Phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch ở Hà Nội hiện nay - Pdf 28


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐỖ THỊ MÂY

PHÁT TRIểN NGUồN NHÂN LựC
TRONG NGÀNH DU LịCH ở HÀ NộI HIệN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI - 2015

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chƣa đƣợc sử dụng ở bất kỳ công trình khoa học nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Tiến sỹ Lê Thị
Hồng Điệp đã nhiệt tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy giáo, cô giáo
trong Khoa Kinh tế chính trị, Trƣờng đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà
Nội đã quan tâm, tham gia đóng góp ý kiến và hỗ trợ tôi trong quá trình
nghiên cứu, giúp tôi có cơ sở kiến thức và phƣơng pháp nghiên cứu để hoàn
thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cơ quan nhƣ : Sở văn hóa - Thể thao
du lich Hà Nội, Cục thống kê Hà Nội và các cơ quan hữu quan khác đã hỗ
trợ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện cho tôi có cơ sở số liệu để nghiên cứu
hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2015

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC HÌNH VẼ - BẢNG ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
MỞ ĐẦU 1

2.3 Đánh giá chung về phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch ở Hà
Nội 56
2.3.1 Những thành tựu và nguyên nhân 56
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân: 58
2.3.3 Những vấn đề cấp thiết cần giải quyết để phát triển nguồn nhân lực
trong ngành du lịch ở Hà Nội 62
CHƢƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH HÀ NỘI TRONG THỜI
GIAN TỚI 64
3.1 Quan điểm, mục tiêu và phƣơng hƣớng 64
3.1.1 Quan điểm 64
3.1.2 Phương hướng 65
3.1.3 Mục tiêu 66
3.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch ở Hà Nội 69
3.2.1 Tăng cường quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực ngành
du lịch 69
3.2.2. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành du lịch Hà Nội 72
3.2.3. Các giải pháp hỗ trợ khác 78
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

12
NNL
Nguồn nhân lực
13
QLNN
Quản lí nhà nƣớc
14
VH - TT & DL
Văn hóa - thể thao và du lịch

ii
DANH MỤC HÌNH VẼ - BẢNG
STT
SỐ HIỆU
NỘI DUNG
TRANG
1
Hình 1.1
Mối quan hệ giữa các nhân tố trong hoạt
động du lịch
11
2
Bảng 2.1
Hệ thống các cơ sở lƣu trú trên địa bàn
Thành phố Hà Nội tính đến tháng 6/2011
33
3

Cơ cấu LĐ phân theo nghề nghiệp của Tp
Hà Nội năm 2010
43
2
Biểu đồ 2.2
Cơ cấu LĐ trực tiếp theo ngành nghề trong
các CSLT đƣợc điều tra
44
3
Biểu đồ 2.3
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nguồn
nhân lực trong ngành du lịch Hà Nội
46
4
Biểu đồ 2.4
Trình độ ngoại ngữ tháng 3 năm 2013
48

1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Tri thức con ngƣời là một nguồn lực không bao giờ cạn và luôn đƣợc tái
sinh với chất lƣợng ngày càng cao hơn bất cứ một nguồn lực nào khác. Lịch
sử phát triển nhân loại đó kiểm nghiệm và đi đến kết luận: nguồn lực con
ngƣời là lâu bền nhất, chủ yếu nhất, trong sự phát triển kinh tế - xã hội và sự
nghiệp tiến bộ của nhân loại. Các văn kiện của Đảng và Nhà nƣớc ta đều
khẳng định: Con ngƣời luôn ở vị trí trung tâm trong toàn bộ chiến lƣợc phát
triển kinh tế - xã hội. Việc phát huy nguồn lực con ngƣời đóng vai trò quan
trọng bậc nhất cho sự phát triển nhanh và bền vững đối với mỗi quốc gia cũng

