dựng
chiến lợc phát triển Trờng Đại Học Sao Đỏ giai đoạn 2010 2020, để từ đó lựa
chọn chiến lợc thích hợp nhất cho sự phát triển Đại Học Sao Đỏ.
5. Những đóng góp của đề tài
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về chiến lợc phát triển và quản trị chiến
lợc.
- Đánh giá thực trạng hoạt động của Nhà trờng, và phân tích các căn cứ hình
thành chiến lợc.
- xây dựng chiến lợc phát triển Trờng Đại Học Sao Đỏ đến năm 2020.
6. Phơng pháp nghiên cứu
- Sử dụng tổng hợp nhiều phơng pháp trong đó chú trọng sử dụng phơng pháp
so sánh, điều tra phân tích, các cách tiếp cận hệ thống.
- Phơng pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu các tài liệu để tổng quan cơ sở
lý luận của đề tài.
- Điều tra khảo sát: Đề tài đã tiến hành điều tra khảo sát lựa chọn đối.
- Phơng pháp thống kê toán học: để xử lý các kết quả khảo sát.
6. Kết cấu của đề tài
- Lời mở đầu và kết luận.
- Đề tài gồm 3 chơng:
Chơng I : Cơ sở lí luận về chiến lợc và quản trị chiến lợc .
Chơng II: Phân tích thực trạng và các căn cứ hình thành chiến lợc trờng
Đại học Sao Đỏ
Chơng III: Các đề xuất chiến lợc phát triển trờng Đại Sao Đỏ giai đoạn 2010
Sơ đồ 1.1. Các quá trình chiến lợc
Nguồn: Giáo trình chiến lợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp 2004
Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lợc của kinh doanh vẫn là
phác thảo hình ảnh tơng lai của doanh nghiệp trong khu vực hoạt động và các khả
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chiến lược
dự định
Có các điều kiện
dự kiến
Khả thi
Điều kiện không
hiện thực
Chiến lược
đột biến
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
năng khai thác, chiến lợc kinh doanh xác định các mục tiêu dài hạn, các chính sách
cũng nh các giải pháp cần thiết để thực hiện các mục tiêu đã xác định. Kế hoạch hoá
chiến lợc kinh doanh là quá trình lặp đi lặp lại công tác hoạch định và tổ chức thực
hiện chiến lợc kinh doanh đã đợc hoạch định.
Khác về bản chất so với kế hoạch hoá truyền thống, đặc trng cơ bản của
chiến lợc là động và tấn công. Trong quản trị chiến lợc phải đặc biệt coi trọng công
tác dự báo, chủ động lờng trớc những thay đổi của môi trờng kinh doanh để vạch ra
các giải pháp tấn công nhằm tận dụng cơ hội, hạn chế hiểm hoạ có thể xuất hiện
trong môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp.
Chiến lợc kinh doanh là một bản phác thảo tơng lai bao gồm các mục tiêu mà
doanh nghiệp phải đạt đợc cũng nh các phơng tiện cần thiết để thực hiện các mục
tiêu đó. Cũng có tác giả cho rằng chiến lợc kinh doanh là tập hợp các quyết định và
hành động quản trị quyết định sự thành công lâu dài của doanh nghiệp.
Trong bất kể một tổ chức nào, các chiến lợc đều đợc tồn tại ở các cấp độ:
Chiến lợc cấp công ty, chiến lợc cấp đơn vị kinh doanh, các chiến lợc chức năng:
thông tin tổng hợp kết quả phân tích và dự báo môi trờng bên ngoài cần tập trung
đánh giá các thời cơ, cơ hội và cả thách thức, rủi ro, cạm bẫy, có thể xảy ra trong
thời kì chiến lợc.
Bớc 3, phân tích, đánh giá và phán đoán đúng môi trờng bên trong doanh nghiệp.
Nội dung đánh giá và phán đoán cần đảm bảo tính toàn diện, hệ thống.Tuy nhiên, các
vấn đề cốt yếu cần đợc tập trung đánh giá và phán đoán là hệ thống Marketing, nghiên
cứu và phát triển, tổ chức nhân sự, tình hình tài chính của doanh nghiệp,
Bớc 4, tổng hơp kết quả phân tích, đánh giá và dự báo môi trờng bên trong
doanh nghiệp.Về nguyên tắc phải phân tích, đánh giá và dự báo mọi hoạt động bên
trong doanh nghiệp.Tuy nhiên trong thực tế thờng tập trung xác định các điểm
mạnh, lợi thế của doang nghiệp cũng nh xác định các điểm yếu, bất lợi, đặc biệt là
so với các đối thủ cạnh tranh.
