TRƯỜNG MN HOÀN MỸ
CHỦ ĐỀ :
(4 TUẦN)
Giáo viên: Nguyễn Xuân Hiếu
Lớp: Lá
Năm học: 2015 - 2016
Chủ Đề 3:
Gia Đình
Ngày 20 tháng 11
(4 Tuần)
I.
MỤC TIÊU:
1.Phát triển thể chất:
Dinh dưỡng sức khỏe:
- Biết tên một số thực phẩm quen thuộc, một số món ăn hằng ngày trong gia đình và
cách chế biến đơn giản.
- Biết ích lợi của việc luyện tập, ăn uống và bữa ăn đa dạng thực phẩm đối với sức
khỏe.
- Biết làm một số công việc tự phục vụ đơn giản (tác rửa tay bằng xà phòng, biết
đánh răng, rửa mặt, mặc quần áo).
- Biết sử dụng hợp lí các dụng cụ ăn uống vá một số vật dụng trong gia đình.
- Có một số hành vi tốt trong việc giữ gìn sức khỏe: gọi người lớn khi bị ốm, mệt và
đau, mặc quần áo phù hợp với thời tiết.
- Biết xác định vị trí đồ vật so với bản thân và so với người khác.
Biết ngày 20/11 là ngày nhà giáo VN. Là ngày lễ của thầy cô giáo.
* Các chỉ số ứng dụng:
- Chỉ số 27: Nói được một số thơng tin quan trọng về bản thân và gia đình.
- Chỉ số 96: Phân loại được một số đồ dùng thơng thường theo chất liệu và cơng
dụng.
- Chỉ số 97: Kể được một số địa điểm cơng cộng gần gũi nơi trẻ sống.
- Chỉ số 104: Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10.
3.Phát triển ngơn ngữ:
- Biết bày tỏ tình cảm, nhu cầu, mong muốn, suy nghĩ của mình bằng lời nói. Biết
lắng nghe, đặt và trả lời câu hỏi.
- Nghe hiểu và thục hiện theo u cầu của người lớn.
- Kể lại được một số sự kiện của gia đình theo trình tự, có lơgíc.
- Biết xưng hơ phù hơp với các thanh viên trong gia đình và mọi người xung quanh.
- Thích xem các loại sách và tranh ảnh về chủ đề gia đình.
- Đọc một số bài thơ, kể lại được câu chuyện đã được nghe (có nội dung gia đình)
một cách rỏ ràng, diễn cảm.
Nhận biết kí hiệu nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra vào.
* Các chỉ số ứng dụng:
- Chỉ số 63: Hiểu nghĩa một số từ khái qt chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần
gũi.
- Chỉ số 91: Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
- Chỉ số 120: Kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác.
4.Phát triển thẩm mĩ:
- Trẻ cảm nhận được cuộc sống xung quanh.
- Biết vẽ, nặn, xé dán, cắt hình về các đồ dùng, đồ chơi và các thành viên trong gia
đình.
Thích hát múa và biết thể hiện cảm xúc với các bài hát, bản nhạc.
* Các chỉ số ứng dụng:
- Chỉ số 6: Tơ màu kín, khơng chờm ra ngồi đường viền các hình vẽ.
+ Khám phá khoa học:
- Một số đồ dùng trong gia đình. (CS: 96)
- Trò chuyện về gia đình và các thành viên trong gia đình .(CS: 27, 97)
- Ngày 20/11 (ngày nhà giáo Việt Nam)
+ Làm quen với toán:
- Ôn số lượng 5, ôn so sánh chiều dài, rộng (CS 104, 106)
* Phát triển ngôn ngữ
-
Thơ: “Em yêu nhà em” (CS: 63)
LQCV: “a, ă, â” (CS: 91)
Truyện: “Ba cô gái”
Kể chuyện sáng tạo (CS: 117)
* Phát triển tình cảm – kỹ năng xã hội:
-
Ca dao: “Công cha….” (CS: 64)
Âm nhạc: “Bông hồng tặng cô”
Trò chơi: “Về đúng nhà” (CS: 69)
GDVS: “Rửa tay bằng xà phòng”. (CS: 15)
* Phát triển thẩm mỹ:
+ Âm nhạc:
- Âm nhạc: “Ông cháu”. (CS: 100)
+ Tạo hình:
- Tạo hình: “Vẽ ấm pha trà”. (CS: 103)
- Tạo hình: “Cắt dán ngôi nhà của bé”. (CS: 8)
- Tạo hình: “Nặn hoa hồng tặng cô” (CS: 103)
một tầng, nhiều tầng, khu tập thể, nhà
ngói, nhà tranh…)
- Người ta dùng nhiều vật liệu
khách nhau để làm nhà
- Những người kĩ sư, thợ mộc, thợ
xây,…là những người làm nên ngôi nhà
GIA ĐÌNH
3.Họ hàng gia đình:
- Họ hàng bên nội, bên ngoại.
