MỘT số vấn đề PHÁP lý về hợp ĐỒNG tín DỤNG ở VIỆT NAM TRONG GIAI đoạn HIỆN NAY - Pdf 31

Đ Ạ I H Ọ C Q U Ỗ C G IA H À N Ộ I
TR Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C K H O A H Ọ C XÃ H Ộ I VÀ N H Â N VÃN

N g u y ễ n T hái Hà

Uể tài

MỘT SỔ VẤN ĐỂ PHÁP LÝ VỂ HỢP ĐỔNG TÍN DỰNG Ở
VIÊT NAM TRONG GIAI ĐOAN HIỆN NAY

C h uyên ngành: L U Ậ T K INH TÊ
M ã sỏ
: 6.01.05

LUẬN VĂ N T H Ạ C s ĩ K H O A H Ọ C L U Ậ T

NGƯỜI HƯỚNG DẨN K H O A HỌC:
T S . T R Ầ N T H I H O À BÌN H

HÀ NỘI 2000


'í ’( f f ò t

Ị 'tĩit

ỉir ĩ

• Ị ỉ t ỉ .íf~- f t ỉ t t

fỉí'' / i b t ỉ / t


1.1 Lịch sứ hình thành và phát triển của tín dụng ngân hàng

7

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của tín dụng ngân hàng trên thế giới

7

1.1.2 Quá rrình phát sinh và phát triển của chế định hợp đồng
tín đụng ở nưóc ta

9

1.2 Khái niệm hợp đổng tín dụna theo pháp luật hiện hành
1.2.1 Định nghĩa

12


12

1.2.2 Phản loại hơp đổng tín dụng

18

1.2.3 Chu thế của hợp đổng tín dụng

21



2.2.2 Các biện pháp báo đám tiền vay

48

2.2.3 Thưc hiện hop đồng tín dụng

68

2.2.4 Giái q u y ết tranh chấp phát sinh từ h ọp đ ồ n g tín dụng

72

1

-H à


'ỉ ‘tí ù t»

r tĩtt

/f ỉ



f fc /

.»/■


luật về họp đổng tín dụng ỏ' Việt nam trong giai đoạn hiện nay

81

3.2.1 Xày dưng một hệ thống pháp luật về tín duns ngân hàng
một cách hoàn chỉnh, đồng bộ và thống nhất

81

3.2.2 Xác định thể loại của họp đổns tín dụng

83

3.2.3 M ột số kiến nghị về các biện pháp báo đám tiền vay

85

3.2.4 M ột số kiến nghị nham nâng cao hiệu quá của việc ¿íp dụng
pháp luật về tín dụng ngân hàng trong thực tiễn

92

KẾT LUẬN

95

TÀI LIỆU THAM KHẢO

96



:HÙ

LỜI NÓI ĐẦU
l.Tính cáp thiết của đề tài
;ẵ>au Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VI chúng ta bắt đầu thực hiện
công cuộc đổi mới: phát triến nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị
trường có sự quán lý của Nhà nước theo định hướng XHCN để thav thế cho nển
kinh tế tập trung, bao cấp với sự độc tôn của một thành phần kinh tế. Kể từ đó cho
đến nav chúng ta đã đạt được những thành ụru to lớn. Một trona những nguyên nhân
dẫn đến thành côna này đó là sự hoat động có hiệu quả của các trung gian tài chínhmà ờ nước ta đó là các tố chức tín dụnơ- bỏ'i lẽ sự phát triến mạnh mẽ cùa các thành
phần kinh tế trong xã hội đã tạo ra nhu cầu lớn vể vốn đòi hỏi phải được cung ứng
và để rhoá mãn nhu cầu này, các tổ chức cũng như các cá nhân kinh doanh buộc
phái huy động vốn qua các tổ chức tín dung mà đặc biệt là qua các ngân hàna
thương mại. Việc huy động vốn này được thưc hiện thông qua các hợp đổng vay vốn
các tố chức tín dụng- đó là các hợp đồng tín dụng. Nển kinh tế càna phát triển thì
nhu cầu về vốn của các cá nhân và tổ chức kinh doanh cũng ngày càng tăng và do
vậy, các hợp đồng tín dung cũng được ký kết nhiều hơn. Lúc này, một tất yếu khách
quan đật ra là vấn để điểu chinh của pháp luật đối với các hợp đổng tín dụng.
Kế từ khi Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xà tín dụng và Công ty tài chính ra đời
và hiện nay là Luật các tổ chức tín dụng thì chế địiih hợp đồng tín dụng trons; pháp
luật về nsân hàn a đã ngày càng được hoàn thiện. Tuy nhièn, về mặt lý luận cũna
như thực tiễn, chế định này vẫn còn những vấn để phải hoàn thiện.
Nhằm mục đích nshièn cứu một cách có hệ thống các quy định của pháp luật về
hợp đổ 112 tín dụng đế qua đó tìm ra những vấn để còn chưa phù hợp và cần phải tháo
gỡ tronẹ giai đoạn hiện nay, tác giả đã chọn đề tài “Một số vấn để pháp lý về họp

