yếu tố sức cạnh tranh là then chốt trong việc mở rộng tiêu thụ sản phẩm
phải xem xét trong vòng đời của sản phẩm .
Đánh giá và đảm bảo nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm phải đợc
xem xét toàn diện trên 4 nhóm thông số sau :
- Nhóm thứ nhất : các thông số có đặc trng kĩ thuật công nghệ nh các thông
số hợp thành công năng của sản phẩm ; thông số về sinh thái thẩm mỹ ; hệ
số tiêu chuẩn hoá và điển hình hoá sản phẩm mặt hàng .
- Nhóm thứ hai : các thông số về kinh tế , thông thờng là các thông số hợp
thành giá trị sử dụng bên cạnh giá bán trên thị trờng
- Nhóm thứ ba : các thông số có đặc trng tổ chức liên quan đến yếu tố hậu cần
kinh doanh nh : điều kiện thanh toán giao hàng , tính đồng bộ kịp thời và
điều kiện bán hàng , hệ thống kho đệm , hệ thống giảm triết giá ,...
- Nhóm thứ t : các thông số tiêu dùng có dặc trng xã hội và tâm lý nh : truyền
thống , điều kiện tự nhiên , hệ thống dịch vụ tiêu dùng, điều kiện sử dụng sản
phẩm ,
Nh vậy , để tạo lập sức cạnh tranh , sản phẩm phải đợc suy tính có chủ đích
và đồng bộ từ thiết kế , sản xuất , kinh doanh trong một thời gian, không gian
xác định của thị trờng , đoạn thị trờng .
Phơng pháp đánh giá và nghiên cứu nâng cao sức cạnh tranh của mặt hàng :
thực hiện qua 5 bớc cụ thể sau :
Bớc 1 : ứng với mỗi nhãn hiệu mặt hàng phải lợng định đợc các thông số cơ
bản , quan trọng và điển hình .
Bớc 2 : lợng định đợc các chỉ số tham biến ( một thông số lựa chọn điển
hình là một tham số biến ) bằng tỷ lệ của đại lợng tham biến của nhãn hiệu
mặt hàng mà công ty hiện hoặc đang kinh doanh chia cho đại lợng tham biến
của một nhãn hiệu lý tởng đợc giả định thoả mãn 100% nhu cầu thị trờng .
Bớc 3 : ứng với mỗi tham biến phân tích đánh giá mức độ quan trọng của
tham biến vào cờng độ sức cạnh tranh của nhãn hiệu , thực chất là xác định cơ
1
cấu trong số của tham biến đến sức cạnh tranh tổng thể của nhãn hiệu mặt
hàng .
khac
i
khac
i
cti
ki
cti
i
cti
i
ct
AK
KA
K
.
.
=
=
h
1i
KiAiKnh
phẩm , hoặc những thay đổi về hình thức , về tên gọi và đóng gói ? Hơn nữa ,
xác định địa điểm chịu trách nhiệm trong phát triển sản phẩm quốc tế và thiết
kế các cấu trúc tỏ chức thích ứng cũng là những mối quan tâm then chốt trong
chính sách sản phẩm .
Phát triển sản phẩm phải phản ánh triết lý và chiến lợc Marketing quốc tế
của một công ty . Sản phẩm hỗn hợp là tập hợp của tất cả các tuyến và danh
mục mà một ngời bán riêng biệt chào bán với ngời mua . Độ rộng của sản
phẩm hỗn hợp biểu thị số các tuyến sản phẩm khác nhau trong sản phẩm hỗn
cạnh tranh của sản phẩm công ty trên thị trờng quốc tế . 2.3 . Đa dạng hoá
mặt hàng và nâng cao chất lợng sản phẩm xuất khẩu.
Trên thực tế , có ba khuynh hớng cơ bản về đa dạng hoá mặt hàng và nâng
cao chất lợng sản phẩm xuất khẩu .
- Mở rộng thị trờng.