- Cách gọi bên nội, bên ngoại (ông
nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì,
chú, bác……..)
- Những ngày họ hàng thường tập
trung (ngày giỗ, ngày lễ….)
4.Ngày 20/11:
- Trẻ biết được 20/11 là ngày nhà giáo
Việt Nam.
- Biết tỏ lòng cảm ơn đối với cô giáo.
- Làm quà, hát tặng cô giáo….
B. NỘI DUNG THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ CÙNG VỚI THỜI
GIAN TRIỂN KHAI CHỦ ĐỀ:
MẠNG HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐỀ 3:
GIA ĐÌNH – NGÀY 20/11
LĨNH VỰC PHÁT
TRIỂN
-
Âm nhạc: “Ông cháu”. (CS: 77,100)
Tạo hình: “Vẽ ấm pha trà”. (CS: 103)
Tạo hình: “Nặn hoa hồng tặng cô” (CS: 103)
Tạo hình: “Cắt dán ngôi nhà của bé”. (CS: 8)
Phát triển tình cảm – kĩ
năng xã hội
-
Ca dao: “Công cha….” (CS: 64)
Âm nhạc: “Bông hồng tặng cô” (CS: 101)
Trò chơi: “Về đúng nhà” (CS: 69)
GDVS: “Rửa tay bằng xà phòng”. (CS: 15)
Hoạt động vui chơi
Vui chơi và hoạt động
góc
- Đóng vai theo chủ đề: Gia đình (bế em, mẹ,
con, nấu cơm).
- Kéo co.
- Lộn cầu vòng.
- Chiếc túi kỳ diệu.
-
bán hàng
phụ mẹ,
nấu
cơm,..
Xây
dựng ngôi
nhà, xây
dựng
vườn
cây…
Góc
xây
dựng
Góc - Trẻ tự
tạo làm
lật
hình dật, tách
Yêu cầu
Chuẩn bị
Tổ chức hoạt động
- Trẻ biết
chọn vai, tự
phân
ngôi
nhà
của mình
theo
ý
thích.
- Phát triển
tư
duy
ngôn ngữ
cho trẻ.
- Giúp trẻ
tích
cực
học, hoàn
thành
nhiệm vụ.
- Trẻ sử
dụng các
loại
đồ
- Bộ đồ
chơi,
đồ
dùng trong
gia đình, bộ
đồ chơi làm
bác sĩ,…
- Búp bê
cổng.
- Đồ dùng,
lắp
ráp,
muốt, bitits,
keo,
hồ,
kéo,
giấy
màu…
- Cô cho trẻ chọn vị trí,
chọn nội dung (cô đưa ra
các chủ đề cho trẻ chọn)
và thống nhất chơi
+ Đeo kí hiệu trang trí và
bầu nhóm trưởng để chơi
các vị trí.
+ Cô cho trẻ xây dựng, cô
gợi ý giúp đỡ cháu để
cháu chơi tốt.
- Lon nhựa, - Cô tổ chức cho trẻ chuẩn
chai nước, bị đồ dùng, cho trẻ lấy đồ
bóng, kéo, chọn vị trí, tên góc, chọn
Nhận
xét
lục
bình…
- Trẻ
biểu diễn
hát
- Trống,
lư
gõ,
xúc xắc,
…
- Trang
chơi
phế
thải,
sử
dụng lại để
làm
các
loại
đồ
chơi
“lật
đật, búp be,
nón, lọ hoa,
ấm pha trà,
li,
tách,
làn…”
- Giúp trẻ
- Các loại
võ chai mủ,
sữa,
hộp
thuốc lá…
nhóm trưởng.
- Cô gợi ý nêu lên các chủ
đề, phân công các công
việc.
+ cô cho trẻ chơi.
+ Cô quan sát, hướng dẫn,
giúp đỡ cháu.
- Cây xanh
- Nước
- Cát
- Dụng cụ
chơi
với
nước, cát…
- Cắt tỉa,
bình
tưới
nước
- Cô cho trẻ chọn góc và
chọn nhóm trưởng.