đổng tín dụng ỏ' Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài cho bản luận vãn
tốt nơhiệp cao học luật của mình.



■‘ĩ ỉ t / í i . 'Un

2. Tinh hình nghiên cứu đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, việc áp dung những vấn đề có liên quan đến để tài là
rất rộns lón. Tuy nhiên, về mặt khoa học chưa có môt đề tài nào nghiên cứu một
cách đầy đủ và hệ thống về lĩnh vực này. Mặc dù vậy, dưới giác độ này hay giác độ
khác, các vấn đề có tính chất đơn lẻ của hơp đồn 2 tín dụng cũng được khá nhiều nhà
nghiên cứu quan tâm, đặc biệt là dưới giác độ kinh tế.
Hiện nay, dưới giác độ pháp lv đã có một sỏ tác giả để cập đến hợp đồng tín
dụng một cách tươns đối có hê thống nhưng chủ yếu cũng mới chí dừng lại ớ việc
nghiên cứu các biện pháp báo đám thưc hiện hợp đổng tín dung mà thôi-bơi lẽ,
trong giai đoạn hiện nay thì đây là vấn để có V nghĩa vỏ cùng quan trọng trong chế
định họp đồng tín dụng. Trong luận văn này, tác giả cũng khôns có tham vọng để
cập tới tất cá những vấn để của họp đổng tín dụng mà cũng chi xem xét dưới giác độ
pháp luật những vấn đé có tính chất CO' bán nhất và đáng lưu ý nhất trong giai đoạn
hiện nav m à thôi.

3.Mục đích nghiên cứu
Hop đổng tín đụng là một vấn để vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinh
doanh tiền tệ của các tổ chức tín dụng. Do vậy, việc nghiên cứu để tài này sẽ nhằm
các mục đích sau đây:
Thứ n hất, trình bày một cách có hệ thống các Cịuy định cùa pháp luật hiện hành
về hợp đổna tín đụng để qua đó nhàm mục đích xác định những cơ sở lý luận cũng
như những CO' sớ thực tiễn của các quy định này.

Thứ h ai, trong quá trình nghiên cứu, tìm ra những vấn đề còn chưa phù hợp với
rình hình hiện nay và đưa ra một số kiến nghị ban đầu nhầm góp phần hoàn thiện
hon nữa ch ế định họp đồng tín dụng đế hoạt động kiiih doanh tiển tệ cùa các tổ chức
tín duns; ngày càng đạt hiệu quá cao hơn và thôiia qua đó thúc đẩy sự phát triển kinh

tiễn thực hiện Luật các tố chức tín dụng-đạo luật mới bắt đầu có hiệu lực kể từ
1/10/1998.
Tuy nhiên, vì thời 2 Ìan không cho phép đề cập tới tất cả các loại hợp đồng tín
dung cho nén, trona pham vi luận văn này chí đề cập đến các hợp đổng tín dụng là
hợp đ ổ n s kinh tế-tức là các họp đồng thoa mãn các điều kiện về mục đích cũng như
về chủ thê rheo định nghĩa vé hợp đồng kinh tế nêu ra tại Điểu 1 Pháp lệnh Hợp
đồng kinh tế năm 1989 mà thỏi.
Thời gian nshiẻn cứu cũng chỉ chủ yếu tập trung vào giai đonn những năm gần
đây, đặc biệt là kế từ khi nền kinh tế Việt nam chuvển sang cơ chế thị trường.

