Giải pháp Marketing nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm của các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu - Pdf 10

Luận Văn tốt nghiệp
yếu tố sức cạnh tranh là then chốt trong việc mở rộng tiêu thụ sản phẩm
phải xem xét trong vòng đời của sản phẩm .
Đánh giá và đảm bảo nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm phải đợc
xem xét toàn diện trên 4 nhóm thông số sau :
- Nhóm thứ nhất : các thông số có đặc trng kĩ thuật công nghệ nh các thông
số hợp thành công năng của sản phẩm ; thông số về sinh thái thẩm mỹ ; hệ
số tiêu chuẩn hoá và điển hình hoá sản phẩm mặt hàng .
- Nhóm thứ hai : các thông số về kinh tế , thông thờng là các thông số hợp
thành giá trị sử dụng bên cạnh giá bán trên thị trờng
- Nhóm thứ ba : các thông số có đặc trng tổ chức liên quan đến yếu tố hậu cần
kinh doanh nh : điều kiện thanh toán giao hàng , tính đồng bộ kịp thời và
điều kiện bán hàng , hệ thống kho đệm , hệ thống giảm triết giá ,...
- Nhóm thứ t : các thông số tiêu dùng có dặc trng xã hội và tâm lý nh : truyền
thống , điều kiện tự nhiên , hệ thống dịch vụ tiêu dùng, điều kiện sử dụng sản
phẩm ,
Nh vậy , để tạo lập sức cạnh tranh , sản phẩm phải đợc suy tính có chủ đích
và đồng bộ từ thiết kế , sản xuất , kinh doanh trong một thời gian, không gian
xác định của thị trờng , đoạn thị trờng .
Phơng pháp đánh giá và nghiên cứu nâng cao sức cạnh tranh của mặt hàng :
thực hiện qua 5 bớc cụ thể sau :
Bớc 1 : ứng với mỗi nhãn hiệu mặt hàng phải lợng định đợc các thông số cơ
bản , quan trọng và điển hình .
Bớc 2 : lợng định đợc các chỉ số tham biến ( một thông số lựa chọn điển
hình là một tham số biến ) bằng tỷ lệ của đại lợng tham biến của nhãn hiệu
mặt hàng mà công ty hiện hoặc đang kinh doanh chia cho đại lợng tham biến
của một nhãn hiệu lý tởng đợc giả định thoả mãn 100% nhu cầu thị trờng .
Bớc 3 : ứng với mỗi tham biến phân tích đánh giá mức độ quan trọng của
tham biến vào cờng độ sức cạnh tranh của nhãn hiệu , thực chất là xác định cơ
Nguyễn Minh Tú K35 C4
22

=
=
u
1i
khac
i
khac
i
cti
ki
cti
i
cti
i
ct
AK
KA
K
.
.

=
=
h
1i
KiAiKnh
Luận Văn tốt nghiệp
phẩm , hoặc những thay đổi về hình thức , về tên gọi và đóng gói ? Hơn nữa ,
xác định địa điểm chịu trách nhiệm trong phát triển sản phẩm quốc tế và thiết
kế các cấu trúc tỏ chức thích ứng cũng là những mối quan tâm then chốt trong

