Vấn đề phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở việt nam hiện nay - Pdf 31

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ GIÁNG HƯƠNG

vÊn ®Ò ph¸t triÓn nguån nh©n lùc n÷
chÊt l­îng cao ë ViÖt Nam hiÖn nay
Chuyên ngành

: CNDVBC & CNDVLS

Mã số

: 62 22 80 05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ NGA

HÀ NỘI - 2013


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các kết quả số liệu nêu trong luận án là trung
thực, có nguồn gốc rõ ràng, chính xác của các cơ quan chức
năng đã công bố. Những kết luận khoa học của luận án là
mới và chưa có tác giả công bố trong bất cứ công trình khoa
học nào.

Tác giả luận án

Nam hiện nay

24
24
43

54

Chương 3: NGUỒN NHÂN LỰC NỮ CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM
HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

3.1. Nguồn nhân lực nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay - Thực
trạng và nguyên nhân
3.2. Một số vấn đề đặt ra từ thực trạng phát triển nguồn nhân lực nữ
chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay

68
68
95

Chương 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC NỮ CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

4.1. Nhóm giải pháp thuộc về điều kiện khách quan cho việc phát
triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao
4.2. Nhóm giải pháp thuộc về nhân tố chủ quan trong việc phát triển
nguồn nhân lực nữ chất lượng cao
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

HĐND

:

Hội đồng nhân dân

NNLNCLC

:

Nguồn nhân lực nữ chất lượng cao

NNLCLC

:

Nguồn nhân lực chất lượng cao

NNLN

:

Nguồn nhân lực nữ

NNL

Phân bố trình đ ộ lực lượng lao động phân theo thành thị

69

- nông thôn năm 2010

70

Bảng 3.3:

Phân bố NNLN năm 2010 phân theo vùng và theo trình độ

70

Bảng 3.4:

Tỷ lệ NLNCLC phân theo trình độ tham gia vào hoạt
động kinh tế - xã hội

71

Bảng 3.5:

Tỷ lệ NNLNCLC có học hàm, học vị từ năm 2007 - 2011

73

Bảng 3.6:

Tỷ lệ nữ trong Ban Chấp hành (BCH) Đảng ủy các cấp

82
84

Bảng 3.13: Một số chỉ tiêu cơ bản liên quan đến chăm sóc thai sản,
2001 – 2009

89

Bảng 3.14: Số giờ làm việc nhà bình quân 1người/ngày của dân số
chia theo giới tính và trình độ học vấn
Bảng 3.15: Thu nhập bình quân/tháng của NNLCLC

92
104


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình phát triển của lịch sử nhân loại đã chứng minh vai trò quan
trọng của phụ nữ trong quá trình sản xuất vật chất, tinh thần, đặc b iệt là tái
sản xuất con người. Tuy nhiên, nhiều nơi trên thế giới, so với nam giới, phụ
nữ vẫn phải chịu những thiệt thòi , chưa được đánh giá đúng về vai trò, vị thế
trong gia đình và xã hội.
Trong thời gian qua, trên quy mô toàn cầu, nhiều quốc gia việc phát
triển NNLN đã đạt được nh ững thành tựu đáng khích lệ trên mọi phương
diện: Trên bình diện xã hội, phụ nữ ngày càng tham gia nhiều vào các hoạt
động của xã hội; Trong gia đình, người phụ nữ cũng đã nhận được sự chia sẻ,
giúp đỡ và tạo điều kiện từ nam g iới để phát triển và khẳng định bản thân.
Tuy nhiên, không thể phủ nhận tình trạng phân biệt đối xử có tính bất công