5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận Mác-Lênin. Điều đó
có nghĩa là việc nghiên cứu được dưa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa
duy vật lịch sử và phép biện chứng duy vật.
Các phưcms pháp nshiên cứu được áp dung trong luận vãn bao gồm:
-Phương pháp phân tích và tổng hợp;
-Phươns pháp quy nạp và diễn dịch;
-Phương pháp so sánh pháp luật;
-Phưong pháp điều tra, kháo sát thực tiễn để rút ra những kết luân có tính chất tổng
hợp qua đó đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa pháp luật vể hợp đồng
tín dụng trong giai đoạn hiện nay.

6. Kết quà và những đóng góp mói của luận vãn
-Hệ thống hoá các quy định của pháp luật hiện hành về họp đồng tín dụng trong
giai đoạn hiện nay.

5


'Ỉ U /Ì H

1.2 Khái niệm hợp đổng tín dụng rheo pháp luật hiện hành.
Chương 2: Những quy định của pháp luật hiện hành về ký kết vù thực hiện họp
đổng tín dụng.
2.1 Ký kết họp đổng tín dụng.
2.2 Thực hiện họp đồng tín đụng.
Chương 3: Thực trạng việc thi hành pháp luật về hợp đồng tín cỉụng trong giai
đoạn hiện nay và một số kiến nghị.
3.1 Thực trạng việc thi hành pháp luật về họp đồng tín dụng trong giai
đoạn hiện nay.
3.2 Một sô kiến nghị nham 2 Óp phần hoàn thiện pháp luật vé họp đồng tín
duns trona siai đoan hiên nay.

6

fế
có thể là sư bán chịu hàng hoá cho nhau.
Như vậy, dưới giác độ là những quan hệ vay mượn hay bán chịu hàng hoá thì
những hành vi tín dụng có thể được thực hiện bỏ’i bất cứ ai, chẳng hạn, hai cá nhân có
thể cho nhau vay tiền hoặc bán chịu hàng hoá cho nhau...
Do tính chất của quan hệ tín dụns là có thế thực hiện bới bất cứ ai cho nên có thể
khắng định rằng tín dụns; đã ra đòi kế từ khi xã hội loài người xuất hiện sự trao đổi
hàng hoá và trong xã hội đã có kẻ giàu và người Iiahèo- tức là tín dụng đã ra đời vào
cuối thời kỳ công xã nguyên thuỷ khi mà các quan hệ phân phối bình quân được thay
thế bằng sự tư hữu.
Thủa sơ khai, tín cỉuns đã ra đời và tổn tại một cách đơn gián và phổ biến như
vậy, song với thời gian chúns ta thấy rằng một sự chuyên nghiệp hay nói khác đi là một
sự phân công lao đôns đã xày ra : Lúc đầu tín dụng có thê được thực hiện bởi bất cú ai
nhưng dần dần, trong xã hội loài người đã xuất hiện những người và cao hơn nữa là
những tổ chức chuvên thực hiện những hàiih vi tín cỉụng. ơ mức độ phát triển cao,
những tổ chức có chức nâng thực hiện các hành vi tín dụng được gọi là các Tổ chức tín
dụng mà loại hình phổ biến nhất trong các Tổ chức tín dụng là các Ngân hàng thươns
mại và các quan hệ tín dụng được thiết lập giữa các Tố chức tín dụng và các rổ chức, cá
nhàn khác troi !2 xã hội được gọi là các quan hệ tín tlụiìi’ ngân hàníỊ.

7


'f 'tttiii

t’if/t ỉf ;ỉ ttf//rr/'

khách hàng...
Như vậy, tín dụna ngân hàng mới chí thực sự xuất hiện kế từ thế kỷ 15 và sự
phát triển của tín dụng ngân hàng luôn luôn gắn liền với



phát trien của các ngân

hàng- tức là tín dụng ngân hàng thực sự phát triển mạnh mẽ vào thế ký 17 và đặc biệt là
nưa sau thế kỷ 19 khi mà sự phát triển của kinh tế. khoa học và CÔ02 nghệ đã kéo theo
nhu cầu vé vốn của các nhà đáu tư. Sự phát triển cùa hệ thống ngân hàng hay nói khác
đi là sư phát triển của các quan hệ tín dụng, ỉà nhằm đáp ứng nhu cầu nay.
Như chúng ta đã biết, cho đến khi kiểu pháp luật tư san ra đời thì chế định hợp
đổng với nguyên tắc tự do hợp đổng mới chính thức được thiết lộp do đó, dưới giác độ
pháp lý thì chế định hợp đổnạ tín d u n g với tư cách là một loại họp đổng dân sự mới chi