Bớc 5, nghiên cứu các quan điểm, mong muốn , ý kiến..của lãnh đạo doanh
nghiệp.Để xác định các chiến lợc cụ thể, bớc này phải hoàn thành nhiệm vụ đánh
giá lại các mục tiêu, triết lí kinh doanh cũng nh quan điểm của lãnh đạo doanh
nghiệp. Có nh thế chiến lợc đa ra mới có thể có tính khả thi.
Sơ đồ 1.2. Quy trình tám bớc xây dựng chiến lợc
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Các
quan
điểm
mong
muốn,
kì
vọng
của
l nh ã
đạo
Tổng
hợp kết
u phù
hợp với
phương
pháp sử
dụng
Xác
định
các
nhiệm
vụ
nhằm
thực
hiện
chiến
lược
lựa
chọn
Đánh
giá và
phán
đoán
đúng
môi trư
ờng bên
trong
Phân
tích và
dự báo
về môi
trường
Ma trận đánh giá yếu tố
bên ngoài (EFE)
Ma trận hình ảnh cạnh
tranh
Ma trận đánh giá yếu tố
bên trong (IFE)
Giai đoạn 2. Phân tích xác định kết hợp
Ma trận cơ hội,
nguy cơ, điểm
mạnh, điểm yếu
(SWOT)
Ma trận vị trí
chiến lợc và
đánh giá hoạt
động
Ma trận
Boston
(BCG)
Ma trận bên
trong, bên
ngoài (IE)
Ma trận
chiến lợc
chính
Giai đoạn 3. Xây dựng đánh giá chiến lợc
Ma trận hoạch định chiến lợc có khẳ năng định lợng (QSPM)
Nguồn: Giáo trình chiến lợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Giai đoạn 2, phân tích, xác định các kết hợp giữa thời cơ, cơ hội, đe doạ, ...
của môi trờng kinh doanh với các điểm mạnh, điểm yếu, của doanh nghiệp để thiết
lập các kết hợp có thể làm cơ sở xây dựng các phơng án chiến lợc của doanh
Bớc 1, Nghiên cứu sứ mệnh và mục tiêu của doanh nghiệp.
Bớc này phải nghiên cứu lại triết lí kinh doanh và dựa vào các cơ sở nhất định
xem hệ thống mục tiêu đợc đề ra trong triết lí kinh doanh của doanh nghiệp có còn
phù hợp hay không? Bên cạnh đó còn phải nghiên cứu ý đồ, quan điểm cũng nh
những mong muốn của lãnh đạo doanh nghiệp ở thời kì kinh doanh chiến lợc.
Sơ đồ 1.4. Quản trị chiến lợc năm bớc
Nguồn: Giáo trình chiến lợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Bớc 2, Phân tích bên ngoài.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nghiên cứu sứ mệnh & mục tiêu
của doanh nghiệp
Phân tích bên trong
(mạnh và yếu)
Lựa chọn chiến lư
ợc
Phân tích bên ngoài
(cơ hội đe doạ)
Thực hiện chiến lược
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mục tiêu của bớc này là xác định đợc mọi cơ hội và đe doạ có thể xuất hiện
trong thời kì kinh doanh. Việc xác định cơ hội, đe doạ có chuẩn xác hay không sẽ là
một trong các nhân tố ảnh hởng rất lớn đến chất lợng của bớc lựa chọn chiến lợc kinh
doanh của doanh nghiệp.
Bớc 3, Phân tích bên trong.
Phân tích bên trong nhằm xác định các điểm mạnh, điểm yếu của doanh
nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trong thời kì kinh doanh chiến lợc. Muốn vậy,
phải biết sử dụng các công cụ, kĩ thuật thích hợp và tập trung vào những điểm chủ yếu
nhằm xác định chính xác doanh nghiệp mạnh gì? yếu gì? Kết quả phân tích và đánh
giá mạnh yếu có chính xác hay không cũng là một trong những nhân tố quyết định
mục
tiêu và
nhiệm
vụ của
doanh
nghiệp
Xét lại mục
tiêu (4)
Quyết định
chiến lược
(5)
Phân phối
nguồn lực (6)
Kiểm tra
đánh giá và
điều chỉnh
(9)
Phân tích và dự
báo môi trường
bên trong(3)
Xây dựng chính
sách (7)
Tổ chức thực hiện
chiến lược
Đánh giá và
điều chỉnh
chiến lược
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nguồn: Giáo trình chiến lợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Bớc 1. Nghiên cứu triết lý kinh doanh, mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
chiến lợc tối u cho từng thời kì chiến lợc.