công ty có thể theo đuổi mục tiêu này để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm
trên thị trờng trớc nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau.
Việc phát triển sản phẩm là một yêu cầu không thể thiếu đối với những công
ty tham gia kinh doanh tên thị trờng quốc tế do muốn cạnh tranh tốt trên thị tr-
ờng thì trớc hết công ty phải có một sản phẩm tốt phù hợp với nhu cầu của ng-
ời tiêu dùng trên thị trờng mà nhu cầu của ngời tiêu dùng luôn thay đổi , do
vậy nếu sản phẩm của công ty luôn không ngừng cải tiến sẽ giúp nâng cao sức
cạnh tranh của sản phẩm công ty trên thị trờng quốc tế . 2.3 . Đa dạng hoá
mặt hàng và nâng cao chất lợng sản phẩm xuất khẩu.
Trên thực tế , có ba khuynh hớng cơ bản về đa dạng hoá mặt hàng và nâng
cao chất lợng sản phẩm xuất khẩu .
- Mở rộng thị trờng.
Phơng pháp dân tộc trung tâm trong phát triển sản phẩm , nơi các sản
phẩm nội địa đợc dự kiến tung ra thị trờng quốc tế trở nên hấp dẫn hơn do nó
hỗ trợ tối thiểu hoá các chi phí và tối đa tốc độ xâm nhập thị trờng quốc
ngoại . Để đáp ứng tiêu chuẩn sản phẩm địa phơng công ty phải áp dụng ph-
ơng pháp này , phải tiến hành những hoạt động biến đổi sản phẩm của mình .
- Đa quốc nội
Quan điểm cho rằng các thị trờng quốc ngoại khác biệt đáng kể với nhau
trên phơng diện mức phát triển , nhu cầu của ngời tiêu dùng , các điều kiện sử
dụng sản phẩm , và các đặc điểm quan trọng khác là cơ sở đối với phơng pháp
đa trung tâm trong phát triển sản phẩm quốc tế. Trong trờng hợp này , các
chi nhánh nớc ngoài có nhiệm vụ phát triển những sản phẩm mới cho thị trờng
riêng của họ , và kiểm soát , phối hợp từ văn phòng trung tâm đợc giảm tới
mức tối thiểu . Phơng pháp này dẫn tới sự phát triển gia tăng không thể tránh
Nguyễn Minh Tú K35 C4
25
Luận Văn tốt nghiệp
khỏi về chiều rộng , chiều dài và sâu của sản phẩm hỗn hợp quốc tế của công
ty .

tin cần thiết về thị trờng mà công ty tham gia . Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng
của thị trờng để từ đó có các chơng trình xúc tiến nhằm thu hút đợc ngời tiêu
dùng trên thị trờng .
2.5 . Bao gói và Thơng hiệu sản phẩm xuất khẩu
Bao gói : bảo vệ và xúc tiến là những mối quan tâm then chốt trong bao gói
. Các nhân tố bảo vệ sản phẩm , sự khác biệt về khí hậu , cơ sở hạ tầng của vận
chuyển và các kênh phân phối tất cả đều tác động đối với bao gói . Trong
những vùng thị trờng có khí hậu nóng ẩm , nhiều sản phẩm bị h hỏng nhanh
chóng trừ khi đợc bảo vệ tốt hơn so với hoạt động bảo vệ hàng hoá ở vùng khí
hậu ôn đới . Phân phối xuất khẩu thờng là một quá trình kéo dài khó điều
khiển và hay mất mát Do vậy bao gói đặc biệt để vận chuyển ra nớc ngoài có
thể là cần thiết . Thờng xuyên có những thay đổi có thể giới hạn ở bao gói vận
chuyển nhằm ngăn ngừa bất cứ sự thiết kế lại nào bao gói nguyên gốc. Tuy
nhiên , nếu nh sản phẩm đợc bán ở thị trờng ngoài trời cần đợc bảo vệ tốt hơn .
Thơng hiệu của sản phẩm : một nhãn hiệu có thể đợc định nghĩa là
một tên , thuật ngữ dấu hiệu hoặc kiểu mẫu , hoặc sự kết hợp giữa chúng đợc
sử dụng nhằm nhận biết hàng hoá và dịch vụ của một hay một nhóm ngời bán
và khác biệt hoá với những nhãn hiệu của đối thủ cạnh tranh .
Khi các công ty định nhãn hiệu cho sản phẩm của họ nhằm tung ra thị tr-
ờng quốc tế , trớc hết họ phải kiếm sự bảo vệ của luật pháp đối với nhãn hiệu
này .Sự bảo vệ của pháp luật , một mặt là ngăn chặn các đối thủ cạnh tranh
hiện thực hay tiềm năng không sao chép đợc , đồng thời cho phép công ty khai
thác những gì có thể là tài sản rất quý giá của công ty . Một vấn đề liên quan
mà công ty cần quan tâm là làm thế nào để có đợc nhãn hiệu thơng mại ở thị
trờng nớc ngoài . Việc đăng ký các nhãn hiệu loại trừ các việc các công ty
Nguyễn Minh Tú K35 C4
27
Luận Văn tốt nghiệp
khác đăng ký bản quyền địa phơng với tên nhãn hiệu . Nếu không có sự bảo vệ
nh vậy thì công ty phải mua quyền sử dụng nhãn hiệu riêng của họ nếu họ