Phơng pháp dân tộc trung tâm trong phát triển sản phẩm , nơi các sản
phẩm nội địa đợc dự kiến tung ra thị trờng quốc tế trở nên hấp dẫn hơn do nó
hỗ trợ tối thiểu hoá các chi phí và tối đa tốc độ xâm nhập thị trờng quốc
ngoại . Để đáp ứng tiêu chuẩn sản phẩm địa phơng công ty phải áp dụng ph-
ơng pháp này , phải tiến hành những hoạt động biến đổi sản phẩm của mình .
- Đa quốc nội
Quan điểm cho rằng các thị trờng quốc ngoại khác biệt đáng kể với nhau
trên phơng diện mức phát triển , nhu cầu của ngời tiêu dùng , các điều kiện sử
dụng sản phẩm , và các đặc điểm quan trọng khác là cơ sở đối với phơng pháp
đa trung tâm trong phát triển sản phẩm quốc tế. Trong trờng hợp này , các
chi nhánh nớc ngoài có nhiệm vụ phát triển những sản phẩm mới cho thị trờng
riêng của họ , và kiểm soát , phối hợp từ văn phòng trung tâm đợc giảm tới
mức tối thiểu . Phơng pháp này dẫn tới sự phát triển gia tăng không thể tránh
4
khỏi về chiều rộng , chiều dài và sâu của sản phẩm hỗn hợp quốc tế của công
ty .
- Toàn cầu
Phơng pháp địa lý trung tâm trong phát triển sản phẩm quốc tế nghĩa
là tiến hành hoạt động phát triển một cách tập trung hoá và phối hợp hoá cao .
Các sản phẩm đợc phát triển nhằm lôi cuốn ngời tiêu dùng ở thị trờng quốc
ngoại . Hoạt động này cho phép sản phẩm đồng dạng khá cao trong các chơng
trình sản phẩm quốc tế tới mức các điều kiện sử dụng sản phẩm tơng tự ở các
thị trờng quốc ngoại khác nhau .
- Tạo ra các ý tởng sản phẩm mới .
Nhiều hoạt động phát triển sản phẩm quốc tế bao hàm việc thay đổi một số
thể là cần thiết . Thờng xuyên có những thay đổi có thể giới hạn ở bao gói vận
chuyển nhằm ngăn ngừa bất cứ sự thiết kế lại nào bao gói nguyên gốc. Tuy
nhiên , nếu nh sản phẩm đợc bán ở thị trờng ngoài trời cần đợc bảo vệ tốt hơn .
Thơng hiệu của sản phẩm : một nhãn hiệu có thể đợc định nghĩa là
một tên , thuật ngữ dấu hiệu hoặc kiểu mẫu , hoặc sự kết hợp giữa chúng đợc
sử dụng nhằm nhận biết hàng hoá và dịch vụ của một hay một nhóm ngời bán
và khác biệt hoá với những nhãn hiệu của đối thủ cạnh tranh .
Khi các công ty định nhãn hiệu cho sản phẩm của họ nhằm tung ra thị tr-
ờng quốc tế , trớc hết họ phải kiếm sự bảo vệ của luật pháp đối với nhãn hiệu
này .Sự bảo vệ của pháp luật , một mặt là ngăn chặn các đối thủ cạnh tranh
hiện thực hay tiềm năng không sao chép đợc , đồng thời cho phép công ty khai
thác những gì có thể là tài sản rất quý giá của công ty . Một vấn đề liên quan
mà công ty cần quan tâm là làm thế nào để có đợc nhãn hiệu thơng mại ở thị
trờng nớc ngoài . Việc đăng ký các nhãn hiệu loại trừ các việc các công ty
6
khác đăng ký bản quyền địa phơng với tên nhãn hiệu . Nếu không có sự bảo vệ
nh vậy thì công ty phải mua quyền sử dụng nhãn hiệu riêng của họ nếu họ
muốn xâm nhập thị trờng .