Bớc 6, tiến hành phân phối các nguồn lực
Hiểu đơn giản nhất thì phân phối nguồn lực chính là việc phân bổ các nguồn
lực sản xuất cần thiết trong quá trình tổ chức thực hiện chiến lợc đã xác định. Tuy
nhiên, sẽ có nhiều vấn đề về quan niệm này.
Nếu chỉ hiểu phân phối nguồn lực một cách tổng quát nhất sẽ đề cập đến việc
nghiên cứu, đánh giá lại hệ thống tổ chức doanh nghiệp bao gồm cả hệ thống sản
xuất và hệ thống quản trị . Sau khi đã có các kết luận về chúng, các nhà quản trị
chiến lợc sẽ phải lựa chọn xem liệu có cần thay đổi hay điều chỉnh hệ thống sản
xuất hay/và hệ thống bộ máy quản trị cho phù hợp với các điều kiện mới của thời kì
chiến lợc hay không? Nếu phải thay đổi hay/và điều chỉnh thì phải thực hiện cụ thể
nh thế nào?
Nếu hiểu phân phối nguồn lực theo nghĩa tổ chức các nguồn lực trong quá
trình thực hiện chiến lợc sẽ không chỉ dừng ở các nội dung trên mà phải bao hàm cả
việc xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch ngắn hạn hơn. Tuy vậy, mô hình
này sẽ chỉ dừng ở cách hiểu phân phối nguồn lực ở dạng tổng quát.
Bớc 7, xây dựng các chính sách kinh doanh
Nội dung của bớc này là xây dựng các chính sách kinh doanh phù hợp
Với các điều điện của thời kì chiến lợc. Các chính sách kinh doanh đợc quan
niệm là các chính sách gắn trực tiếp với từng lĩnh vực hoạt động chức năng nh
marketing, sản phẩm, sản xuất, Các chính sách là cơ sở để doanh nghiệp tổ chức
thực hiện có hiệu quả có kế hoạch kinh doanh trong thời kì chiến lợc.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Để xây dựng các chính sách kinh doanh phù hợp đòi hỏi phải nắm vững các
kĩ năng, kĩ thuật hoạch định chính sách ở tng lĩnh vựng hoạt động cụ thể.
Bớc 8, xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch ngắn hạn hơn.
Tuỳ theo độ dài ngắn của thời kì chiến lợc mà triển khai xây dựng các kế
hoạch sản xuất - kinh doanh ngắn hạn hơn cho thích hợp. Điều kiện cơ bản của các
kế hoạch này là phải có thời gian của thời kì chiến lợc. Các kĩ năng, kĩ thuật xây
Tỉ lệ lạm phát, mức độ thất nghiệp sẽ tác động trực tiếp đến cả hai mặt sản
xuất và tiêu dùng.
Chất lợng hoạt động của ngành ngân hàng không chỉ tác động trực tiếp đến
kinh doanh của bản thân ngành này mà nó còn tác động nhiều mặt đến hoạt động
của các doanh nghiệp; đến công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát của nhà nớc và
do đó dẫn đến môi trờng kinh doanh thuận lợi hay không thuận lợi.