- Tự phân và chơi với các
dụng cụ đã chuẩn bị
cháu, trẻ tự thu dọn đồ
chơi.
trí
sân
khấu để
biểu diễn
Góc
bé
làm
nội
trợ
Góc
thư
viện
sách
- Trẻ
pha nước
cam, làm
trái cây
ướp
đường,
pha hột
é,… gõ
bánh in,
in
ướp
đường,
pha hột é,
…
- Rèn
luyện ở trẻ
kĩ
năng
khéo léo,
biết
các
công đoạn
để
tạo
thành các
thức uống
khác
nhau…
- Giáo
dục
trẻ
biết
tự
phục
vụ
bản thân,
và giúp đỡ
mọi người
- Trẻ biết
phối hợp
khuôn in,
đường,
thau lớn,
khăn
lau
tay…
- Tranh
truyện, thơ
có
nội
dung chủ
đề
gia
đình, tranh
vẽ về chủ
đề gia đình
chưa
tô
màu…
- Bút chì
màu, kéo,
keo, khăn
lau tay…
- Các
tranh
đồ
- Cô cho trẻ chọn vị trí
đặc góc, bầu nhóm
dục cháu
biết
giữ
gìn và bảo
vệ
sản
phẩm của
mình làm
ra.
dùng trong
gia đình,…
THỂ DỤC
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Trẻ biết tập các động tác thể dục ở các cơ : Hô hấp: Tay thả xuôi bắt chéo
trước ngực, tay vai 1, bụng lườn 3, cơ chân 1, bật tách chân khép chân .
trẻ tập đúng động tác và tự tin để tập .
II CHUẨN BỊ :
-
Sân tập sạch, đẹp
Dụng cụ nơ,(hoặc cờ) (nếu có)
Nhạc ( nếu có)
Cô chuẩn bị động tác thể dục …
III TIẾN HÀNH:
1. Khởi động :
+ Nhịp 2: chân khép lại tay xuôi theo người
Nhịp 3,4,5,6,7,8 Thực hiên như nhịp1,2
Mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp
3. Hồi tĩnh : Cho trẻ hít thở nhẹ nhàng
III. MẠNG HOẠT ĐỘNG:
Nhánh 1: “ Gia đình thân yêu của bé ”
NỘI DUNG
* Chỉ số 11: “Đi thăng bằng được trên
ghế thể dục” (2m x 0,25m x 0,35m)
- Khi bước lên ghế không mất thăng bằng.
- Khi đi mắt nhìn thẳng.
- Giữ được thăng bằng hết chiều dài của
ghế.
* Chỉ số 15: “Rửa tay bằng xà phòng
trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi
tay bẩn”.
- Tự rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn,
sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn.
- Khi rửa tay không vẫy nước ra ngoài,
không làm ước quần áo.
- Rửa sạch tay không còn mùi xà phòng.
* Chỉ số 27: Nói được một số thông tin
quan trọng về bản thân và gia đình
Nói được những thông tin cơ bản cá nhân
và gia đình như:
+ Họ và tên trẻ, tên các thành viên trong gia
đình.
+ Địa chỉ nhà ( số nhà, tên phố/ làng xóm).
- Cô tạo tình huống và trò chuyện về tình
huống và cho cháu xếp tranh các bức rửa
tay.
- Cho trẻ thực hiện rửa tay ở hoạt động
học, lúc vệ sinh và mọi lúc mọi nơi, giúp
cháu giữ gìn vệ sinh sạch sẻ để phòng
chống bệnh tay chân miệng.
- Cho trẻ xem tranh ảnh về gia dình
mình và cho trẻ tự giới thiệu từng
thành viên trong gia đình, gọi
tên,chổ ở, số điện thoại, từng thành
viên đó.
- Cô chuẩn bị một vài câu hỏi đàm
thoại trò chuyện với cháu qua hoạt
động trò chuyện đầu giờ và hoạt
động học.
- Thông qua việc cho trẻ xem tranh
ảnh, các hành vi lễ phép chào hỏi,...sau
đó đàm thoại cùng cháu về các nội dung
như: xưng hô như thế nào? Lễ phép ra
sao? Biết nói lời cảm ơn khi nào? Biết nói
lời xin lỗi khi nào?...
- Cô tạo tình huống để cháu xử lý cho
phù hợp với từng trường hợp qua hoạt
động học. Dạy trẻ ở mọi lúc mọi nơi.
chào cô ạ!, tạm biệt bác ạ!, con cảm ơn mẹạ !, bố có mệt không ạ!, cháu kính chúc ông
bà sức khỏe...”