NNLNCLC vẫn chưa được khai thác và phát triển đúng với khả năng của nó.
Thực tế chứng minh, NNLN không thua kém nam giới - xét trên phương diện
trí tuệ, năng lực và những phẩm chất khác. Như vậy, việc phát triển NNLN,
đặc biệt NNLNCLC là một trong những vấn đề quan trọng hiện nay. Bởi nếu
không ta sẽ đánh mất đi một nửa sức mạnh của đất nước cho phát triển kinh tế
- xã hội. Hơn nữa, việc giải phóng, phát triển tiềm năng trí tuệ của
NNLNCLC là đòi hỏi khách quan và bức thiết c ủa sự phát triển xã hội. Trình
độ phát triển xã hội đã tạo điều kiện khách quan cho phép khai thác và phát
triển tiềm năng đó ở mức độ cao hơn. Muốn khai thác được tối đa sức mạnh
của NNLNCLC thì chúng ta phải biết kết hợp một cách có hiệu quả sự tác
động của điều kiện khách q uan và nhân tố chủ quan trong quá trình tác động
vào việc phát triển NNLNCLC. Do vậy, NNLNCLC nước ta cần được phát
triển như là một bộ phận quan trọng của NNLCLC nói chung trong quá trình
phát triển đất nước hiện nay.


3
Vừa là một bộ phận của phụ nữ Việt N am, vừa là một bộ phận của
nguồn nhân lực nước ta, NNLNCLC đã và đang say mê lao động sáng tạo với
nhiệt tình và khả năng vốn có của mình đóng góp vào sự nghiệp bảo vệ, xây
dựng đất nước và sự nghiệp đấu tranh giải phóng phụ nữ. Đồng thời, nguyện
vọng tha thiết chung của NNLNCLC là xã hội và gia đình tạo cho họ những
điều kiện khách quan thuận lợi để nâng cao trình độ, khả năng nhằm góp phần
to lớn hơn vào quá trình phát triển đất nước Việt Nam ngày một giàu mạnh.
Với mục đích như vậy, việc nghiên cứu vấn đ ề phát triển NNLNCLC nhìn từ góc độ tác động qua lại giữa điều kiện khách quan, nhân tố chủ quan
và những đóng góp của họ cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong
thời gian qua như thế nào? Trên cơ sở đó tìm ra giải pháp khả thi để phát triển
được NNLNCLC đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước là vấn đề
bức thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
Với suy nghĩ vậy, tôi chọn đề tài “Vấn đề phát triển nguồn nhân lực

Nghiên cứu thực trạng NNLNCLC và những vấn đề đặt ra trong phát triển
NNLNCLC ở Việt Nam hiện nay, qua số liệu thống kê NNLNCLC tham gia
lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị và khoa học, công nghệ. Với giả thiết
là các lĩnh vực khác cũng có điều kiện phát triển giống như các lĩnh vực này.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận : Luận án được nghiên cứu trên cơ sở các quan điểm
của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, những quan điểm của
Đảng Cộng sản Việt Nam về con người, nguồn lực con người, nguồn nhân lực
chất lượng cao, vai tr ò của phụ nữ, giải phóng phụ nữ và những nghiên cứu về
lao động nữ đã có .
4.2. Phương pháp nghiên cứu:
Luận án vận dụng quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác - Lênin làm cơ sở phương pháp luận
để luận giải, phân tích vấn đề.
Luận án sử dụng các phương pháp lịch sử và lôgic, phân tích và tổng hợp,
trừu tượng hóa và khái quát hóa, đối chiếu so sánh, xử lý số liệu thống kê.


5
Ngoài ra còn kết hợp với các phương pháp liên ngành của xã hội học và
khoa học về giới….
5. Đóng góp về mặt khoa học của luận án
Luận án góp phần làm rõ thêm về NNLNCLC, phát triển NNLNCLC và
tầm quan trọng của việc phát triển NNLNCLC ở Việt Nam hiện nay.
Luận án góp phần phân tích thêm một số mâu thuẫn cơ bản từ tiếp cận
giới trong việc phát triển NNLNCLC của Việt Nam hiện nay. Trên cơ sở đó,
luận án đưa ra một số giải pháp thuộc về điều kiện khách quan và nhân tố chủ
quan chủ yếu nhằm phát triển NNLNCLC ở Việt Nam hiện nay.
Bước đầu luận án có những tiếp cận mới về vấn đề giới trong chiến lư ợc
NNLNCLC nói riêng và NNLCLC của Việt Nam nói chung.