* Tác động của các nhân tố luật pháp và quản lý nhà nớc về kinh tế
Việc tạo ra môi trờng kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn
toàn phụ thuộc vào yếu tố luật pháp và quản lý nhà nớc về kinh tế. Việc ban hành
hệ thống luật pháp có chất lợng và đa vào đời sống là điều kiện đầu tiên đảm bảo
môi trờng kinh doanh bình đẳng, tạo điều kiện cho mọi doanh nghiệp có cơ hội
cạnh tranh lành mạnh; thiết lập mối quan hệ đúng đắn, bình đẳng giữa ngời sản
xuất và ngời tiêu dùng; buộc mọi doanh nghiệp phải làm ăn chân chính, có trách
nhiệm đối với xã hội và ngời tiêu dùng;
Quản lý nhà nớc về kinh tế là nhân tố tác động lớn đến hoạt động kinh
doanh của từng doanh nghiệp. Chất lợng hoạt động của các cơ quan quản lý nhà n-
ớc về kinh tế, trình độ và thái độ làm việc của các cán bộ công quyền tác động trực
tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Các chính sách đầu t, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu, sẽ
tạo ra sự u tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế cụ thể,
do đó sẽ tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh
nghiệp thuộc các ngành, vùng kinh tế nhất định
* Tác động nhân tố kỹ thuật - công nghệ
Trong phạm vi môi trờng kinh tế quốc dân, nhân tố kĩ thuật công nghệ cũng
đóng vai trò ngày càng quan trọng, mang tính quyết định đối với khả năng cạnh
tranh, hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp.
* ảnh hởng của các nhân tố văn hoá xã hội
Văn hoá xã hội ảnh hởng một cách chậm chạp, song cũng rất sâu sắc đến
hoạt động quản trị và kinh doanh của mọi doanh nghiệp.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Khả năng
ép giá
Các đối thủ cạnh tranh
Trong ngành
Sự tranh đua của các
doanh nghiệp hiện có
Sản phẩm thay thế
Nguy cơ các sản phẩm (dịch vụ) thay thế
Nguy cơ có các đối thủ cạnh tranh mới
Các đối thủ
tiềm ẩn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nguồn: Giáo trình chiến lợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
* Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các doanh nghiệp
cùng ngành nghề và cùng khu vực thị trờng (thị trờng bộ phận) với ngành nghề kinh
doanh của doanh nghiệp.
Theo M.porter, tám vấn đề sau sẽ ảnh hởng rất lớn đến sự cạnh tranh giữa các
đối thủ: số lợng đối thủ cạnh tranh là nhiều hay ít? mức độ tăng trởng của ngành là
nhanh hay chậm? chi phí lu kho hay chi phí cố định là cao hay thấp? các đối thủ
cạnh tranh có đủ ngân sách để khác biệt hoá sản phẩm hay chuyển hớng kinh doanh
không? năng lực sản xuất của các đối thủ có tăng hay không và nếu tăng thì khả
năng tăng ở tốc độ nào? tính chất đa dạng sản xuất kinh doanh của các đối thủ
cạnh tranh ở mức độ nào? mức độ kì vọng của các đối thủ cạnh tranh vào chiến lợc
kinh doanh của họ và sự tồn tại các rào cản rời bỏ ngành.
* Các doanh nghiệp sẽ tham gia vào thị trờng (đối thủ tiềm ẩn)
Các doanh nghiệp sẽ tham gia vào thị trờng là đối thủ mới xuất hiện hoặc sẽ
xuất hiện trên khu vực thị trờng mà doanh nghiệp đang và sẽ hoạt động. Tác động
của các doanh nghiệp này đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đến đâu
hoàn toàn phụ thuộc vào sức mạnh cạnh tranh của các doanh nghiệp đó (quy mô,
Khi phân tích đánh giá hoạt động marketing, chúng ta cần đánh giá và làm rõ
điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp ở nội dung cơ bản sau đây:
Thứ nhất, khẳ năng nghiên cứu và phát hiện cầu thị trờng và khách hàng, cụ
thể là:
- Các cơ hội thị trờng mà doanh nghiệp có thể tiếp cận đợc
- Phân khúc thị trờng, mức độ phân khúc và lựa chọn thị trờng mục tiêu
- Phân tích hành vi ngời tiêu dùng và có những tác động vào những hành vi
đó để kích thích cầu
- Các định hớng khách hàng, triết lý marketing và chiến lợc marketing
Thứ hai, Nghiên cứu chính sách marketing mix liên quan đến chính sách
giá cả, sản phẩm, phân phối và xúc tiến hỗn hợp:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Với chính sách sản phẩm, cần xác định điểm mạnh, yếu của doanh nghiệp
thông qua các hoạt động nh xác định cơ cấu sản phẩm/dịch vụ. Việc phân tích sản
phẩm/dịch vụ phải gắn với chu kỳ sống của sản phẩm, mức độ đa dạng hóa của từng
mặt hàng và khẳ năng khác biệt hóa so với đối thủ cạnh tranh.