trên cả nƣớc, ngành du lịch Hà Nội đã tạo nên những ảnh hƣởng xấu tới môi
trƣờng sinh thái, môi trƣờng văn hóa, xã hội. Các khu du lịch, trong quá trình
khai thác, không đƣợc tôn tạo, ngày càng xuống cấp. Cách quản lý và cách
làm du lịch không mang tính chuyên nghiệp
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng trên của ngành du lịch Hà
Nội. Tuy nhiên, nguyên nhân quan trọng nhất chính là do đội ngũ những
ngƣời làm du lịch của Hà Nội còn thiếu và yếu. Họ chƣa đƣợc đào tạo để trở
thành những ngƣời làm du lịch chuyên nghiệp. Vì vậy, việc phát triển nguồn
nhân lực một cách toàn diện, đồng bộ, theo chiều sâu là yêu cầu khách quan
có tính quyết định sự thành bại của việc xây dựng ngành du lịch - ngành đƣợc
coi là một trong những ngành mũi nhọn thúc đẩy toàn bộ quá trình phát triển
ở Hà Nội hiện nay.
Vì lí do trên, tác giả đã lựa chọn vấn đề: “Phát triển nguồn nhân lực trong
ngành du lịch ở Hà Nội hiện nay” để làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2.Tình hình nghiên cứu
Con ngƣời vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển lịch sử, do
đó vấn đề con ngƣời, đặc biệt là vấn đề nhân tố con ngƣời luôn luôn là đối

3
tƣợng thu hút sự quan tâm của nhiều ngành khoa học. Thực tiễn đã chứng
minh, sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia phụ thuộc vào việc đầu tƣ khai
thác, phát huy có hiệu quả vai trò nhân tố con ngƣời.
Từ những nghiên cứu chung về con ngƣời, các nhà khoa học Xô Viết
trƣớc đây đã đi sâu nghiên cứu về nhân tố con ngƣời và phát huy vai trò của
nhân tố con ngƣời. Đã có nhiều đề tài về công trình của các nhà khoa học Xô
Viết đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa nhân tố con ngƣời với các nhân tố
kinh tế, vật chất kỹ thuật trong cấu trúc vào những năm 1986 - 1987. Hội nghị
khoa học giữa các nhà khoa học Xô Viết và Việt Nam tổ chức tại Hà Nội vào
những năm 1988, đã tập trung trao đổi ý kiến và thảo luận quanh vấn đề về
con ngƣời và phát triển kinh tế - xã hội.

- GS Viện sĩ Phạm Minh Hạc: “Nghiên cứu con người và nguồn nhân
lực đi vào CNH, HĐH”.
- Công trình: Kinh tế du lịch của Khoa Du lịch và Khách sạn - Trƣờng
Cao đẳng Du lịch Hà Nội
- Robert Lanquar (2005) có công trình: Kinh tế Du lịch - Nhà xuất bản
Thế giới, năm 2005
Ngoài ra, căn cứ Pháp lệnh du lịch Việt Nam do Nhà xuất bản Chính trị
Quốc gia Hà Nội xuất bản năm 2006
Những công trình này nghiên cứu và xây dựng khung lý luận về ngành
du lịch nhƣ: khái niệm, các loại hình du lịch, những nhân tố ảnh hƣởng tới
ngành du lịch…Đây là nguồn tài liệu cho tác giả tiếp cận, kế thừa những khái
niệm về du lịch, về kinh tế du lịch nói chung.
* Nhóm công trình nghiên cứu thực tiễn ở các địa phương
- Trần Ngọc Tƣ: “Phát triển kinh tế du lịch ở Vĩnh Phúc - tiềm năng và
giải pháp”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, 2008.
- Nguyễn Tuấn Dũng: “Phát triển kinh tế du lịch bền vững ở thành phố
Hà Nội hiện nay”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, 2012.

5
- Nguyễn Thị Hạnh: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành du lịch
Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, 2013.
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên chủ yếu xác nhận tầm quan
trọng của nhân tố con ngƣời trong sự nghiệp đổi mới; phân tích thực trạng
phát triển con ngƣời, phát triển nguồn nhân lực và định hƣớng phát triển con
ngƣời, phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ xây dựng nền kinh tế thị
trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, hội nhập kinh tế quốc tế, hay giải pháp
để phát triển du lịch nói chung, một số tác giả bàn đến hiệu quả sử dụng
nguồn nhân lực trong một số doanh nghiệp, khách sạn cụ thể. Cho đến nay,
việc đi sâu nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực trong nghành du lịch ở thành
phố Hà Nội chƣa có công trình nghiên cứu riêng. Vì vậy, những công trình