Ngày 22/10/1985 do việc điều chỉnh các tổ chức kinh doanh trực thuộc Bộ
Nội Thơng thông qua nghị định số 225/HĐBT đã chuyển Công ty xuất nhập
khẩu Nội Thơng và Hợp tác xã trực thuộc Bộ Nội Thơng thành tổng công ty
xuất nhập khẩu Nội Thơng và Hợp tác xã.
Theo quyết định số 496/TM-TCCB của Bộ trởng Bộ Thơng Mại ngày
20/3/1995 , công ty xuất nhập khẩu Nội thơng và Hợp tác xã Hà Nội đợc đổi
thành công ty xuất nhập khẩu Dịch vụ Thơng Mại , tên giao dịch là
INTIMEX . Việc đổi tên đã phản ánh đợc tình hình hoạt động kinh doanh theo
cơ chế thị trờng và nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội . Trên cơ sở đó ngày
24/6/1995 , căn cứ vào nghị định 95/CP ngày 04/12/1995 của Chính phủ , Bộ
trởng Bộ Thơng Mại đã chính thức ra quyết định phê duyệt tổ chức và hoạt
động của công ty xuất nhập khẩu Dịch vụ Thơng Mại , công nhận công
ty là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ Thơng Mại .
Ngày 01/08/2000 Bộ Thơng Mại có quyết định số 1078/2000/QD-BTM về
việc đổi tên công ty XNK- Dịch vụ Thơng Mại thành công ty xuất nhập
khẩu INTIMEX . Công ty INTIMEX đợc hình thành từ ba công ty : công ty
xuất nhập khẩu Nội thơng , Hợp tác xã Hà Nội , công ty Hữu Nghị trực thuộc
Bộ Thơng Mại . Năm 1995 , theo quyết định số 540 TNM ngày 24/6/1995 của
Bộ Thơng Mại quyết định sáp nhập thêm công ty GEVINA vào công ty
INTIMEX. Vào cuối tháng 6 thực hiện quyết định của Bộ Thơng Mại về việc
sáp nhập thêm công ty Nông thổ sản vào công ty INTIMEX .
Nguyễn Minh Tú K35 C4
29
Luận Văn tốt nghiệp
Hiện nay công ty có tên giao dịch đối ngoại là FOREIGN TRAGE
ENTERPRISE INTIMEX ( viết tắt là INTIMEX) . Trụ sở chính đặt tại 96 Trần
Hng Đạo Hà Nội.
Công ty INTIMEX là một doanh nghiệp nhà nớc có quy mô vừa , trực
thuộc Bộ Thơng Mại , thực hiện hạch toán độc lập , tự chủ về tài chính , có t
cách pháp nhân , đợc mở tài khoản tại ngân hàng và đợc sử dụng con dấu riêng

doanh sản xuất , gia công , lắp ráp .
1.3. Nhiệm vụ của công ty .
Xây dựng và tổ chức thực hịên các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về sản
xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu , gia công lắp ráp kinh doanh thơng
mại , dịch vụ thơng mại , kinh doanh khách sạn du lịch , liên doanh đầu t trong
nớc và ngoài nớc , Theo đúng luật pháp hiện hành của Nhà n ớc và hớng dẫn
của Bộ Thơng Mại .
Xây dựng các phơng án kinh doanh , sản xuất và dịch vụ phát triển kế
hoạch và mục tiêu chiến lợc của công ty .
Chấp hành luật pháp Nhà nớc , thực hiện các chế độ chính sách về quản lý
và sử dụng tiền vốn , vật t , tài sản , nguồn lực , thực hiện hạch toán kinh tế ,
bảo toàn và pháp triển nguồn vốn , thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc .
Quản lý toàn diện , đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên
chức theo pháp luật , chính sách của nhà nớc và sự phân cấp quản lý của Bộ để
thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty chăm lo đời sống , tạo
điều kiện cho ngời lao động , thực hiện phân phối công bằng và thực hiện vệ
sinh môi trờng .
Kinh doanh theo mục đích thành lập doanh nghiệp và theo ngành nghề
đã đăng ký kinh doanh .
Chủ động trong sản xuất , kinh doanh , trong ký kết các hợp đồng kinh tế
với các bạn hàng trong và ngoài nớc về liên doanh hợp tác đầu t , về nghiên
cứu , ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất kinh doanh đúng
chế độ chính sách nhà nớc .
Nguyễn Minh Tú K35 C4
31
Luận Văn tốt nghiệp
Đợc giao và quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn , tài sản , nguồn
lực đợc huy động các nguồn vốn khác trong và ngoài nớc , đợc cử đoàn ra nớc
ngoài và mời các đoàn nớc ngoài vào Việt Nam để đàm phán ký kết hợp đồng
theo đúng pháp luật và chế độ Nhà nớc quy định.