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN: 9
Hoạt
động
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Đón trẻ
trò
chuyện
đầu giờ
- Cô cho trẻ xem tranh trò chuyện cùng trẻvề chủ đề “Gia đình”
- Cô gợi ý hỏi trẻ về gia đình cháu, tên các thành viên trong gia đình,
Phân biệt được gia đình đông con và gia dình ít con...
- Qua đó giáo dục cháu biết vâng lời cha mẹ và biết được sự vất vả
của ông bà ba mẹ để đền đáp công ơn đó.
Thể dục
giữa giờ
Phát triển
ngôn ngữ:
- LQCV:
“a, ă, â”
(CS: 91)
Phát triển
tình cảmXã hội:
- GDVS:
“Rửa tay
bằng xà
phòng”.
(CS: 15)
Phát triển
thẩm mĩ:
- Âm nhạc:
“Ông cháu”
(CS:77,100)
Góc xây dựng : “ xây dựng ngôi nhà”
Góc bé làm nội trợ : “ Pha hột é”
Góc bé làm ca sĩ: Trang trí sân khấu để biểu diễn.
- Trò chơi : “Đóng vai theo chủ đề: Gia đình (bế em, mẹ, con,
nấu cơm)”
- Cắm cờ.
- Cô cho trẻ đọc thơ nêu gương, nhận xét tuyên dương.
- Dặn dò trẻ ngoan vâng lời bố mẹ ….
b. Vận động cơ bản:
- Cô giới thiệu bài “Đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát”.
- Cô làm mẫu lần 1: không giải thích.
- Cô làm mẫu cho trẻ xem lần 2: giải thích từng động tác: “Cô đứng ở đầu ghế, cô
bước một chân lên ghế, chân kia thu lên theo, hai tay dang ngang để giữ thăng
bằng rồi bước đi hết ghế đến đầu bên kia, Chúng ta đi nhẹ nhàng cẩn thận chân
bước thẳng hai tay giữ thân bằng đầu không lắc cố gắng giữ túi cát không rơi.”
- Cô hỏi: “cô vừa tập cho các bạn xem là vận động gì?”
Vậy khi “Đi trên ghế thể dục” giúp gì cho cơ thể chúng ta.
- Cho trẻ lên làm mẫu lại (1 – 2 lần)
- Cô quan sát, sửa sai.
- Cho trẻ thực hiện (1 – 2 lần)
Cô củng cố: các con vừa tập bài vận động gì?
* Hoạt động 3 : Trò chơi
Trò chơi vận động: “Đi qua băng ghế lấy đồ vật”.
- Cô giới thiệu.
- Hướng dẫn cách chơi cho cả lớp chơi “ ai nhanh hơn” Cô điếm số lượng
túi cát của đôi. Nào nhiều hơn sẽ là đội chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương nhắc lại tên vận động
3. Hồi tỉnh:
Hoạt động học : TRÒ
CHUYỆN VỀ GIA ĐÌNH, CÁC THÀNH
VIÊN TRONG GIA ĐÌNH
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Sau đó cô hỏi và trẻ kể về công việc của từng thành viên trong gia đình : Ba làm gì ?
Mẹ làm gì ? ….( Trẻ kể )
Sau đó cô cho trẻ xem một số công việc của ba , mẹ ( thợ may , nội trợ ….bác sĩ , công
nhân …)
• Hoạt động 3 : Xem ai tinh mắt
Sắp xếp các thành viên theo thứ tự
Cô nhận xét trẻ chơi
Cả lớp cùng nhau hát bài : Cả nhà thương nhau
Cô nhận xét lớp học
Kết thúc
Hoạt động học: LQCV
“a, ă, â”
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Trẻ nhận biết và phát âm đúng âm của chữ cái a ă â, nhận dạng được chữ cái a, ă, â
trong bảng chữ cái tiếng việt (CS 91).
Nhận ra âm a ă â trong tiếng, từ, câu trọn vẹn thuộc chủ đề “Gia đình”.
II. CHUẨN BỊ :
- Tranh có nội dung “Bà tặng bé tập tô”.
- Câu “Bà tặng bé tập tô” thẻ chữ rời.
- Tranh về gia đình đông con, ít con,...
- Tranh hoa có chứa từ “Bà tặng bé tập tô”.
- Thẻ số từ 1 – 6, thẻ chữ a ă â to.
- Đoạn thơ “Làm anh”.
- Bài hát “Cả nhà thương nhau”.
III. TIẾN HÀNH :
• Hoạt động 1: trò chuyện gây hứng thú.
- So sánh chữ a và ă; a và â:
+ Giống nhau: đều có 1 nét cong tròn khép kín và một đường thẳng.