- Sử dụng phƣơng pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin
- Sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu xã hội học, thống kê, phân tích,
tổng hợp, so sánh, hệ thống hoá.
6. Đóng góp mới của luận văn
- Khái quát và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về phát triển nguồn
nhân lực trong ngành du lịch.
- Phân tích thực trạng và đƣa ra đƣợc những kết luận về quá trình phát triển
nguồn nhân lực trong ngành du lịch ở Hà Nội trong giai đoạn 2008 -2013.
- Đề xuất đƣợc một số quan điểm và giải pháp nhằm phát triển nguồn
nhân lực ngành du lịch ở Hà Nội trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch ở Hà
Nội trong giai đoạn 2008 - 2013
Chƣơng 3: Quan điểm và giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành du
lịch ở Hà Nội trong thời gian tới. 7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG NGÀNH DU LỊCH

1.1.Nguồn nhân lực trong ngành du lịch
1.1.1. Các khái niệm
1.1.1.1 Nguồn nhân lực
Thuật ngữ “NNL” đƣợc sử dụng rộng rãi ở các nƣớc có nền kinh tế phát
triển từ những năm 80 của thế kỷ XX với ý nghĩa là nguồn lực con ngƣời, phản
ánh sự đánh giá lại vai trò yếu tố con ngƣời trong quá trình phát triển. Sự xuất hiện

yếu tố bên trong, bao gồm nhu cầu thực tế công việc đòi hỏi phải tăng số
lƣợng lao động; và các yếu tố bên ngoài của tổ chức nhƣ sự gia tăng về dân số
hay lực lƣợng LĐ do di dân.
- Chất lượng nhân lực: là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận nhƣ
trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khoẻ, năng lực thẩm mỹ,
của ngƣời lao động. Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố
quan trọng trong việc xem xét đánh giá chất lƣợng NNL.
- Cơ cấu NNL: đây là yếu tố không thể thiếu khi xem xét đánh giá về
NNL. Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phƣơng diện khác nhau: cơ cấu về
trình độ ĐT, dân tộc, giới tính, độ tuổi,…
NNL là nguồn lực con ngƣời. Nguồn lực đó đƣợc xem xét ở hai khía
cạnh. Trƣớc hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực. NNL
nằm ngay trong bản thân con ngƣời, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa
nguồn lực con ngƣời và các nguồn lực khác. Thứ hai, NNL đƣợc hiểu là tổng
thể nguồn lực của từng cá nhân. Với tƣ cách là một nguồn lực của quá trình
phát triển, NNL là nguồn lực con ngƣời có khả năng sáng tạo ra của cải vật
chất và tinh thần cho xã hội, đƣợc biểu hiện ra là số lƣợng và chất lƣợng nhất
định tại một thời điểm nhất định.

9
Từ những phân tích trên, trong Luận văn này khái niệm NNL đƣợc
hiểu nhƣ sau: NNL là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân
cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và
tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và
khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân
số, nhất là số lượng và chất lượng con người cơ sở đủ điều kiện tham gia
vào nền sản xuất xã hội.
NNL là nguồn lực quan trọng, có tính chất quyết định đến sự thành bại
của tổ chức. Bất kể một tổ chức nào dù mạnh hay yếu thì yếu tố con ngƣời vẫn là
yếu tố đầu tiên và cơ bản nhất. Trƣớc xu thế toàn cầu hóa hiện nay, các thay đổi

tổng hoà các hiện tượng và quan hệ do việc lữ hành và tạm thời cư trú của
những người không định cư dẫn tới. Số người này không định cư lâu dài, và
lại cũng không làm bất kì hoạt động nào để kiếm tiền”.[14]
Trong tuyên ngôn Manila (1980) của tổ chức du lịch Quốc tế thì du lịch
đƣợc xem là: “Việc lữ hành của mọi người bắt đầu từ mục đích thực hiện sự
phát triển về phương tiện kinh tế xã hội, văn hoá và tinh thần cùng với việc
đẩy mạnh về hiểu biết và hợp tác giữa mọi người”. [14].
Khái niệm này đã nhấn mạnh mục đích hoà bình của việc du lịch, đồng
thời cũng bao quát việc du lịch để vui chơi, tiêu khiển với việc du lịch và
công việc. Tuy nhiên khái niệm trên vẫn chƣa phản ánh đƣợc đặc điểm tổng
hợp khách quan của hoạt động du lịch, của ngƣời du lịch.
Kế thừa các quan điểm trên các tác giả Trung Quốc trên cơ sở phân tích
bản chất và thuộc tính của việc du lịch cũng đƣa ra khái niệm khá toàn diện về du
lịch:“Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội nảy sinh trong điều kiện kinh tế xã
hội nhất định, là sự tổng hoà tất cả các quan hệ và hiện tượng do lữ hành để thoả
mãn mục đích chủ yếu là nghỉ ngơi, tiêu khiển, giải trí và văn hoá nhưng lưu động
chứ không định cư mà tạm thời cư trú của tất cả mọi người dẫn tới”.[10].
Trƣờng Đại học kinh tế Praha (Cộng hoà Séc) đƣa ra định nghĩa về du
lịch nhƣ sau:“Du lịch là tập hợp các hoạt động kĩ thuật, kinh tế và tổ chức