2.6. Kiểm soát sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng xuất khẩu.
Trớc hết sự kiểm soát này phải mang tính thờng xuyên . Hoạt động kiểm
soát phải diễn ra liên tục và thờng xuyên . Công ty cần nắm bắt đợc tình hình
sản phẩm của công ty trên thị trờng để từ đó có những kế hoạch nhằm chuẩn
bị trớc nếu sản phẩm của công ty bị sản phẩm của công ty khác vợt qua . Công
ty phải liên tục thu thập thông tin cũng nh ý kiến về sản phẩm của công ty từ
phía khách hàng để từ đó thấy đợc điểm mạnh cũng nh điểm yếu của sản phẩm
trên thị trờng . Chỉ có nh vậy công ty mới kiểm soát đợc sức cạnh tranh của
sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng .
Chơng 2 : Thực trạng sức cạnh tranh của sản phẩm nông sản xuất khẩu
của công ty INTIMEX trên thị trờng Mỹ .
I. Đặc điểm tổ chức và kinh doanh về công ty INTIMEX
khẩu INTIMEX . Công ty INTIMEX đợc hình thành từ ba công ty : công ty
xuất nhập khẩu Nội thơng , Hợp tác xã Hà Nội , công ty Hữu Nghị trực thuộc
Bộ Thơng Mại . Năm 1995 , theo quyết định số 540 TNM ngày 24/6/1995 của
Bộ Thơng Mại quyết định sáp nhập thêm công ty GEVINA vào công ty
INTIMEX. Vào cuối tháng 6 thực hiện quyết định của Bộ Thơng Mại về việc
sáp nhập thêm công ty Nông thổ sản vào công ty INTIMEX .
8
Hiện nay công ty có tên giao dịch đối ngoại là FOREIGN TRAGE
ENTERPRISE INTIMEX ( viết tắt là INTIMEX) . Trụ sở chính đặt tại 96 Trần
Hng Đạo Hà Nội.
Công ty INTIMEX là một doanh nghiệp nhà nớc có quy mô vừa , trực
thuộc Bộ Thơng Mại , thực hiện hạch toán độc lập , tự chủ về tài chính , có t
cách pháp nhân , đợc mở tài khoản tại ngân hàng và đợc sử dụng con dấu riêng
theo quy định của nhà nớc tự chịu trách nhiệm kinh tế và dân sự về các hoạt
động và tài sản của mình trớc pháp luật của nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam , trực tiếp điều chỉnh bởi luật doanh nghiệp nhà nớc .
Mục đích kinh doanh của công ty là thông qua hoạt động trong lĩnh vực th-
ơng mại , sản xuất , dịch vụ , khách sạn , HTX đầu t liên doanh liên kết để
khai thác vật t , nguyên liệu nhằm đẩy mạnh sản xuất tạo ra việc làm và thu
nhập cho ngời lao động , góp phần phát triển nền kinh tế quốc dân.
1.2. Chức năng của công ty
Mục đích của công ty là thông qua hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập
khẩu , sản xuất , gia công, kinh doanh thơng mại và dịch vụ thơng mại phục vụ
cho xuất khẩu . Ngoài ra công ty còn kinh doanh khách sạn , hợp tác đầu t ,
liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế trong và ngoài nớc theo luật
pháp Việt Nam để phát triển sản xuất , khai thác vật t , nguyên liệu hàng hoá
nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội và tạo nguồn hàng hoá cho xuất khẩu .
Công ty hoạt động theo nội dung sau :
- Trực tiếp xuất khẩu và nhận uỷ thác . Xuất khẩu các mặt hàng nông lâm
thuỷ hải sản , thực phẩm chế biến , tạp phẩm , thủ công mỹ nghệ và các mặt
Chủ động trong sản xuất , kinh doanh , trong ký kết các hợp đồng kinh tế
với các bạn hàng trong và ngoài nớc về liên doanh hợp tác đầu t , về nghiên
cứu , ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất kinh doanh đúng
chế độ chính sách nhà nớc .