3. Phòng tổ chức lao động tiền lơng : tổ chức sắp xếp và thực hiện chế độ
đối với nhân viên của công ty .
4. Phòng quản trị : giúp giám đốc trong công tác tổ chức hoạt động hành
chính , quản lý tài sản phục vụ cho công ty .
5. Văn phòng
6. Phòng kinh doanh doanh xuất nhập khẩu ( 4phòng) có chức năng tổ
chức hoạt động KDXNK . kinh doanh thơng mại dịch vụ tổng hợp theo
điều lệ và giấy phép kinh doanh của công ty . Các phòng ban phải thờng
xuyên cung cấp đầy đủ thông tin chứng từ cho phòng kế toán tài chính
để phòng kịp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Công ty INTIMEX có mạng lới đơn vị trực thuộc nh sau :
7. Trung tâm thơng mạiDịch vụ tổng hợp( 26-32 Lê Thái Tổ Hà Nội)
Xí nghiệp thơng mại Dịch vụ XNK (số 2 Lê Phụng Hiểu Hà Nội)
8. Xí nghiệp lắp ráp xe máy (11B Láng Hạ - Hà Nội )
9. Xí nghiệp may ( Thị trấn Văn Điển - Hà Nội )
10.Chi nhánh công ty XNK INTIMEX TPHCM
11.Chi nhánh công ty XNK INTIMEX TP Hải Phòng
12.Chi nhánh công ty XNK INTIMEX TP Đà Nẵng
13.Chi nhánh công ty XNK INTIMEX Tỉnh Đồng Nai
14.Chi nhánh công ty XNK INTIMEX Tỉnh Nghệ An
Các đơn vị thành viên của công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế phụ
thuộc , qui chế tổ chức và hoạt động của từng đơn vị thành viên đợc giám đốc
công ty qui định cụ thể phù hợp với phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của
BTM.Thủ trởng các đơn vị thành viên dới sự chỉ đạo của giám đốc công ty, có
Nguyễn Minh Tú K35 C4
33
Luận Văn tốt nghiệp
trách nhiệm điều hành mọi hoạt động theo đúng điều lệ tổ chức , hoạt động
của công ty và pháp luật.
2 . Nguồn nhân lực của công ty

Trong đó :
Đại học 149 49.6 173 56.3 198 61.9
Trung cấp 90 30 84 27.3 92 28.8
Sơ cấp 41 13.6 35 11.4 20 6.25
Ngắn hạn 20 67 15 5 10 3.13
Khả năng tài chính của công ty
Nguyễn Minh Tú K35 C4
34
Luận Văn tốt nghiệp
Intimex là doanh nghiệp hạch toán độc lập , chịu trách nhiệm về kết quả
kinh doanh của mình .
Công ty có số vốn điều lệ là : 25.040.229.900 VNĐ
Trong đó vốn cố định là 4.713.567.284 VNĐ
vốn lu động là 20.326.303.485 VNĐ
Công ty có tài khoản riêng tại ngân hàng Ngoại Thơng .
Cơ sở vật chất kĩ thuật :
Trụ sở chính của công ty ở 96 Trần Hng Đạo , Hà Nội với hệ thống trang
thiết bị đầy đủ , đáp ứng đợc yêu cầu trong hoạt động kinh doanh một cách
thuận lợi.
Ngoài ra công ty còn gặp rất nhiều thuận lợi nhờ có sự u đãi của nhà nớc,
nhờ các nguồn vốn , và các khoản viện trợ cho hoạt kinh doanh xuất nhập
khẩu của công ty .
3. Kết quả sản xuất - kinh doanh của công ty .
Công ty Intimex là một công ty có bề dày kinh nghiệm trong hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu . Đến nay công ty đã trở thành một đơn vị khá
vững mạnh và kinh doanh rất có hiệu quả . Điều đó đợc thể hiện ở kết quả
kinh doanh của công ty trong các năm 2000 2002 .
Bảng 3 : Bảng kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2000 2002
Nguyễn Minh Tú K35 C4
35

