kế toán xác định và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn quảng cáo và thương mại vân anh - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ MINH CÚC

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
QUẢNG CÁO VÀ THƯƠNG MẠI VÂN ANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế toán tổng hợp
Mã số ngành: 52340301

Tháng 11-2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ MINH CÚC
MSSV: 4114092

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
QUẢNG CÁO VÀ THƯƠNG MẠI VÂN ANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Mã số ngành: 52340301

mại Vân Anh dồi dào sức khỏe, hoàn thành thật tốt công việc của mình và
truyền dạy kiến thức cho chúng em và thế hệ mai sau.

Cần Thơ, Ngày tháng Năm 2014
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Minh Cúc

i


LỜI CAM ĐOAN
……………..……………..

Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, Ngày tháng Năm 2014
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Minh Cúc

ii


NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
……………..……………..
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

Danh mục biểu bảng
Danh mục hình
Danh mục từ viết tắt
Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
1.2 Mục tiêu
1.2.1 Mục tiêu chung
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Không gian
1.3.2 Thời gian
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
Chương 2
CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh
Nguyên tắc và nội dung kế toán xác định
2.1.2
kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Nguyên tắc
Nội dung kế toán xác định kết
2.1.2.2
quả hoạt động kinh doanh
Tổ chức kế toán xác định kết quả hoạt
2.1.3
động kinh daonh
Kế toán kết quả hoạt động kinh
2.1.3.1
doanh

2
2
2
2
2
3
3
3
3
3
3
4
4
4
6
7
9
12
12


Kế toán chi phí hoạt
động tài chính
2.1.3.3 Kế toán kết quả hoạt động khác
Kế toán thu nhập
2.1.3.3.1
khác
2.1.3.3.2 Kế toán chi phí khác
Kế toán xác định kết quả kinh
2.1.3.4

3.4 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
3.4.1 Bộ máy kế toán của Công ty
Chế độ kế toán và hình thức kế toán đơn
3.4.2
vị áp dụng
3.5 Sơ lược về kết quả kinh doanh của Công ty
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
3.5.1 trong 6 tháng đầu năm giai đoạn 20112014
3.5.2 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh
2.1.3.2.2

v

13
16
16
17
18
21
22
22
22
23
24
26
26
26
27
27
27

Chương 4
DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN QUẢNG CÁO VÀ THƯƠNG MẠI VÂN ANH
4.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
4.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
4.1.2 Giá vốn hàng bán
4.1.3 Chi phí quản lý kinh doanh
4.1.4 Kế toán hoạt động tài chính
4.1.5 Kế toán thu nhập và chi phí khác
4.1.6 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
4.1.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
4.1.8 Quá trình luân chuyển chứng từ
Lưu đồ mô tả quá trình luân
4.1.8.1
chuyển doanh thu
Lưu đồ mô tả quá trình luân
4.1.8.2
chuyển chi phí tiền lương
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
4.1.9
tháng 08 năm 2014
4.2 Kế toán phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 6
4.2.1
tháng đầu năm giai đoạn 2013-2014
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
4.2.2
trong giai đoạn 2011-2013
4.2.2.1 Phân tích doanh thu
4.2.2.2 Phân tích chi phí

47
54
54
57
59
60
62
63
63
64
66
69
69


doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Công ty Vân Anh
Đánh giá về công tác kế toán xác định kết
5.1.1
quả kinh doanh
5.1.1.1 Ưu điểm
5.1.1.2 Những mặt còn hạn chế
Đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh
5.1.2
doanh
5.1.2.1 Ưu điểm
5.1.2.2 Hạn chế còn tồn tại
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công
5.2 tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Công ty

76
78


DANH MỤC BIỂU BẢNG
……………..……………..
STT
3.1:
3.2:
4.1:
4.2:
4.3:
4.4:

Tên bảng
Khái quát doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 6 tháng
đầu năm
Khái quát doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm
2011-2013
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong 6 tháng
đầu năm 2013-2014
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn
2011-2013
Hiệu quả hoạt động của Công ty giai đoạn 2011-2013
Tỉ số khả năng sinh lời của Công ty giai đoạn 20112013

viii

Trang
33

4.7:
4.8:

Tên hình
Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu tài khoản doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về giá vốn hàng
bán
Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí bán
hàng
Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí quản
lý doanh nghiệp
Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu tài
chính
Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí tài
chính
Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về thu thập khác
Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí khác
Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về xác định kết
quả kinh doanh
Sơ đồ tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ tổ chức của Công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy ké toán của Công ty
Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 6 tháng đầu
năm giai đoạn 2011-2014
Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 20112013
Lưu đồ mô tả quá trình luân chuyển doanh thu
Lưu đồ mô tả quá trình luân chuyển chi phí tiền lương
Doanh thu của Công ty giai đoạn 2011-2013
Chi phí của Công ty giai đoạn 2011-2013



DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
……………..……………..
TNHH:
LN:
LNT:
GTGT:
SXKD:
TSLĐ:
TSCĐ:
TK:
TTĐB:
GVHB:
BHYT:
BHXH:
KPCĐ:
DT:
CP:
GTCL:
KD:
TNDN:
GBC:
TM:
ĐVT:
GBN:
PT:
PC:
PKT:
CT:

Thương mại
Đơn vị tính
Giấy báo nợ
Phiếu thu
Phiếu chi
Phiếu kế toán
Chứng từ
Thu nhập
Nhân sách Nhà nước
Xây dựng cơ bản
Khoản phải thu
Tài sản
Cug cấp dịch vụ
Hóa đơn
Dịch vụ
Hoạt động kinh doanh
Bảng khấu hao

x


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển thì cần có chiến lược, chính sách cùng với quá trình đổi mới
để tạo ra doanh thu và giảm thiểu chi phí nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. Để biết
được điều đó, đòi hỏi công tác hạch toán kế toán phải đầy đủ và kịp thời mới
xác định được nhanh chóng và chính xác lợi nhuận thực hiện trong kỳ. Vì lợi
nhuận là mối quan tâm hàng đầu của các nhà kinh tế và nó phản ánh tương đối