11
liên quan đến cuộc hành trình của con người và việc lưu trú của họ ngoài nơi
ở thường xuyên với nhiều mục đích khác nhau, loại trừ mục đích hành nghề
và viếng thăm có tổ chức thường kì”.[11]
Định nghĩa của trƣờng tổng hợp kinh tế thành phố Varna, Bulgarie nhƣ
sau:“Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội được lặp đi lặp lại đều đặn - chính
là sản xuất và trao đổi dịch vụ, hàng hoá của các đơn vị kinh tế riêng biệt, độc
lập - đó là các tổ chức, các xí nghiệp với cơ sở vật chất kĩ thuật chuyên môn
nhằm đảm bảo sự đi lại, cư trú ăn uống nghỉ ngơi với mục đích thoả mãn các
nhu cầu có thể về vật chất và tinh thần của những người lưu trú ngoài nơi ở

12
Tháng 6 năm 1991 tại Otawa, Canađa, Hội Nghị Quốc Tế về thống kê
du lịch đó đƣa ra định nghĩa sau: “Du lịch là hoạt động của con người đi tới
một nơi ngoài môi trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mình), trong
một khoảng thời gian ít hơn thời gian đó được các tổ chức du lịch quy định
trước, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm
tiền trong phạm vi vùng tới thăm”. [11]
Tại Việt Nam, mặc dù du lịch là một lĩnh vực khá mới mẻ nhƣng các
nhà nghiên cứu của Việt Nam cũng đƣa ra các khái niệm xét trên nhiều góc
độ nghiên cứu khác nhau.
Theo từ điển bách khoa toàn thƣ Việt Nam, du lịch đƣợc hiểu trên hai
khía cạnh:
Thứ nhất, du lịch là một dạng nghỉ dưỡng, tham quan tích cực của con
người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá nghệ thuật. Theo nghĩa này, du lịch
đƣợc xem xét ở góc độ cầu, góc độ ngƣời đi du lịch.[23]
Thứ hai, du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về
nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hoá
dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước
ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực
kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn; có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng
hoá và dịch vụ tại chỗ. Theo nghĩa này, du lịch đƣợc xem xét ở góc độ một
ngành kinh tế. [24]
Theo Pháp lệnh du lịch Việt Nam năm 1999 thì: “du lịch là một ngành
kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên
ngành, liên vùng và xã hội hoá cao; phát triển du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu
tham quam, giải trí, nghỉ dưỡng của nhân dân, và khách du lịch quốc tế, gúp
phần nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát triển kinh tế xã hội của đất
nước”.[26]