với việc phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡ ng, sử dụng và đãi ngộ
người tài, Nxb Giáo dục, Hà Nội. Cuốn sách giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề
“bồi dưỡng nhân tài” mà Đảng ta ghi trong cương lĩnh, Nhà nước ta ghi
trong Hiến pháp. Đặc biệt, các tác giả đã tập trung làm rõ vai trò của gia
đình, nhà trườn g và xã hội trong việc phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi
dưỡng, sử dụng và đãi ngộ người tài, trên cơ sở đó, đã đưa ra một số giải
pháp để phát triển nguồn lực này.
GS.PTS Phạm Tất Dong (chủ nhiệm đề tài Khoa học xã hội - 0309)
(1999), CNH, HĐH và tầng lớp trí thức. Những định hướng chính sách. Đề
tài đã làm rõ những vấn đề đặt ra của đội ngũ trí thức Việt Nam với tư cách là
một nguồn lực quan trọng, cơ bản của NNL; vị trí, vai trò của đội ngũ trí thức


7
Việt Nam trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước; thực trạ ng đội ngũ trí thức
và chính sách của Đảng đối với đội ngũ trí thức. Trên cơ sở đó, có chính sách
chiến lược phát triển đối với đội ngũ trí thức Việt Nam để họ xứng đáng với
vai trò là lực lượng trụ cột, bộ phận tinh túy nhất của NNL.
TS. Đỗ Minh Cương, P GS.TS Nguyễn Thị Doan (2001), Phát triển nguồn
nhân lực giáo dục đại học Việt Nam, Nxb CTQG, Hà Nội. Cuốn sách đã đề cập
đến một số nội dung về giáo dục đại học, đồng thời đề xuất những giải pháp có
tính khả thi nhằm phát triển NNL giáo dục đại học, bộ phậ n nhân lực có trình
độ cao trong NNL nước ta, để phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH.
TS. Nguyễn Hữu Dũng (2003), Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở
Việt Nam, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội. Cuốn sách đã trình bày hệ thống
một số vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến phát triển, phân bố và sử
dụng nguồn lực con người trong phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN ở Việt Nam; đánh giá thực trạng 15 năm đổi mới lĩnh vực NNL; giới
thiệu kinh nghiệm của Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc về vấn đề này; từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm phát triển, phân bố hợp lý và sử dụng hiệu quả nguồn

các yếu tố tác động đến quản lý NNL và các chính sách vĩ mô tác độ ng đến
quản lý NNL; Các tác giả trình bày những kinh nghiệm quản lý NNL của các
nước phát triển như Hoa Kỳ, Thụy Điển, kinh nghiệm của các nước Đông Á
và các nước có nền kinh tế chuyển đổi; Những tư liệu thu thập được từ các cơ
quan quản lý cũng như số liệ u điều tra thực tiễn phong phú, có hệ thống và có
độ tin cậy cao là những tư liệu có giá trị đánh giá hiện trạng và phát triển
những vấn đề trong quản lý NNL ở nước ta. Đặc biệt, các tác giả đã phân tích
những khác biệt trong quản lý NNL ở một số lĩnh vực: hành chính nhà nước,
sự nghiệp và sản xuất kinh doanh qua kết quả điều tra xã hội học. Đây là
những số liệu khá lý thú, phản ánh những khác biệt về tuyển dụng, sử dụng,
đánh giá và phát triển NNL trong các khu vực khác nhau của nền kinh tế; Các
tác giả đã kiến nghị áp dụng những mô hình quản lý NNL phù hợp thay thế
cho các mô hình đã lạc hậu. Đồng thời cuốn sách cũng đề xuất hệ thống