- Với chính sách giá cả, cần phân tích chính sách giá hiện tại của doanh
nghiệp cũng nh phản ứng của khách hàng với chính sách giá. Khi nghiên cứu chính
sách giá cần xem xét các tiêu chí định giá, tính thống nhất của mức giá hay phân
chia theo từng đoạn thị trờng.
- Với chính sách phân phối, xem xét tính hợp lý của mạng phân phối đã hình
thành, tính hiệu quả của việc thu nhận thông tin phản hồi từ phía khách hàng. Những
yếu tố đó sẽ tạo nên điểm mạnh yếu so với đối thủ cạnh tranh.
- Với chính sách xúc tiến hỗn hợp, xem xét tính hiệu quả của chơng trình
khuyến mại, quảng cáo, truyền thông...
* Phân tích khả năng sản xuất, nghiên cứu và phát triển (R & D)
Khả năng sản xuất của doanh nghiệp thờng tập trung chủ yếu vào các vấn đề
năng lực sản xuất nh quy mô, cơ cấu, trình độ kĩ thuật sản xuất, hình thức tổ chức
quá trình sản xuất, các nhân tố trên tác động trực tiếp đến chi phí kinh doanh cũng
- Xem doanh nghiệp đã khai thác hết nguồn nhân lực hay cha?
+ Đã bố trí nguồn nhân lực hợp lý phù hợp với sở trờng, năng khiếu của họ cha?
+ Việc tạo động lực thúc đẩy ngời lao động phát huy khẳ năng, năng lực, yêu
công việc và tinh thần trách nhiệm,..của họ. Hãy phân tích cụ thể chế độ khuyến
khích vật chất, tiền lơng, tiền thởng của doanh nghiệp.
+ Các mối quan hệ của các nhà quản trị, mối quan hệ đồng nghiệp, sự tin cậy
lẫn nhau, sự bất hòa phát sinh,...
+ Sự khai thác yếu tố văn hóa doanh nghiệp nh màu cờ sắc áo, nét độc đáo và
việc theo đuổi biển hiệu doanh nghiệp,... Sự yêu mến doanh nghiệp của các thành
viên, từ đó tạo cho họ động lực làm việc không chỉ vì miếng cơm manh áo mà còn là
sự phát triển của doanh nghiệp,...
* Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên
hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, đợc giao những trách nhiệm và quyền hạn nhất định
và đợc bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản trị doanh nghiệp.
Quản trị doanh nghiệp tác động mạnh mẽ đến hoật động lao động sáng tạo
của đội ngũ lao động, đến đảm bảo cân bằng giữa doanh nghiệp với môi trờng cũng
nh cân đối có hiệu quả các bộ phận bên trong doanh nghiệp, mặt khác, giữa quản trị
doanh nghiệp và chất lợng sản phẩm có quan hệ nhân quả,.. nên tác động mạnh mẽ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Quản trị lao động có chất lợng nếu trớc hết
có cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tốt. Vì vậy, doanh nghiệp cần chú trọng hai vấn đề
chính là luôn đánh giá đúng thực trạng cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của nó và
khả năng thích ứng của cơ cấu tổ chức trớc các biến động của môi trờng kinh doanh.
Ngoài ra, doanh nghiệp phải chú ý đánh giá tính hiệu quả của cơ cấu tổ chức thông qua
các chỉ tiêu: tốc độ ra quyết định, tính kịp thời và độ chính xác của quyết định,
. * Tình hình tài chính doanh nghiệp
Tình hình tài chính tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh
trong mọi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp. Mọi hoạt động đầu t, mua sắm, dự
quan trọng và 0 biểu hiện không tác động tới doanh nghiệp (thang điểm đánh giá là
3 vì các thang điểm đánh giá khác không phù hợp, ví dụ nếu đánh giá thang điểm 10
thì có thể điểm từ 8 đến 10 là rất quan trọng, vậy 9 điểm đợc đánh giá là rất quan
trọng trung bình? điều này không phù hợp).
Bảng 1.1. Bảng tổng hợp tác động của các nhân tố môi trờng kinh doanh
Các
nhân
tố
Mức độ quan
trọng của nhân
tố đối với ngành
Mức độ tác động
của nhân tố đối với
doanh nghiệp
Tính chất tác
động
Điểm tác
động
(1) (2) (3) (4) (5)
Liệt kê
các
nhân
tố cần
đánh
giá
Thang điểm
đánh giá
- Cao = 3
- Trung bình = 2
- Thấp = 1