346.5
316.3
20.3
9.5
78.8
1.8
76.92
35.94
1000
287
710
1
2
906.6
868
26.6
12
93.4
2.2
91.2
45.25
1150
447
700
2
1
928
885
28
15

150
160
-10
1
-1
21.4
17
1.4
3
4.6
0.3
-16.8
-20.1
115
155.7
98.59
200
50
102.4
101.9
105.3
125
104.9
113.6
81.56
55.46
Nguyễn Minh Tú K35 C4
36
Luận Văn tốt nghiệp
Thuế XNK

3
0.3
0.05
0.03
-0.05
107.4
113.6
107.1
103.7
80
Nhìn vào bảng trên ta thấy một số kết quả kinh doanh mà công ty đã
đạt đợc trong những năm 2000 2002 là không ngừng tăng trởng . Nhìn
chung các chỉ tiêu đều vợt hơn so với năm trớc . Có đợc kết quả này chủ yếu là
do hoạt động xuất nhập khẩu của công ty tăng mạnh trong đó hoạt động xuất
khẩu đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động kinh doanh của công ty. Do đó với
bất cứ sự thay đổi nào ảnh hởng tới xuất khẩu cũng tác động rất lớn tới hoạt
động kinh doanh của công ty . Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp
ngày càng tăng . Trong đó xuất khẩu đã chuyển dịch cơ bản sang xuất khẩu
trực tiếp . Năm 2000 xuất khẩu trực tiếp chỉ chiếm 45% đến năm 2001 xuất
khẩu trực chiếm tỷ trọng 98% kim ngạch xuất khẩu . Trong khi việc chuyển
đổi từ nhập khẩu uỷ thác sang nhập khẩu trực tiếp đợc tiến hành chậm hơn ,
năm 2000 nhập khẩu uỷ thác chiếm 50.6 % kim ngạch nhập khẩu , còn năm
2002 phần uỷ thác còn 31.5%.
Năm 2000 , công ty đã nộp VAT là 35.94 tỷ đồng , bằng 46.7% tổng số
thuế nộp ngân sách , số thuế xuất nhập khẩu mà công ty đã nộp là 37.67% tỷ
đồng chiếm 48.96% tổng ngân sách công ty đã nộp ngân sách .
Năm 2002 VAT mà công ty đã nộp 25.1 tỷ đồng bằng 33.74% tổng số thuế
nộp vào ngân sách . Các khoản nộp vào ngân sách nhà nớc năm 2002 cho thấy
sự u đãi của nhà nớc đối với sự phát triển của công ty nói riêng và toàn ngành
nông sản nói chung vì Nhà nớc đã ban hành văn bản bỏ hạn ngạch xuất nhập

38
Luận Văn tốt nghiệp
Trong những năm qua các sản phẩm nông sản của nớc ta đang không
ngừng đợc cải tiến và đã có những tiến bộ lớn trong các khâu chế biến và bảo
quản các sản phẩm nông sản . Nhờ vậy mà nớc ta ngày càng thu hút đợc nhiều
các đơn đặt hàng của nhiều nớc trên thế giới đặt mua hàng nông sản . Ngoài ra
nhờ có các chính sách khuyến khích xuất khẩu của nhà nớc đã giúp cho các
công ty xuất nhập khẩu của Việt Nam hoạt động đạt hiệu quả cao hơn so với
những năm trớc . Số lợng hàng nông sản xuất khẩu ra nớc ngoài ngày càng
tăng và nó đợc thể hiện ở bảng dới đây :
Bảng 4 : Tỉ lệ tiêu thụ NSHH ở thị trờng trong nớc và xuất khẩu
Số
TT
Loại nông sản hàng hóa
Tỉ trọng tiêu thụ (%)
Thị trờng
trong nớc
Thị trờng
xuất khẩu
1 Gạo
75,0 25,0
2 Ngô
100,0 0,0
3 Đậu tơng, lạc
80,0 20,0
4 Cà phê
10,0 90,0
5 Chè
15,0 85,0
6 Điều