2


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh doanh,
hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch
toán.
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt
động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động
khác.
Kết quả hoạt động kinh doanh để xác định và phản ánh kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp, từ đó nhà quản lý đề ra những chính sách, phương
hướng c ng như các biện pháp kịp thời để khắc phục những mặt yếu, phát huy
những thế mạnh nhằm mở rộng thị trường đạt tới lợi nhuận tối đa
2.1.2 Nguyên tắc và nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.2.1 Nguyên tắc
- Phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh
doanh của kỳ kế toán. Theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành.
- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng
hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại,
dịch vụ, hoạt động tài chính,…). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể
cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch
vụ.
- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản 911Xác định kết quả kinh doanh là số doanh thu và thu nhập thuần.

2.1.2.2 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh

- Các loại chứng từ sổ sách:
 Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
 Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
 Bảng kê hóa đơn bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
 Sổ, thẻ chi tiết các tài khoản liên quan
 Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.3 Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.3.1 Kế toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.3.1.1 Kế toán doanh thu

 Khái niệm
Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ
sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa
mua vào và bán bất động sản đầu tư.
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công tác thỏa thuận theo hợp đồng trong
một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê
TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động,…

 Nguyên tắc hạch toán: Kế toán xác định doanh thu bán hàng cần tuân
thủ một số nguyên tắc sau đây:
 Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát
sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền.
 Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí
phù hợp.
 Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng
chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.


 TK này không có số dư cuối kỳ.
 Khi hạch toán cần cụ thể tài khoản cấp 2 theo quy định của Bộ Tài
chính.
511, 512
111, 112
333
(6)
(1)
521

(2)

531

(3)

(8)

(4)

(9)

532

911

(7)

113
311,315

 Chứng từ
Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, bảng kê bán lẻ hàng hóa, bảng thanh
toán hàng đại lý, ký gửi,…

 Kết cấu tài khoản
Bên nợ
 Trị giá vốn hàng hóa đã xuất trong kỳ.
 Những khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho
 Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước)

Bên có
 Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là
đã bán.
 Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
(Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước).
 Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên nợ TK911
“Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản không có số dư cuối kỳ

6


TK 154

TK 632
(1)

TK 155, 156

Thành phẩm sản xuất ra gửi đi bán không qua nhập kho.

(3)

Khi hàng gửi đi bán đã xác định tiêu thụ.

(4)

Thành phẩm, hàng hóa xuất kho gửi đi bán.

(5)

Xuất kho hàng hóa, thành phẩm để bán.

(6)

Cuối kỳ, kết chuyển giá thành đơn vị hoàn thành tiêu thụ trong kỳ.

(7)

Thành phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho.

(8)

Cuối kỳ, kết chuyển GVHB của thành phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ.

(9)

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.


Bên Nợ:
 Các chi phí phát sinh liên quan đến quá bán thụ sản phẩm, hàng hoá,
cung cấp dịch vụ.

Bên Có:
 Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả
kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.

Tài khoản không có số dư cuối kỳ.

8


TK 133

TK 111, 112, 152, 153

TK 641

TK 911
(7 )

(1)
)

TK 334, 338

TK 352

(2)

Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương.

(3)

Chi phí khấu hao TSCĐ.

(4)

Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước.

(5)

Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.

(6)

Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.

(7)

Kết chuyển chi phí bán hàng.

(8)

Hoàn nhập dự phòng phải trả (về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng
hóa).

(9)

Thuế GTGT không được khấu trừ tính vào chi phí bán hàng.

 Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
 Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả.
 Dự phòng trợ cấp mất việc làm.

Bên có
 Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp : TK 911 “ Xác định kết quả
kinh doanh”

Số dư: Không có số dư cuối kỳ.

10


TK 111, 112, 152, 153

TK 133

TK 642

TK 911
(8)

(1)
TK 334, 338

TK 352
(2)

(9)


Chi phí khấu hao TSCĐ.

(4)

Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước.

(5)

Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp NSNN.

(6)

Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.

(7)

Dự phòng phải thu khó đòi.
11


(8)

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.

(9)

Hoàn nhập dự phòng phải trả (về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng
hóa).




Chiết khấu thanh toán được hưởng.



Lãi tỉ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh.



Lãi tỉ giá hối đoái khi bán ngoại tệ.

 Lãi tỉ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản tiền
tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh.

12


 Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỉ giá hối đoái của hoạt động đầu tư
XDCB đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính.


Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ.
Số dư: không có số dư



Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia

 Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào Công ty con, Công ty liên

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh
doanh trong kỳ.

(3)

Thu nhập tài chính, nhận được thông báo lãi chứng khoán, lãi do
bán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán được hưởng, DT cơ sở hạ tầng,
DT bất động sản,…

(4)

Kết chuyển chênh lệch tỉ giá hối đoái và đánh giá lại cuối kỳ (sau
khi đã bù trừ).

(5) Thu nhập về lợi nhuận chưa bổ sung góp vốn liên doanh, lãi cho
vay, lãi kinh doanh chứng khoán bổ sung mua chứng khoán.
2.1.3.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Khái niệm
Là những khoản CP hoạt động tài chính bao gồm các khoản CP hoặc các
khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính, CP cho vay và đi vay, CP góp vốn
liên doanh, liên kết, lỗ do chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, CP giao
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status