10
Đợc giao và quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn , tài sản , nguồn
lực đợc huy động các nguồn vốn khác trong và ngoài nớc , đợc cử đoàn ra nớc
ngoài và mời các đoàn nớc ngoài vào Việt Nam để đàm phán ký kết hợp đồng
theo đúng pháp luật và chế độ Nhà nớc quy định.
Đợc quyền tố tụng , khiếu nại trớc cơ quan pháp luật và vụ việc vi phạm
chế độ chính sách của Nhà nớc để bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp và nhà nớc.
1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Intimex
Công ty Intimex thực hiện quản lý theo chế độ một thủ trởng trên cơ sở
quyền làm chủ tập thể của ngời lao động . Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
bao gồm:
Đứng đầu công ty là giám đốc do Bộ trởng Bộ thơng mại bổ nhiệm và
miễn nhịêm.Giám đốc là ngời đại diện duy nhất của doanh nghiệp trớc pháp
luật ,có quyền quyết định nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp . Giám đốc
quản lý điều hành công ty theo chế độ một thủ trởng và chịu trách nhiệm về
mọi hoạt động của công ty trớc pháp luật ,cấp trên và toàn thể cán bộ công
nhân viên toàn công ty .
Tiếp theo là hai phó giám đốc và một kế toán trởng. Phó giám đốc là do
giám đốc lựa chọn và đề nghị Bộ trởng BTM bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm . Kế
toán trởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty ,có trách nhiệm giúp
cho giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác kế toán thống kê ,
thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở công ty , thực hiện phân tích hoạt động
kinh tế , báo cáo kết quả hoạt động của công ty theo quy định hiện hành của
nhà nớc .
Công ty có bộ máy quản lý và mạng lới kinh doanh phù hợp với hoạt động
của công ty và phân cấp quản lý của Bộ thơng mại .
BTM.Thủ trởng các đơn vị thành viên dới sự chỉ đạo của giám đốc công ty, có
12
trách nhiệm điều hành mọi hoạt động theo đúng điều lệ tổ chức , hoạt động
của công ty và pháp luật.
2 . Nguồn nhân lực của công ty
Vấn đề con ngời luôn đợc công ty quan tâm hàng đầu trong suốt quá trình
xây dựng và phát triển của mình. Chiến lợc con ngời của công ty đó là trong
bất kỳ điều kiện nào nhất là trong những năm gần đây , công ty luôn tìm cách
nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên chức . Công ty liên tục đào tạo bồi
dỡng cán bộ để họ không ngừng nâng cao trình độ quản lý . Đồng thời công
ty có những biện pháp kích thích ngời lao động, thởng phạt kịp thời từ đó nâng
cao đợc năng suất lao động . Trong những năm qua công ty đã liên tục tuyển
chọn nhân viên vào làm việc độ trình độ đại học trở lên và thực hiện chế độ
nghỉ hu cho một số cán bộ đến tuổi nghỉ hu , đồng thời giải quyết thôi việc
cho những ngời không có năng lực.
Hàng năm công ty luôn tuyển thêm những cán bộ trẻ có năng lực để thay
đổi dần những nhân viên kém năng lực hoặc đã đến tuổi nghỉ hu, giảm dần số
nhân viên có trình độ trình độ trung sơ cấp .