14
các phƣơng tiện máy móc và sửa chữa,… Các dịch vụ và phƣơng tiện phục vụ
khách DL bao gồm: nhà hàng, quầy bar, cơ sở lƣu trú, ngân hàng, viễn thông,
các cửa hàng bán lẻ, của hàng sách…, và hoạt động của một số cơ quan
QLNN liên quan đến phục vụ khách DL nhƣ: biên phòng, xuất nhập cảnh, hải
quan cũng đƣợc tổ chức tại đây.
+ Tại điểm đến DL:
- Hoạt động của các doanh nghiệp phục vụ DL tuyến trƣớc hay các
doanh nghiệp có giao dịch trực tiếp với du khách bao gồm: Dịch vụ lƣu trú -
KS , nhà nghỉ, khu nghỉ mát; dịch vụ ăn uống - nhà hàng, quán Bar; dịch vụ
vui chơi giải trí - các phƣơng tiện thể thao, rạp hát, sòng bạc, công viên giải
trí, viện bảo tàng, các sự kiện và hoạt động lễ hội; dịch vụ lữ hành, vận
chuyển-các hãng lữ hành, phòng bán vé hàng không, xe tuyến, tàu hỏa, tàu
thủy, taxi, xe cho thuê.
- Hoạt động của các doanh nghiệp và dịch vụ hỗ trợ DL tuyến sau bao
gồm các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho các doanh nghiệp
phục vụ DL tuyến trƣớc nhƣ: công ty xây dựng, kiến trúc, công ty quảng cáo,
công ty bia rƣợu, nƣớc giải khát, công ty phát hành thẻ tín dụng, công ty vận
tải, thƣơng mại bán buôn, bán lẻ hàng hóa, vệ sinh môi trƣờng, cung cấp điện,
nƣớc, kỹ thuật, sức khỏe, y tế…
- Hoạt động của các cơ quan QLNN chuyên ngành có liên quan đến
hoạch định chính sách, điều hành, kiểm soát, quản lý các dịch vụ phục vụ DL
nhƣ: cơ quan cấp phép, đăng ký kinh doanh, cơ quan bảo đảm an ninh, trật tự
an toàn xã hội, cơ quan quản lý rừng quốc gia, bảo tồn thiên nhiên, cơ quan
quản lý văn hóa…
- Hoạt động của cộng đồng dân cƣ liên quan đến phục vụ DL, nhƣ: các
gia đình, cá nhân, các tổ chức cộng đồng của dân tộc ít ngƣời tham gia quá
trình phục vụ khách DL một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.

15

biện pháp nhằm phát triển có hiệu quả NNL quan trọng này.
Thứ hai: NNL quyết định lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
DN. Trong ngành DL, sự đánh giá chất lƣợng dịch vụ của khách hàng thƣờng
chịu ảnh hƣởng rất lớn của quá trình giao tiếp giữa khách hàng với nhân viên
phục vụ. Mỗi cử chỉ, hành động, lời nói của nhân viên tạo ra cho khách hàng
một cảm nhận, một đánh giá về chất lƣợng phục vụ. Thái độ, kỹ năng phục vụ
của nhân viên nhà hàng chỉ bộc lộ rõ trong quá trình khách tiêu dùng sản
phẩm, khó ngăn ngừa trƣớc đƣợc các “khuyết tật” của sản phẩm. Đặc trƣng
này chứng tỏ rằng, chất lƣợng NNL tác động trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh
của mỗi doanh nghiệp nói riêng và chất lƣợng dịch vụ của ngành DL nói
chung. Điều này càng nhấn mạnh vai trò của việc phát triển NNL, đặc biệt là
nguồn LĐ trực tiếp trong ngành DL.
Thứ ba: Con ngƣời là mục tiêu của sự phát triển, là nguồn lực góp phần
đáng kể vào việc làm tăng tổng GDP của xã hội. Phát triển KT – XH suy cho
cùng là đạt đƣợc những mục tiêu phục vụ con ngƣời, làm cho cuộc sống con
ngƣời ngày càng tốt hơn, xã hội ngày càng văn minh. Nói cách khác, trong
ngành DL khách hàng chính là ngƣời tiêu dùng sản phẩm DL, song nhu cầu
tiêu dùng của khách hàng lại tác động mạnh mẽ tới việc cung ứng sản phẩm
đó, định hƣớng phát triển thông qua quan hệ cung cầu trên thị trƣờng. Nếu thị
trƣờng nhu cầu của một loại hàng hóa dịch vụ nào đó tăng lên, lập tức thu hút
LĐ cần thiết để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ đó và ngƣợc lại. Nhƣ chính nhu
cầu tiêu dùng của khách hàng đó tác động gián tiếp đến thị trƣờng lao động,
tức là tác động tới nguồn lực con ngƣời. Nhu cầu DL ngày càng phát triển đó
thu hút một lƣợng lớn LĐ trực tiếp phục vụ trong ngành, tạo ra nhiều công ăn
việc làm cho ngƣời lao động, đồng thời chính lực lƣợng đó cũng tạo ra nhiều
của cải vật chất cho xã hội, điều đó lại tác động tới phát triển KT – XH.

Trích đoạn Đặc điểm của nguồn nhân lực trong ngành du lịch Nội dung phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch Các yếu tố tác động tới phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch Tài nguyên du lịch Hà Nội Các giải pháp hỗ trợ khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status