9
những quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NNL
trong ba khu vực: hành chính nhà nước, sự nghiệp và sản xuất kinh doanh.
Các đề xuất này khá toàn diện, đồng bộ, có cơ sở khoa học và có tính khả thi.
Bộ Kế hoạch và đầu tư (tháng 7 năm 2011), Báo cáo tổng hợp Quy hoạch
phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 -2020. Báo cáo là một công trình
khoa học quý báu của các nhà khoa học, đã tập trung làm rõ các nội dung quan
trọng sau: Hiện trạng phát triển NNL Việt Nam với những thành tựu cơ bản,
những hạn chế chủ yếu và nguyên nhân của nó; Phương hướng phát triển NNL
Việt Nam đến năm 2020 và những vấn đề đặt ra; Các giải pháp chủ yếu thực
hiện quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020; Tổ chức
thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 -2020.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực nữ
chất lượng cao
TS. Bùi Thị Ngọc Lan (2002), Nguồn lực trí tuệ trong sự nghiệp đổi mới

thức ở Việt Nam trong tương lai. Những đề xuất đó góp phần tìm ra con đường
và cách thức hiệu quả để phát triển NNLCLC thực sự trở thành lực lượng tiên
phong trên hành trình hiện thực hóa nền kinh tế tri thức ở Việt Nam.
Trần Văn Tùng (2005), Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực
tài năng, Nxb Thế giới, Hà Nội. Nội dung cuốn sách trình bày những kinh
nghiệm trong phát hiện, đào tạo và sử dụng tài năng khoa học - công nghệ sản
xuất kinh doanh, quản lý của Mỹ và một số quốc gia châu Âu (Đức, Pháp,
Anh), châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc và một số quốc gia châu Á
khác). Từ đó tác giả đã đưa ra vấn đề: Việt Nam cần đổi mới các chính sách
đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn tài năng hiện có. Công trình nghiên cứu
của tác giả có ý nghĩa thực tiễn to lớn đối với nước ta trong việc phát hiện,
đào tạo, sử dụng tài năng khoa học - công nghệ phục vụ sự nghiệp CNH,
HĐH và công cuộc đổi mới đất nước.
Viện Chiến lược phát triển của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2006), đã chủ trì
triển khai nghiên cứu đề tài khoa học cấp Bộ với chủ đề, Nguồn nhân lực chất


11
lượng cao: Hiện trạng phát triển, sử dụng và các giải pháp tăng cường . Các
tác giả đã nêu ra quan điểm của mình về NNLCLC và tìm hiểu những yếu tố
tác động. Đề tài cũng bước đầu đánh giá thực trạng một số nhóm NNLCLC
của nước ta và đề xuất những phương hướng, giải pháp để phát triển
NNLCLC của Việt Nam trong những năm tiếp theo.
PGS.TS Phạm Hồng Tung (chủ biên) (2008), Lược khảo về kinh
nghiệm phát hiện, đào tạo và sử dụng nhân tài trong lịch sử Việt Nam, Nxb
CTQG, Hà Nội . Cuốn sách giúp chúng ta đánh giá tương đối toàn diện, súc
tích về những mặt tốt và hạn chế của thực tiễn đào tạo và sử dụng nhân tài của
ông cha ta trong các thời kỳ lịch sử, từ thời kỳ dựng nước, đến thời kỳ Bắc
thuộc, trải qua thời kỳ buổi đầu xây dựng Nhà nước quân chủ độc lập từ thế
kỷ X đến thế kỷ XIV và trong lịch sử trung đại Việt Nam cùng với quan niệm