Bảng 2 : trình độ lao động của nhân viên công ty Intimex
Chỉ tiêu
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Số ngời Tỷ
trọng
(%)
Số ngời Tỷ
trọng
(%)
Số
ngời
Tỷ
Bảng 3 : Bảng kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2000 2002
14
Đơn vị tính : tỷ đồng
Chỉ tiêu 2000 2001 2002
So sánh
2001/2000
So sánh
2002/2001
ST % ST %
1. Tổng doanh thu
Trong đó :
Bán hàng trên TT nội địa
Doanh thu từ xuất khẩu
Doanh thu từ dịch vụ
Doanh thu khác
2.Tổng chi phí SX- KD
Trong đó :
Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý DN
3. Lợi nhuận trớc thuế
4. Lợi nhuận sau thuế
5. Các khoản nộp ngân
sách
Trong đó :
Thuế VAT
425
155
128
1
15
98
2.5
74.38
2510
575
132
442
0
1
560.3
557.2
6.3
2.5
14.6
0.4
14.28
9.31
235.3
185.2
265
100
200
261.8
274.5
131.3
125.3
118.5
122.2
118.6
Thuế thu nhập DN
Thu trên vốn
Phụ thu hàng NK,XK
Các khoản nộp khác
37.67
1.8
0.57
0.74
0.2
42
2.2
0.7
0.8
0.25
45
2.5
0.75
0.83
0.2
4.33
0.4
0.13
0.06
0.05
111.5
122.2
122.8
108.1
125
3
16
Ngoài ra còn có các khoản nộp ngân sách nh : thuế tiêu thụ đặc biệt ,
thuế thu nhập doanh nghiệp , thu trên vốn ,Tuy nhiên số tiền mà công ty nộp
vào ngân sách các loại thuế này không nhiều .
Lợi nhuận tăng thể hiện sự cố gắng vợt bậc của công ty trong tình hình
kinh doanh và cạnh tranh ngày càng khó khăn . Nhìn chung kết quả kinh
doanh của công ty trong những năm qua liên tục tăng trởng về mọi mặt doanh
thu và lợi nhuận .
II. Thực trạng sức cạnh tranh của sản phẩm nông sản của công ty
INTIMEX trên thị trờng Mỹ .
1. Một số đánh giá chung về sức cạnh tranh hàng nông sản của nớc
ta hiện nay trên thị trờng quốc tế.
Trong quá trình phát triển nền nông nghiệp hàng hoá, thị trờng luôn là
yếu tố quan trọng số một, có vai trò quyết định đến qui mô, tốc độ phát triển
và hiệu quả của sản xuất. Từ một nền nông nghiệp lạc hậu, tự cấp tự túc đi lên
sản xuất nông nghiệp hàng hoá phải có một quá trình chuyển dịch cơ cấu sản
xuất. Nội dung, tốc độ và kết quả của quá trình chuyển dịch phụ thuộc vào sự
phát triển của thị trờng. Thông qua hoạt động của thị trờng để tác động vào
sản xuất, thay đổi tính chất của nền kinh tế, thúc đẩy xã hội phát triển.
ở nớc ta, quá trình đổi mới t duy và cơ chế quản lý nền kinh tế từ quan
liêu bao cấp sang kinh tế thị trờng là một bớc thay đổi quan trọng nhất đối với
sự phát triển của nền kinh tế. Việc xoá bỏ hình thức thu mua nông lâm sản
theo nghĩa vụ trong cơ chế bao cấp đã tạo điều kiện xoá bỏ các tiêu cực trong
sản xuất và lu thông. Cơ chế thị trờng từng bớc đi vào hoạt động nề nếp trong
chế độ lu thông buôn bán tự do, thực hiện hợp đồng kinh tế giữa các đơn vị,
các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất và thơng mại.
17
Trong những năm qua các sản phẩm nông sản của nớc ta đang không
ngừng đợc cải tiến và đã có những tiến bộ lớn trong các khâu chế biến và bảo
quản các sản phẩm nông sản . Nhờ vậy mà nớc ta ngày càng thu hút đợc nhiều
9 Rau quả
80,0 20,0
10 Thịt gia súc gia cầm
95,0 5,0
11 Thuỷ sản
40,0 60,0
Năm 2001 Việt nam xuất khẩu 55,3 nghìn tấn hạt tiêu sang các thị trờng
Singapore, Mỹ, Hà lan .... Giá bán đạt bình quân 1670 USD/tấn, giá mua hạt
tiêu loại 1 ở nội địa đạt 21 21,5 nghìn đồng/kg . Tuy nhiên , chất lợng hạt
18
tiêu của Việt Nam còn nhiều hạn chế nh kích thớc hạt bé và không đều, tỉ lệ
lẫn tạp chất, bịu bẩn nhiều, độ ẩm không ổn định nên bị hao hụt và dễ bị mốc.