được pháp luật bắt đầu ghi nhận và báo vệ khi các vãn bán pháp luật dàn sự được ban
hành (ví dụ : Bộ luật dàn sự Pháp năm 1804... ). Trái qua thời gian, xuất phát từ tính
chát phức tạp của hoạt động tín dụng mà sự điều chinh của pháp luật đối với hoạt động

8


'i 't f t f / t

t'ù ti

f * J t i t f / t H ’/ t ;

■ //< ỳ / >À

ngân h àn s là gì và đương nhiên họ càng xa lạ với các hoạt động kinh doanh tiền tệ cũng
như vói khái niêm
tín dung
ngân
hàng. Sở dì khônL2x tồn tai
,

■w'
4 các hoat
, động
.


cũng chưa được để cập đến một cách đúng mức và hầu như chưa có các quy phạm pháp
luật điéu chinh cụ thế vấn đề này.
Khi nahiên cứu về họp đổng tín dụng trous giai đoạn này chúng ta không thế không
đẻ cập đến sự ra đời và phát triển cùa hợp đổng tín dụng dưới chê độ nguy quyền Sài

10


J tffifi

r if/t

/ /ề /ỉ t t / t

ỉ//

/V ' / / f / /

■■ [ffft-iffitt ‘ì/tá i •tf(f

/ỉ(~ỊỊ/f / ó t

r ’ / ií>Ị t ư t i i t f / i i f i ffi'U jt f t i ỉ ' n / > / / / /

gòn ờ miền nam Việt nam từ năm Ỉ954 đến 1975. Trong giai đoạn này, khi mà ở miền
Bắc mới chỉ có sự tổn tại của Ngân hàng quốc gia Việt nam thì ở miền Nam đã xuất

i f ĩ

;

• (u

t/

r tỉn

< f c ỉ •/

ft'

ỉn ự /

/A /rt/

ỉíti

f

'

f t / '/ i r t t t n

ỉi< ịt(/

t Ị Ỉ í t t l ỉ i t i Ặt


việc cấp tín dụng là phải thông qua một hợp đổng. Vậy họp đổng tín dụng là gì? Đế có
thế đi đến một định nahĩa về hợp đồng tín đụng, trước hết, chúng ta cần phai làm rõ
khái niệm tín d ụnạ - tiền đề của một hợp đổng tín dung.
Như phần trên đã trình bàv, tín dụng đã xuất hiện từ rất lâu trong xã hội loài người
và tồn tại cho đến ngày nay song người ta vẫn chưa có sự thốn« nhất khi định nghĩa đầy
đu về tín dụng. Tuy nhiên, hiểu một cách nôm tia thì tín đụn 5 chính là sự vạy mưọT)
hiếu theo nghĩa rộn? (tức là bao 2 ồm cá việc m ua bán chịu hàng hoá). Như vậy, xét cho
cùng thì tín dụng là một phạm trù kinh tế, nó ra đời, tổn tại và phát triển trong những
điều kiện kinh tế -xã hội nhất định.

12


7 ợ ti/Ị

r"ín

/ / , / nt//tfV'//; • ((
ười khúc một s ố tư bản nào dó dưới hình rhứi hùng liừá - cỉưực đánh giá thành một s ố
tiền nhứt định, s ổ tiền này bao giờ cũng phải được trư lụi ỉrong một thời hạn dã ăn

£///?/?". [31,42]
Có thế thấy rằng, Mác đã xem xét tín dụng đưó'i hình thức biểu hiện của nó, để đưa
ra định nghĩa trên. Từ định nghĩa này chúnạ ta có thế rút ra ba đặc điếm của tín dung
như sau:


Thứ nhất, tín

dụnơ

bao giờ cũng phát sinh trên cơ sỏ' sự tín nhiệm. Mác nói rằng đó

là “ sự tín nhiệm ít nhiều có căn cir'-chúng ta có thế hiếu sự tín nhiệm dưới hai giác độ:
hoặc đó là sự tín nhiêm vé khá năng tài chính hoặc đó là sự tín nhiệm dưới giác độ tình
cám. Tuy nhiên, dù dưới bát cứ siác độ nào thì tín nhiệm cũng là cơ sở của tín dụna
Thứ hai, người sở hữu có một số vốn chuyến giao cho người khác sử dụns trong một
thời hạn nhất định.
Thứ ba, khi hết thời hạn sứ dụng vốn, người sứ dụng vốn phải hoàn trả vốn đã vay
cho người sờ hữu. Trên thực tế thì sự hoàn trả thông thưòns có một giá trị !ớn hơn so

r /7 H t tt / ỉt i r / t:

- Ị ỉ t ì ỉ ,ïf> r r i ' n

f f r f t /ttí/i

///

r/> / t r ' f t

tji'ittf

///Ị

t/titK Ị

r'

i ir ỉ

ft< n¡>

ítt.tttf

tfiftt

ti

ỉiiồ ti



bố.
phái là vănbán. Theo quy định

tại Điều 51 Luật các tổ chức tín đụng và Điều 18 Quy chế cho vay thì sau khi quyết
định cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng phái tiến hành ký kết hợp đổng tín dụng.
Như vậy, việc ký kết hợp đồng tín dụng là một yẽu cầu bắt buộc đối với các bên khi
tham gia quan hệ tín dụng. Có thể thấy, đâv là một tất vếu khách quan bời lẽ tính rủi ro
cùa quan hệ tín dụng luôn rất cao do đó cán thiết phái tồn tại những ràng buộc pháp [ý
chật chẽ đê có thể hạn chế đến mức tối đa những rủi ro nàv. Mặt khác họp đổng tín
duna còn là căn cứ pháp lý quan trọng đè giải quyết tranh chấp giữa các bén khi xảy ra.
Thứ ba, đối tượng cua họp đổnơ tín dụng là một loại hàng hoá đặc biệt -đó là tiền tệ,
nói một cách chính xác thì đó là quvền sử clụng tiền tệ (vốn). Đây chính là một điểm
khác biệt cơ bản giữa họp đồn a tín dụng với các loại hình hợp đổng khác bới lẽ khống
phái thông qua họp đồng tín dụna tố chức tín clụng đã tiến hành “ bán" vốn cho khách

16


hàng mà là “ bán” quyền sử dụng vốn một cách tạm thòi - điêu đó có nghĩa là sau một
thời hạn nhất định, lượng vốn đó phải quay trở về với tổ chức tín dụng cho vay.
Thứ tư, thời hạn của họp đồng tín dụng luôn luôn được xác định trước và thời hạn đó
được ghi nhận trong nội dung của họp đổng. Theo quy định tại Điểu 10 Quy chế cho
vay thì tổ chức tín dung và khách hàng phái thoá thuận về thời hạn cho vay và theo
Điểu 18 Q uy chế này thì thời hạn đó cần phái được thế hiện trong nội dung của họp
đồng tín dụng. Đày cũng là một đặc điếm quan trọng và cần thiết của hợp đổns tín
dụng bởi khi đã xác định trước khoáng thời gian mà bên đi vay được quyền sử dụng
nguồn vốn vay rừ ngân hàng và khi hết thời hạn đó, về mặt nguyên tấc bên đi vay phái
trá đay đu cá tiền gốc và tiển lãi cho tố chức tín dụng cho vav. Như vậy, ớ đâv đã xác
định rõ ràng trách nhiệm cùa bên đi vay đối với tổ chức tín dụng vè khoán vốn vav. Có