sự nghiệp phát triển đất nước. Phần IV: Phát triển và sử dụng nguồn lực trí tuệ tiếp cận từ kinh nghiệm nước ngoài. Cuốn sách có ý nghĩa tham khảo quan trọng
về mặt lý luận cũng như thực tiễn trong việc phát huy nguồn lực trí tuệ của Việt
Nam hiện nay, phục vụ yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Chủ
nghĩa xã hội khoa học (2010), Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài
khoa học cấp cơ sở năm 2010, Phát triển NNLCLC đáp ứng yêu cầu đẩy
mạnh CNH, HĐH gắn với kinh tế tri thức. Đề tài đã tập trung làm rõ lý luận
về NNLCLC và CNH, HĐH gắn với kinh tế tri thức; đồng thời tìm hiểu kinh
nghiệm thế giới về phát triển NNLCLC và thực trạng NNLCLC của Việt Nam
hiện nay và những vấn đề đặt ra. Trên cơ sở đó, đề tài chỉ ra xu hướng phát
triển NNLCLC, đồng thời, đề xuất những giải pháp cơ bản để phát triển
nguồn lực này đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với kinh tế tri thức
của Việt Nam.
PGS.TS. Nguyễn Văn Tài (2010), Phát huy tính tích cực xã hội của đội
ngũ cán bộ nước ta hiện nay , Nxb CTQG, Hà Nội. Trên cơ sở quan điểm của


13
Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cuốn sách của tác giả đã đi
sâu phân tích, làm rõ những cơ sở lý lu ận và thực tiễn của đường lối, chính
sách cán bộ của Đảng ta. Đặc biệt với phương pháp tiếp cận vấn đề một cách
có hệ thống, tác giả đã đưa ra những đánh giá sát thực về tình hình cán bộ
nước ta hiện nay, đề xuất những giải pháp cụ thể, có tính khả thi để góp phần
kiện toàn, nâng cao chất lượng cán bộ các cấp.
Nguyễn Thị Thanh Dung (2010), Phong cách tư duy Hồ Chí Minh với
việc xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ta hiện nay, Nxb
CTQG, Hà Nội. Cuốn sách của tác giả đã phản ánh một cách khái qu át, có hệ
thống những nội dung cơ bản của phong cách tư duy Hồ Chí Minh, từ đó đề
ra một số giải pháp có tính khả thi nhằm góp phần xây dựng phong cách tư
duy của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý nước ta hiện nay.

thực hiện CNH, HĐH hiện nay.
TS Phạm Công Nhất (2008), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp
ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập quốc tế , Tạp chí Cộng sản số 786 (tháng 4
năm 2008). Tác giả đã phân tích làm rõ thực trạng NNL ở nướ c ta trong giai
đoạn hiện nay, về số lượng và chất lượng. Đặc biệt, điểm nhấn trong bài viết
của tác giả chính là chất lượng NNL Việt Nam đang còn nhiều hạn chế, yếu
kém, cho dù nước ta có NNL dồi dào. Bên cạnh đó, tác giả đã chỉ ra một số
nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực trạng đó, trên cơ sở đó đã đề xuất một số
những giải pháp để có thể phát triển NNLCLC đủ mạnh đáp ứng yêu cầu của
sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
PGS.TS Đàm Đức Vượng (2008), Báo cáo khoa học tại Hội thảo quốc tế
Việt Nam học lần thứ ba với c hủ đề: Việt Nam, Hội nhập và phát triển, Thực
trạng và giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam, T12/2008. Trong
báo cáo, tác giả đã đề cập tới thực trạng NNL Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay, ở từng bộ phận của NNL như: nông dân, công nhân… Từ đ ó, tác giả đã
đưa ra những giải pháp để phát triển NNL ở Việt Nam hiện nay, nhằm nâng
cao chất lượng NNL đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.


15
Tác giả Nguyễn Tiến Dũng, Đỗ Văn Dạo “Vấn đề phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao ở nước ta hiện n ay”; Tạp chí Lao động và xã hội , số 329,
tháng 2 - 2008. Thông qua bài viết các tác giả đánh giá thực trạng của
NNLCLC, chỉ ra những vấn đề bất cập và từ đó đưa ra các giải pháp để phát
triển NNLCLC ở nước ta hiện nay.
PGS.TS Phạm Thành Nghị (2009), Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân
lực ở những quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á, Tạp chí Nghiên cứu con
người số 2 (41) năm 2009. Qua bài viết của mình, tác giả đã tập trung làm rõ
kinh ngiệm phát triển NNL của Nhật Bản và một số nước Đông Á như: Hàn
Quốc, Hồng Kông, Singapore, Đài Loan với những nội dung cơ bản, toàn