xut nhp khu theo bin ng ca cung cu v l i nhun. Chính ph M
cng chuyn mt phn áng k khon đóng góp ca h cho Liên hip quc
v các t chc quc t bng ngun go nhp khu vin tr cho các vùng
v các qu c gia ang gp khó khn v lng thc. Sau khi có Hip nh
thng mi Vit - M thì quan h thng mi v kh i lng các h ng hoá
nông sn trao i gia 2 nc s tng lên nhiu, k c các loi nông sn m
c 2 bên u có xut khu . ây l m t trong các th trng m Vi t Nam
có xut siêu, nht l t sau khi có Hip nh thng mi Vit - M.
Hiện nay có trên 170 nớc có hàng hoá xuất khẩu sang Mỹ , Việt
Nam đứng thứ hạng 72 trong số này . Hàng hoá Việt Nam xuất khẩu vào
thị trờng Mỹ với doanh số xuất khẩu nhỏ , mặt hàng xuất khẩu cha đa
Nguyễn Minh Tú K35 C4
40
Luận Văn tốt nghiệp
dạng và phong phú , mức tăng xuất khẩu ở nhiều mặt hàng cha đều và ổn
định , tính cạnh tranh của sản phẩm còn thấp .
Sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam đa vào thị trờng Mỹ đa số là các
sản phẩm khai thác từ thiên nhiên , đất đai , tài nguyên biển : những sản
phẩm nông lâm , thuỷ hải sản , khoáng sản(dầu thô , than đá ) xuất khẩu d-
ới dạng thô ít qua chế biến , hiệu quả thấp , giá cả bấp bênh, trị giá xuất
khẩu không ổn định .
Bảng 5 : Tình hình nhập khẩu thực phẩm và đồ uống vào Mỹ
Đơn vị tính : Triệu USD
Mặt hàng 2000 2001 2001/2000
1. Rợu cồn
2. Rợu vang
3. Trái cây và nớc quả cô đặc
4. Hải sản
5. Sản phẩm thịt
6. Chè , gia vị

+91
562
+562
-107
+410
Tổng cộng 39.694 41.229 1.535
Nhiều mặt hàng trong ngành hàng này Việt Nam có thể thâm nhập
mạnh vào thị trờng Mỹ sau hiệp định thơng mại Việt Mỹ nh : hải sản,
rau quả , và những mặt hàng Việt Nam đang có lợi thế xuất khẩu nh : cà
phê hạt , chè , gia vị (vì thuế nhập khẩu = 0) . Vấn đề là sản phẩm của Việt
Nam muốn thâm nhập mạnh vào thị trờng Mỹ phải có tính cạnh tranh cao
Nguyễn Minh Tú K35 C4
41
Luận Văn tốt nghiệp
so với các loại nông sản của Thái Lan , Indonesia , Philippines về chất lợng
và giá cả .
Bảng 6: Kim ngạch buôn bán Việt Nam Mỹ năm 2002
Đơn vị : triệu USD
Nhóm hàng Xuất khẩu
sang Việt Nam
Nhập khẩu từ
Việt Nam
Thực vật và động vật sống 37.35 496.68
Đồ uống và thuốc lá 0.53 0.52
Nguyên liệu thô 30.25 7.03
Nhiên liệu khoáng ,dầu nhờn... 0.18 88.41
Dầu mỡ thực vật 0.17 0.08
Hoá chất và các sản phẩm liên quan 71.61 0.17
Hàng chế tạo (phân loại theo nguyên liệu) 22.78 15.71
Máy móc và thiết bị vận tải 149.43 3.32