+ Khác nhau: chữ ă có dấu trên đầu.
- So sánh chữ ă và â:
+ Giống nhau: đều có 1 nét cong tròn khép kín và một đường thẳng.
+ Khác nhau: chữ ă có dấu mặt trăng trên đầu, còn chữ â có dấu nón.
• Hoạt động 4: bé chơi với các chữ cái a, ă, â
- Cô cho trẻ chơi các trò chơi:
+ Truyền tin.
+Tìm chữ cái trong bài thơ “bài thơ Làm anh”.
+ Ghép từ thành câu “Bà tặng bé tập tô”.
- Cô tổ chức cho cháu chơi mỗi trò chơi, chơi vài lần sau đó cô nhận xét, tuyên
dương và giáo dục cháu thu dọn đồ dùng cùng cô.
- Kết thúc.
Hoạt động học : Âm nhạc “ÔNG
CHÁU”
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Trẻ thuộc và hát tốt bài hát “Ông cháu” của tác giả “Phong Nhã” thể hiện niềm vui
khi hát.
II. CHUẨN BỊ :
- Tranh vẽ về giao đình “gia đình đông con, gia đình ít con...”.
- Bông hoa và một cái nón nhỏ...
- Bài hát “Ông cháu”; “Cho con”.
- ....
III. TIẾN HÀNH:
- Kiến thức: Trẻ biết rửa tay bằng xà phòng theo 6 bước trước khi ăn sau khi ăn, khi tay
bẩn
II. Chuẩn bị:
- Xà phòng
- khăn lau tay
- Rỗ đựng khăn
- Tranh 6 bước rửa tay
- Tranh loto để trẻ chơi trò chơi
- Xô đựng nước
- Hình ảnh đúng và sai trên máy
- Thẻ xanh đỏ
III. Cách tiến hành:
1/ Hoạt động 1: Ổn định lớp – trò chuyện.
- Cho trẻ hát bài “khám tay”
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Nội dung bài hát nói về gì?
- Vậy khi tay sạch thì như thế nào? Và khi tay bẩn thì như thế nào?
- Vậy các con nhìn xem tay mình sạch chưa? Muốn tay mình sạch thì các con phải
làm sao?
- Rửa tay để làm gì?
- Thế các con biết rửa tay khi nào chưa? Rửa tay như thế nào?
2/ Hoạt động 2: Trẻ thực hiện
- Bây giờ các con cùng xem bức tranh này nhé và nói xem trong tranh có gì?( Cô
- Cho trẻ xem tranh 6 bước rửa tay và gợi hỏi trẻ các bước trong tranh
- Các con đã biết cách rửa tay chưa nè?
- Giỏi quá vậy các con cùng nhau chơi “thực hành nhé”
- Cả lớp thực hành rửa tay cùng cô
- Cô quan sát và nhắc nhở trẻ rửa tay cho đúng cách
3/ Hoạt động 3 : Trò chơi
- Hôm nay các con học ngoan quá cô thưởng cho các con trò chơi “ ai nhanh nhất”
dùng thông thường theo chất liệu và
công dụng”.
- Trẻ nói được công dụng và chất liệu của
các đồ dùng thông thường trong sinh hoạt
hằng ngày
- Trẻ nhận ra đặc điểm chung về công
dụng/chất liệu của 3 (hoặc 4) đồ dùng.
- Xếp những đồ dùng đó vào một nhóm và
gọi tên nhóm theo công dụng hoặc chất
liệu theo yêu cầu.
* Chỉ số 63: Hiểu nghĩa một số từ khái
quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản,
gần gũi
- Kể được tên các loại vật nuôi trong gia
điình, các loại rau, các loại quả khi có yêu
cầu
- Giải nghiã một số từ với sự giúp đỡ của
người khác.
* Chỉ số 69: Sử dụng lời nói để trao đổi
và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động
- Hướng dẫn bạn bè trong trò chơi, trong
hoạt động học.
HOẠT ĐỘNG
- Cô cho trẻ tập ở các hoạt động học
và trò chuyện cùng cháu, sau đó cho
cháu học bài vận động “Ném xa bằng
một tay”
- Cho cháu chơi trò chơi để củng cố
kiến thức cho trẻ.
- Trả lời được câu hỏi con vẽ / nặn / xé - Nặn xong cho trẻ trưng bày sản phẩm
dán cái gì? Tại sao con làm như thế?
của mình. Cô nhận xét. (dạy trẻ hát ở
mọi lúc mọi nơi).