2. Thực trạng sức cạnh tranh và giải pháp marketing nhằm nâng cao
sức cạnh tranh sản phẩm nông sản xuất khẩu của công ty
INTIMEX sang thị trờng Mỹ.
2.1 . Thị trờng Mỹ
M l m t quc gia xut khu go ln trên th gii, nhng th trng
M cng có mua go vi mt s lng không ln v t nhiu th trng
khác nhau. Vit Nam cng có tham gia xut khu go v o th trng M
nhng không nhiu vì go ca ta vn b coi l ch t lng không cao.
Ngo i ra th trng M cũng nhp mt khi lng áng k các mt h ng
nông sn ca Vit Nam. Các công ty kinh doanh nông sn ca M tích cc
hot ng xut nhp khu theo bin ng ca cung cu v l i nhun. Chính
ph M cng chuyn mt phn áng k khon đóng góp ca h cho Liên
hip quc v các t chc quc t bng ngun go nhp khu vin tr
cho các vùng v các qu c gia ang gp khó khn v lng thc. Sau khi có
Hip nh thng mi Vit - M thì quan h thng mi v kh i lng các
h ng hoá nông s n trao i gia 2 nc s tng lên nhiu, k c các loi
nông sn m c 2 bên u có xut khu . ây l m t trong các th trng
7.702
4.162
660
2.937
3.575
1.641
9.518
2.300
3.627
4.095
8.117
4.315
751
3.499
3.499
1.534
9.928
+111
+374
+38
+415
+153
+91
562
+562
-107
+410
Tổng cộng 39.694 41.229 1.535
Nhiều mặt hàng trong ngành hàng này Việt Nam có thể thâm nhập
mạnh vào thị trờng Mỹ sau hiệp định thơng mại Việt Mỹ nh : hải sản,
ty còn nhập khẩu một số loại vật t , máy móc , nguyên liệu , hàng tiêu dùng ,
phơng tiện vận tải phục vụ sản xuất trong nớc .
Các hoạt động của công ty nhằm mục đích thông qua hoạt động kinh doanh
XNK và dịch vụ nhằm khai thác một cách có hiệu quả các nguồn vốn , vật t,
nhân lực và tài nguyên đất nớc nhằm đẩy mạnh xuất khẩu . Cố gắng tận dụng
tối đa các nguồn lực có sẵn của công ty để giúp công ty phát triển thật vững
mạnh . Hiện nay, công ty đã và đang đa dạng hoá loại hình kinh doanh.
Công ty luôn đặt hoạt động xuất khẩu lên hàng đầu để phát triển công ty.
Lấy xuất khẩu để làm tiền đề cho sự phát triển của công ty . Nhờ vậy trong
những năm gần đây doanh thu của công ty từ việc xuất khẩu chiếm tới 75% .
Trong năm 2002 vừa qua các mặt hàng nông phẩm đã xuất khẩu tăng hơn
nhiều so với năm 2001, các mặt hàng xuất khẩu là thế mạnh của công ty là cà
phê xuất khẩu 7000 tấn ; hạt tiêu 1800 tấn ; lạc nhân 500 tấn,
Bảng 7 : Tình hình xuất khẩu hàng nông sản của công ty năm 2002
Chỉ tiêu Đơnvị tính Năm 2002
So sánh
Kế hoạch Năm 2001
Xuất khẩu 1000 USD 48.000 +120% +192%
Nhập khẩu 1000 USD 25.000 +250% +310%
DT 1000 USD 130.000 +170% +180%
Nh vậy tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty trong những năm
gần đây liên tục phát triển đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu . Công ty đã
thực hiện chiến lợc lấy xuất khẩu làm mũi nhọn nên xuất khẩu đã chiếm tỉ
trọng lớn trong kết quả kinh doanh của công ty .