Nhập khẩu 1000 USD 25.000 +250% +310%
DT 1000 USD 130.000 +170% +180%

Nh vậy tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty trong những năm
gần đây liên tục phát triển đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu . Công ty đã
thực hiện chiến lợc lấy xuất khẩu làm mũi nhọn nên xuất khẩu đã chiếm tỉ
trọng lớn trong kết quả kinh doanh của công ty .
Nguyễn Minh Tú K35 C4
43
Luận Văn tốt nghiệp
Bảng 8 : Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty
Đơn vị : USD
Tênhàng Năm 2001 Năm 2002 So sánh
Số
lợng
(tấn)
Tổng trị
giá
Tỷ
trọng
%
Số
lợng
(tấn)
Tổng trị
giá
Tỷ
trọng
%
SL ST

44
Luận Văn tốt nghiệp
1.747.632 USD chiếm 3% . Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 1.378.244 USD so
với năm 2001 tức tăng gấp 5 lần .
Mặt hàng thủ công mỹ nghệ năm 2001 công ty xuất khẩu trị giá 382.240
USD , năm 2002 xuất khẩu chỉ đạt 173.495 USD giảm 208.745 USD so với
năm 2001 .
Qua việc phân tích kết quả xuất khẩu của công ty trong hai năm qua ta thấy
rằng , trong tình hình khó khăn chung của hoạt động xuất khẩu , kim ngạch
xuất khẩu của công ty vẫn đợc duy trì và tăng lên . Sự tăng lên của kim ngạch
xuất khẩu nông sản qua từng năm cho ta thấy vai trò quan trọng của mặt hàng
này trong cơ câu hàng xuất khẩu của công ty . Vì vậy công ty không ngừng cải
tiến về mặt chất lợng và mẫu mã đối với hai sản phẩm cà phê và hạt tiêu để
công ty có thể nâng cao sức cạnh tranh của hai sản phẩm này tại thị trờng
trong nớc và thị trờng nớc ngoài . Ngoài hai mặt hàng chủ lực trên , công ty
còn chú trọng khai thác và mở rộng xuất khẩu đối với mặt hàng cao su và lạc
nhân . Để hoạt động kinh doanh xuất khẩu tiến triển tốt đẹp thì việc giữ quan
hệ lâu dài với bạn hàng là điều công ty chú trọng trong công tác thị trờng .
Để có đợc sức cạnh tranh thì sản phẩm cần phải có sự khác biệt so
với các sản phẩm cùng loại khác thì mới tạo đợc sức thu hút cho ngời tiêu
dùng . Muốn có đợc sự khác biệt -sức cạnh tranh về sản phẩm thì công ty
có thể có rất nhiều cách : phải không ngừng cải tiến sản phẩm thờng đạt đ-
ợc tỉ suất lợi nhuận và thị phần lớn nhất , duy trì sản phẩm và giữ nguyên
chất lợng ban đầu không thay đổi trừ khi thấy rõ những thiếu sót hay cơ
hội . Công ty luôn không những nâng cao chất lợng của lớp sản phẩm cốt
lõi mà còn chú ý đặc biệt đến hai lớp sản phẩm hiện hữu và sản phẩm gia
tăng . Khi mua thì khách hàng thờng bị ảnh hởng bởi các yếu tố:
Chất lợng đồng đều : là mức độ thiết kế và tính năng của sản phẩm
gắn với tiêu chuẩn mục tiêu . Nó phản ánh các đơn vị sản phẩm khác nhau
đợc làm ra đồng đều và đáp ứng đợc các yêu cầu của thị trờng.Muốn có

cạnh tranh cho sản phẩm của công ty . Công ty Intimex cũng đã có bao bì
Nguyễn Minh Tú K35 C4
46

Trích đoạn Phát triển sản phẩm quốc tế Đánh giá chung thực trạng sức cạnh tranh của sản phẩm nông sản của công ty INTIMEX trên thị trờng Mỹ. Nhu cầu nhập khẩu hàng nông sản vào thị trờng Mỹ và định hớng chiến lợc của công ty Các quy định của Mỹ về hàng nông sản xuất khẩu– Định hớng chiến lợc của công ty xuất lựa chọn cặp sản phẩm thị trờng thích với hàng nông sản xuất khẩu vào thị trờng Mỹ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status