đại học quốc gia hà nội
Khoa luật
Mai Đức Tân
Những vấn đề pháp lý về đ-a và tiếp nhận ng-ời
Lao Động Việt Nam đi làm việc tại Malaysia
thực trạng và giải pháp
Luận văn thạc sỹ luật học
Hà nội tháng 10 năm 2006
đại học quốc gia hà nội
Khoa luật
Mai Đức Tân
Những vấn đề pháp lý về đ-a và tiếp nhận
ng-ời Lao Động Việt Nam đi làm việc tại
Malaysia thực trạng và giải pháp
CHUYÊN NGàNH : luật kinh tế
Mã Số
: 60 38 50
Luận văn thạc sỹ luật học
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: TS. L-u Bình nh-ỡng
5
1.1.2. Vai trò của hoạt động đ-a ng-ời LĐ đi làm việc ở Malaysia
21
1.2.
Thực trạng về ng-ời LĐ đi làm việc tại Malaysia trong những
năm qua và những đánh giá b-ớc đầu
26
1.2.1. Tình hình đ-a ng-ời LĐ Việt Nam sang làm việc tại Malaysia
27
1.2.2. Đánh giá về tình hình đ-a NLĐ đi làm việc ở Malaysia
30
Ch-ơng 2 : Những vấn đề pháp lý về đ-a và tiếp nhận
ng-ời Lao Động đi làm việc ở Malaysia
2.1.
43
Những quy định của pháp luật Việt Nam về đ-a ng-ời LĐ đi
làm việc ở Malaysia
3.1.
Biện pháp hoàn thiện pháp luật
3.1.1. Ban hành Luật về ng-ời LĐ đi làm việc ở n-ớc ngoài
76
76
3.1.2. Hoàn thiện các quy định pháp luật khác liên quan đến hoạt động
3.2.
đ-a ng-ời LĐ đi làm việc ở n-ớc ngoài
81
Biện pháp ngoại giao
84
3.2.1. Xúc tiến ngoại giao để đi đến Ký kết Hiệp định hợp tác về LĐ
84
3.2.2. Phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến quan hệ hợp tác LĐ
3.3.
trên quan hệ ngoại giao.
94
3.4.3. Chính sách giải quyết việc làm cho LĐ ở Malaysia về n-ớc
95
Kết luận
97
Danh mục các công trình khoa học của tác giả liên 98
quan đến luận văn
Tài liệu tham khảo
99
Phụ lục
104
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn
****
BLLĐ
Bộ luật lao động
DN
Số lợng LĐ Việt Nam đi làm việc ở nớc ngoài giai đoạn 1980 - 13
1989
Bảng 1.2
Số lợng LĐ Việt Nam đi làm việc ở nớc ngoài từ 1991 đến nay.
13
Bảng 1.3
Phân bố LĐ tại 4 nớc XHCN từ năm 1980 đến 1989
14
Bảng 1.4
Số lợng thị trờng LĐ tiếp nhận LĐ Việt Nam từ 1992 đến 15
2003.
Bảng 1.5
Phân bố LĐ theo ngành, nghề trong giai đoạn 1980 1989.
Bảng 1.6
Số ngoại tệ chuyển nớc và nộp ngân sách từ ngời LĐ đi làm
việc ở nớc ngoài từ năm 2000 đến 2004
Sơ đồ 2.2.
Mô hình hoá quy trình đa LĐ đi làm việc ở Malaysia qua DN
56
nhận thầu, khoán công trình và đầu t ở Malaysia.
Phụ lục
Phụ lục số 01
Sơ đồ mối quan hệ giữa các chủ thể quản lý hoạt động
104
đa LĐ đi làm việc ở Malaysia qua các DN
Phụ lục số 02
Danh sách các DN đa LĐ đi làm việc ở Malaysia tiêu biểu
105
Phụ lục số 03
Danh sách một số cơ sở đào tạo đa LĐ đi làm việc ở nớc
107
ngoài
Phụ lục số 04
Hoạt động đ-a LĐ Việt Nam đi làm việc tại Malaysia đã và đang thu hút
sự quan tâm của toàn xã hội. Bởi đ-a LĐ sang làm việc tại Malaysia không chỉ
giải quyết vấn đề việc làm và thất nghiệp mà quan trọng là gắn liền với chủ
tr-ơng xoá đói giảm nghèo của Nhà n-ớc.
Sau gần 5 năm thực hiện đ-a LĐ đi làm việc tại Malaysia bên cạnh những
kết quả tích cực đạt đ-ợc cũng đã và đang đặt ra nhiều vấn đề quan tâm về mặt
pháp lý, KT-XH để chúng ta nghiên cứu và có những chính sách, biện pháp điều
1
chỉnh phù hợp trong những năm tiếp theo. Vì thế tác giả đã lựa chọn đề tài
Những vấn đề pháp lý về đưa v tiếp nhận người LĐ Việt Nam đi lm việc
tại Malaysia thực trạng v gii phápđể nghiên cứu.