22
Bảng 8 : Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty
Đơn vị : USD
Tênhàng Năm 2001 Năm 2002 So sánh
Số
Tổng trị
giá
23.001.167 100 58.650.000 100 35.648.833
Tổng hợp số liệu hai năm qua , mặt hàng nông sản là mặt hàng chiếm tỷ lệ
lớn nhất trong các mặt hàng xuất khẩu của công ty . Mặt hàng nông sản chiếm
tới 90% kim ngạch xuất khẩu , trong đó cà phê và hạt tiêu là hai mặt hàng xuất
khẩu chủ yếu . Năm 2001 công ty xuất khẩu 8870 tấn cà phê đạt 10.008.127
USD chiếm 43.5 % tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty . Còn năm 2002
công ty xuất khẩu 46700 tấn cà phê đạt 29.775.000 USD chiếm 50.8 % . Mặt
hàng hạt tiêu công ty xuất khẩu đạt 7.929.946 USD với số lợng là 2095 tấn
năm 2001 chiếm 34.5 % , năm 2002 công ty xuất khẩu đạt 20.362.960 USD
chiếm 34.7% với một số lợng tăng vọt so với năm 2001 là 4581 tấn .
Trong bảng số liệu trên nổi lên là mặt hàng lạc nhân , năm 2002 công ty
xuất khẩu gần năm lần năm 2001 . Năm 2002 xuất khẩu hạt nhân đợc
23
1.747.632 USD chiếm 3% . Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 1.378.244 USD so
với năm 2001 tức tăng gấp 5 lần .
Mặt hàng thủ công mỹ nghệ năm 2001 công ty xuất khẩu trị giá 382.240
USD , năm 2002 xuất khẩu chỉ đạt 173.495 USD giảm 208.745 USD so với
năm 2001 .
Qua việc phân tích kết quả xuất khẩu của công ty trong hai năm qua ta thấy
rằng , trong tình hình khó khăn chung của hoạt động xuất khẩu , kim ngạch
xuất khẩu của công ty vẫn đợc duy trì và tăng lên . Sự tăng lên của kim ngạch
xuất khẩu nông sản qua từng năm cho ta thấy vai trò quan trọng của mặt hàng
này trong cơ câu hàng xuất khẩu của công ty . Vì vậy công ty không ngừng cải
tiến về mặt chất lợng và mẫu mã đối với hai sản phẩm cà phê và hạt tiêu để
công ty có thể nâng cao sức cạnh tranh của hai sản phẩm này tại thị trờng
trong nớc và thị trờng nớc ngoài . Ngoài hai mặt hàng chủ lực trên , công ty
còn chú trọng khai thác và mở rộng xuất khẩu đối với mặt hàng cao su và lạc
cạnh tranh của sản phẩm của công ty trên thị trờng nớc ngoài .
Phong cách mẫu mã của sản phẩm cũng tạo ra một sức cạnh tranh
rất lớn cho sản phẩm . Phong cách mẫu mã của các sản phẩm của công ty
hiện vẫn còn cha tạo ra sức thu hút đối với ngời tiêu dùng trên thị trờng n-
ớc ngoài , đặc biệt là thị trờng Mỹ do thị trờng này có rất nhiều công ty từ
các nớc xuất khẩu vào cùng một loại sản phẩm này vì thế cũng phần nào
ảnh hởng tới sức cạnh tranh của công ty . Dù vậy sản phẩm của công ty
Intimex có một u thế lớn là giữ đợc dáng vẻ ban đầu của sản phẩm .
Bao bì , bao gói của sản phẩm cũng rất quan trọng . Việc thiết kế
bao bì cho sản phẩm cũng đợc công ty chú ý hơn vì bao bì rất quan trọng
đối với hàng há tại thị trờng nớc ngoài . Ngoài việc thể hiện nơi sản xuất ,
các đặc tính của sản phẩm thì nó cũng là một công cụ để nâng cao sức
cạnh tranh cho sản phẩm của công ty . Công ty Intimex cũng đã có bao bì
25