các nước Đông Nam Á, Đông Á, từ đó rút ra những bài học cho Việt Nam
trong việc phát triển NNLCLC hiện nay.
Thượng tướng, VS.TS Nguyễn Huy Hiệu (2011), Giáo dục và đào tạo
nguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc Việt Nam XHCN theo tinh thần nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ XI, Tạp chí Tổ chức Nhà nước số 6/2011. Theo tinh thần nghị quyết
Đại hội Đảng lần thứ XI, trong bài viết của mình, tác giả đã chỉ ra tính cấp
thiết trong việc giáo dục - đào tạo NNLCLC trên cơ sở thực trạng việc phát
triển NNL ở nước ta trong thời gian qua. Bên cạnh đó, tác giả cũng đã chỉ ra
những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thực trạng trên, từ đó đã đưa ra những
giải pháp về giáo dục - đào tạo nhằm phát triển NNLCLC đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
TS Văn Tất Thu (2011), Nhân tài và những vấn đề cơ bản trong sử dụng,
trọng dụng nhân tài, Tạp chí Tổ chức nhà nước số 1/2011. Trên giác độ tiếp
cận nhân tài là bộ phận tinh túy nhất trong NNLCLC, tác giả đã đưa ra khái
niệm và những đặc điểm của nhân tài, vị trí, vai trò của nhân tài. Từ đó, tác
giả đã đưa ra những vấn đề cơ bản trong sử dụng nhân tài; phát hiện nhân tài;
trọng dụng, tôn vinh nhân tài và kinh nghiệm về phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng
và sử dụng nhân tài của ông cha ta trong lịch sử.


17
PGS.TS Phan Thanh Khôi, TS Nguyễn Văn Sơn (2011), Xây dựng đội
ngũ trí thức lớn mạnh, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước,
Tạp chí Tuyên giáo số 7/2011. Các tác giả đã khẳng định vai trò của trí thức lực lượng sáng tạo đặc biệt quan trọng có vai trò to lớn trong sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ đất nước. Từ đó đưa ra những quan điểm mang tín h giải pháp
cơ bản nhất để xây dựng đội ngũ trí thức, đặc biệt là việc thực hiện xây dựng
đội ngũ trí thức theo nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI.
PGS.TS Đỗ Thị Thạch (2011), Chiến lược phát triển nguồn nhân lực
trong Văn kiện Đại hội XI của Đảng, Tạp chí Lịch sử Đảng số 7/2011. Trong

hội và gia đình có liên quan đến người phụ nữ; Phần II: Bằng những tư liệu
phong phú và những kết quả nghiên cứu mới nhất, hai tác giả đã phác họa
bức tranh đa dạng, nhiều vẻ về vị trí, vai trò người phụ nữ trong sự nghiệp
đổi mới kinh tế - xã hội nước ta hiện nay; Phần III: gồm hai chương cuối
làm luận cứ khoa học cho việc nâng cao chính sách xã hội đối với phụ nữ
ngang tầm đổi mới kinh tế.
Tác giả Trầ n Thị Thu (2003), Tạo việc làm cho lao động nữ trong thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa (Phân tích tại Hà Nội), Nhà xuất bản Lao động
- xã hội, Hà Nội. Tác giả đã trình bày: Cơ sở khoa học của tạo việc làm cho
lao động nữ Hà Nội trong thời kỳ CNH, HĐH: các khái niệm cơ bản và sự
cần thiết tạo việc làm cho lao động nữ; những yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc
làm cho lao động nữ trong thời kỳ CNH, HĐH; phân tích một số mô hình tạo
việc làm cho lao động; kinh nghiệm thu hút, sử dụng lao động và việc làm
cho lao động nữ ở một số nước trong khu vực; Thực trạng tạo việc làm cho
lao động nữ thời gian qua: những đặc điểm ảnh hưởng đến tạo việc làm cho
lao động nữ Hà Nội; phân tích thực trạng việc làm và tạo việc làm cho lao
động nữ Hà Nội trong thời gian qua; Những quan điểm và giải pháp tạo việc
làm cho lao động nữ Hà Nội trong thời kỳ CNH và HĐH: phương hướng tạo
việc làm cho lao động nữ Hà Nội trong thời kỳ CNH, HĐH; những quan điểm
về tạo việc làm cho lao động nữ Hà Nội trong thời kỳ CNH, HĐH; những giải
pháp tạo việc làm cho lao động nữ Hà Nội trong thời kỳ CNH, HĐH.