2.
Tình hình nghiên cứu
Liên quan đến hoạt động đ-a ng-ời LĐ đi làm việc ở n-ớc ngoài ở Việt
Nam đã có rất nhiều bài viết, công trình nghiên cứu lớn đã đ-ợc công bố rộng
rãi có thể kể đến nh-: Luận án PTS KTKH Các gii pháp nhằm đổi mới qun
lý Nhà n-ớc về xuất khẩu lao động ở Việt Nam giai đoạn 1995-2010 của tác
giả Trần Văn Hằng, Hà Nội, năm 1996; bài viết Một số ý kiến về xuất khẩu lao
động của tác giả L-u Bình Nh-ỡng trên Tạp chí Luật học, số 2, Hà Nội, năm
2002; bi viết Xuất khẩu lao động 5 năm qua và định h-ớng giai đoạn 2006
2010 của tác giả Nguyễn Thanh Hoà trên Tạp chí LĐ và xã hội, số 278, Hà
Nội, năm 2006...
Riêng hoạt động đ-a ng-ời LĐ sang làm việc tại thị tr-ờng Malaysia
những năm gần đây đã thu hút sự chú ý của đông đảo nhân dân và đ-ợc nhiều
nhà nghiên cứu quan tâm. Trên các ph-ơng tiện thông tin đại chúng nh-: báo
đ-ợc cấp giấy phép đ-a LĐ đi làm việc ở Malaysia (hay còn gọi là Giấy
phép xuất khẩu LĐ).
Mục đích nghiên cứu:
-
Góp phần làm rõ vai trò của hoạt động đ-a LĐ đi làm việc ở n-ớc ngoài
nói chung và thị tr-ờng Malaysia trong chính sách phát triển KT- XH của
đất n-ớc.
-
Nghiên cứu tình hình hoạt động đ-a LĐ đi làm việc ở Malaysia với kết
quả đạt đ-ợc và những hạn chế trong gần 5 năm qua.
-
Phân tích, nhận xét các quy định của pháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt
động đ-a LĐ đi làm việc ở Malaysia hiện hành.
-
Tìm hiểu về chính sách và pháp luật của Malaysia đối với LĐ n-ớc ngoài
và đối với LĐ Việt Nam.
-
Đ-a ra một số giải pháp cơ bản về pháp lý, ngoại giao, quản lý và một số
chính sách nhằm ổn định và đẩy mạnh hoạt động đ-a LĐ sang Malaysia
trong những năm tới.
-
Góp cái nhìn tổng quan, toàn diện về thực trạng hoạt động đ-a LĐ Việt
Nam sang làm việc tại Malaysia với những kết quả và hạn chế của nó
trong mối t-ơng quan với các thị tr-ờng khác.
3
-
Phân tích các quy định của pháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt động đ-a
LĐ sang Malaysia và pháp luật Malaysia đối với LĐ Việt Nam những
điểm phù hợp và những điểm hạn chế, bất cập.
-
Đ-a ra các giải pháp cơ bản đối nhằm ổn định và thúc đẩy hoạt động đ-a
LĐ sang thị tr-ờng này - đặc biệt là về pháp luật, ngoại giao, quản lý LĐ
ở Malaysia.
6.
Bố cục Luận Văn:
Ch-ơng 1: Tổng quan về hoạt động đ-a Lao Động đi làm
việc ở Malaysia
Ch-ơng 2: Những vấn đề pháp lý về đ-a và tiếp nhận ng-ời
Lao Động đi làm việc ở Malaysia
Ch-ơng 3: Những biện pháp chủ yếu nhằm ổn định và đẩy
ý nghĩa của thuật ngữ này.
Theo từ điển đa ngôn ngữ dân số học của Liên Hợp quốc năm 1958 thì Di
dân có ý nghĩa phản ánh sự thay đổi t-ơng đối về nơi c- trú hay chỗ ở của dân
c-. Với cáchh hiểu này thì di dân là một khái niệm rất rộng bao gồm mọi sự dịch
5
chuyển chỗ ở của con ng-ời từ nơi này đến nơi khác trong phạm vi một địa
ph-ơng, một quốc gia hay quốc tế.