iU' Ị t / t t ỉ / t

ỉỊ/

i-

///

>

/ r ò t t

fỉ i' Ị t ỉ n t Ị t

ỉ/f

kinh tế cho nên bèn đi va Y trong hợp đổns tín dụiiũ còn cần phái đáp ứna đù các điều
kiện về chu thế theo Pháp lệnh hợp đổng kinh rè naày 25/9/1989 tức là bén đi vav phái
là pháp nhàn hoặc là cá nhân có đ ăn s ký kinh doanh hoặc hộ 2 Ĩa đình (điéư 42 và 43
Pháp lệnh hợp đổng kinh re). Do vậy. trong phạm vi nhữnsỉ họp đón 2 tín dụng được
xem xét tron 2 luận vãn này bèn đi vay chi có thế là các pháp nhàn (được liệr kè tại
Điem a Khoán 2 Điéu 2 Qnv chè cho vav), các cloanh nghiệp tư nhàn và các cá nhàn có
đ;ĩng ký kinh doanh và hộ aia đình. Như vậy. các họp đóna: tín dung còn lại như họp
đổng tín dung aiữit tố chức tín cỉung và các cá nhàn không có ctăns kv kinh doanh...
được xem là cóc họp ỔỔIÌ2 dàn sư và khỏi lũ được đề cập tới troua luận vãn này.
Đối

với nhĩms đôi rượu g trên đây, đế có thế trớ thành chú thè cua họp đổng tín

dụng, còn phái thoá mãn được các điéu kiện vay vốn liêu ra tai Điếu 7 Quy chè cho vay.
Các điều kiện đó bao gồm:
+ Có khá năna rãi chính đám báo trá 11Ợ troua thời lụui cam kết:
+ Có mục đích sửtlụna vỏn vay hợp pháp;
+ Có dụ' án đáu tư hoặc phương án san xuất kinh doanh khá rhi, có hiệu quá;
+ Thực hiện các quy định vé đảm bào tiên vay theo CỊUV định cùa Chính phu
và hướng đán cua »Ngân hàna Nhà 11ƯỚC:
Như vộy có thế thày rana pháp luật đã dim ra nhữna ctiểu kiện bãi buộc tirona đói
nghiêm tiìỉãr cho khách hànạ vay vỏn tại các tố chức Ún d ụ rạ nói chuna. Đây cima là
một điểu đề hiếu bơi lẽ nlnĩnạ quy định đã ctirợc \ã y dựng trẽn CO' sơ sự báo đám an
toàn rrons hoạt độna của các tổ chức tín (lung tránh clan đến tình trạnũ ro chức tín duna
~>n


7

ft f i n


// a n

f t i i 't t

)H t if

/
■ỳ ỉ n i ỉ ■V ò

CHƯƠNG 2
NHŨNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN
HÀNH VỀ KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
2.1. Ký kết hợp đóng tín dụng
2.1.1. Cức Iiựuxèn far kx kẻ! hop iìồnu rin Ju n a

Như đã trình bày 0' phan tiên tron á khuôn khổ cua luận ván này chúng tói chi để
cập đến nhỡn 2 hop đò nu tín dụng là họp đ ổ n s kinh tế - tức là những họp đổng tín dụns
thoá mãn mọi điều kiện vé chu thè và vé mục đích theo quv định CÍKI Pháp lệnh hợp
đổnạ kinh tế năm 1989 do đó trước hết các nguyên tắc ký kết họp đổns tíu ciụns phái
hàm chứa các nguvèn tắc k\ kếr họp đổng kinh tế được nèu ra tại Điêu 3 Pháp lệnh họp
đổnacr kinh tế năm 1989:
a. Nguyên tắc tư ngu vén:
Nguyên tác này đòi hỏi các bèn khi tham äia ký kết hợp đónũ tín dụns phai hoàn
toàn tự nsĩuyên. Việc tham aia ký kết hợp đó lis chính là sự tự thể hiện V chí cùa các bén
là mong muôn tham iỉia vào quan hệ tín dụ 11a imán hànạ. Như vàv tron 2 mọi trường
hợp khi mà các bén riếu hành ký kết hợp đổng rin clụng mà khỏnạ thế hiện ý chí cua
bán than mình (hoặc ý chí cua tổ chức mà minh là đại diện) IV.à sự tham 2Ìa ký kèt đó là
do sự áp đặt ý chí cua một các nhàn, cơ quan tố chức khác thì việc ký két đó sẽ bị xem
là khỏim có aiá trị píiáp lý - tức là bán hợp đổng tín dụng đó sẽ bị xem là vỏ hiệu.
Nội cluiiìỉ cùa nguvêii tăc này ctược ¿hi nhận tại Khoán 1 Điêu 52 Luật các to
chức tín dụnsi, Điểu 3 Pháp lệnh hợp đỏ] 12 kinh [ẻ Iiãin I()S() và Đién 5 Quy ché cho
vay.

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status