19
Võ Thị Mai (2003), Vai trò của nữ cán bộ quản lý nhà nước trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa , Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội. Tác giả
đã trình bày về giới quản lý và vấn đề nữ cán bộ quản lý trong bộ máy nhà
nước, góp phần làm sáng rõ thực trạng và xu hướng biến đổi vai trò nữ cán bộ
quản lý trong quá trình CNH, HĐH đất nước, đồng thời đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hơn nữa vị thế, vai trò của phụ nữ tham gia quản lý lãnh

Viện Gia đình và Giới (2009), Kết quả nghiên cứu định tính về nữ lãnh
đạo khu vực Nhà nước ở Việt Nam. (Báo cáo Dự án Nâng cao năng lực lãnh
đạo nữ khu vực Nhà nước EOWP/UNDP). Dự án đã rà soát tài liệu để tìm ra
kết quả; phát hiện ra các yếu tố túc đẩy và các trở ngại chính mà phụ nữ tham
gia lãnh đạo gặp phải và từ đó nêu ra kinh nghiệm và sáng k iến, kết luận và
khuyến nghị cho vấn đề này.
Nguyễn Thị Kim Dung (2010), Hồ Chí Minh với cuộc đấu tranh về
quyền bình đẳng của phụ nữ , Nhà xuất bản dân trí, Hà Nội. Tác giả nêu: Hồ
Chí Minh với cuộc đấu tranh về quyền bình đẳng và sự tiến bộ của phụ nữ;
Hồ Chí Minh với việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nữ; Tăng cường bình đẳng
giới và nâng cao vị thế năng lực cho phụ nữ theo tư tưởng Hồ Chí Minh;
Những tác phẩm của Hồ Chí Minh về quyền bình đẳng của phụ nữ.
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Đại học quốc gia Hà Nội, Hội thảo
khoa học, Nữ trí thức Việt Nam đối với sự nghiệp CNH, HĐH đất nước . Hội
thảo đã tập hợp rất nhiều bài viết có giá trị nói lên những đóng góp to lớn của
nữ trí thức trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội thời gian qua. Trên cơ sở
đó, đề ra những giải pháp phát triển nữ trí thức trong tương lai để tiến kịp sự
phát triển của nam giới.
1.2. NHỮNG GIÁ TRỊ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH LUẬN ÁN CẦN THAM
KHẢO VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

1.2.1. Những giá trị của các công trình luận án cần tham khảo
Các công trình nghiên cứu ở trên đã có nhiều đóng góp có ý nghĩa về
mặt khoa học, làm sáng tỏ nhiều vấn đề như NNL, NNLCLC, nhân tài, trí


Trích đoạn Đẩy mạnh phỏt triển kinh tế bền vững nhằm tạo điều kiện khỏch quan thuận lợi để phỏt triển nguồn nhõn lực nữ chất lượng cao Xõy dựng mụi trường xó hội tiến bộ nhằm xúa bỏ tõm lý, tập quỏn lạc hậu thỳc đẩy nguồn nhõn lực nữ chất lượng cao phỏt triển Xõy dựng gia đỡnh văn húa gúp phần phỏt triển nguồn nhõn lực nữ chất lượng cao Chăm súc sức khỏe với việc phỏt triển nguồn nhõn lực nữ chất lượng cao Nguồn nhõn lực nữ chất lượng cao nõng cao tớnh tớch cực, nỗ lực vươn lờn vượt qua khú khăn về giới để khẳng định mỡnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status