Theo một số chuyên gia dân số học thì di dân là hình thức di chuyển về
địa lý hay không gian kèm theo sự thay đổi về nơi ở th-ờng xuyên giữa các đơn
vị địa lý xác định. Khái niệm này có nội hàm hẹp hơn so với khái niệm di dân
đ-ợc định nghĩa trong từ điển đa ngôn ngữ học của Liên hợp quốc bởi nó chỉ bao
gồm sự dịch chuyển của c- dân khi gắn với sự thay đổi chỗ ở th-ờng xuyên của
con ng-ời. Nghĩa là không bao gồm những tr-ờng hợp thay đổi chỗ ở tạm thời
nh- du lịch, viếng thăm, công tác, buôn bán
Nh- vậy, có thể hiểu di dân là sự di chuyển và thay đổi chỗ ở th-ờng
xuyên của con ng-ời về mặt địa lý. Trong khái niệm này sẽ bao hàm cả sự di dân
LĐ quốc tế và di dân LĐ trong n-ớc nhằm mục đích tìm kiếm việc làm. Trong
xu thế hội nhập quốc tế hiện t-ợng LĐ của n-ớc này, vùng lãnh thổ này đi làm
việc cho ng-ời sử dụng LĐ n-ớc khác, vùng lãnh thổ khác là một quy luật tất yếu
và ngày càng trở nên phổ biến trên thị tr-ờng sức LĐ quốc tế (gọi tắt là thị
tr-ờng LĐ).
Không nằm ngoài quy luật đó Việt Nam đã tham gia vào thị tr-ờng LĐ
quốc tế, nh-ng lại bắt đầu t-ơng đối muộn từ những năm 1980 của thế kỷ XX.
Sau hơn 25 năm tham gia vào thị tr-ờng LĐ quốc tế với nhiều thăng trầm chúng
ta có sử dụng một số thuật ngữ khác nhau để chỉ những ng-ời LĐ Việt Nam đi
làm việc ở n-ớc ngoài.
Thuật ngữ hợp tác LĐ
th-ờng gọi là xuất nhập khẩu LĐ);
Thứ t-: Thuật ngữ này đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ sử dụng trong cấu
trúc câu văn và đang đ-ợc quen dùngtrong những năm gần đây nên dễ đ-ợc
chấp nhận và sử dụng phổỏ biến hơn.
So với thuật ngử hợp tc LĐ thì thuật ngử ny có ỹ nghĩa hẹp hơn v
mang tính kinh tế thị tr-ờng hơn. Song về nội hàm ch-a thể phản ánh đầy đủ bản
chất của hoạt động đ-a LĐ đi làm việc ở n-ớc ngoài một hoạt động mang tính
KT-XH ngoại giao rất đặc thù. Vì thế, d-ới góc độ khoa học pháp lý và nhân
văn việc sử dụng thuật ngữ trên có lẽ ch-a chính xác và cần phải sử dụng một
thuật ngữ khác phù hợp hơn.
Thuật ngữ đưa LĐ đi lm việc ở nước ngoi
Thuật ngữ này thể hiện rõ hơn nội dung mang tính bản chất của vấn đề là
đ-a ng-ời LĐ Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở n-ớc ngoài d-ớc các hình thức
7
khác nhau trên cơ sở các thoả thuận và Hiệp định quốc tế về hợp tác LĐ giữa các
quốc gia hoặc vùng lãnh thổ.
Xét d-ới góc độ khoa học pháp lý thì thuật ngữ trên phù hợp hơn và tiệm
cận tới bn chất ca hot động rất đặc biệt ny so với cc thuật ngử xuất khẩu
LĐ. Vì thế, trong luận văn ny về cơ bn tc gi nhất trí với quan điểm ca tc
gi Lưu Bình Nhưỡng trong bi viết: Một số ỹ kiến về xuất khẩu LĐ đăng trên
Tạp chí Luật học, Tr-ờng đại học Luật Hà Nội, số 3, năm 2002 {34}với những lý
do sau:
Thứ nhất: Theo Điều 28 Luật th-ơng mại năm 2005 {6}thì xuất nhập
khẩu hàng hoá đ-ợc định nghĩa nh- sau:
Xuất khẩu hng hóa l việc hng ho được đưa ra khi lnh thổ Việt
Nam hoặc đ-a vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam đ-ợc coi là khu
vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
Mua bn hng ho l hot động th-ơng mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao
hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua
có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo
tha thuận (khon 8 - Điều 3 Luật Th-ơng mại 2005).Trong khi đó hàng hoá
sức LĐ luôn gắn với ng-ời LĐ và luôn luôn thuộc quyền sở hữu của ng-ời LĐ và
họ có quyền định đoạt bán hay không bán cho một hoặc nhiều chủ sử dụng LĐ
nhất định. Vì vậy, các DN đ-ợc cấp giấy phép hoạt động đ-a LĐ đi làm việc ở
n-ớc ngoài hay ch thể khc không thể mang đi xuất khẩu (mua bn) như cc
loại hàng hoá thông th-ờng khác. Từ đó cho thấy bản chất hoạt động của các chủ
thể ny l dịch vú môi giới LĐ nước ngoi cầu nối giữa ng-ời LĐ trong
n-ớc với ng-ời sử dụng n-ớc ngoài (trực tiếp hoặc gián tiếp). Và quan hệ giữa
DN được phép đưa LĐ đi lm việc ở nước ngoi với người LĐ l trên cơ sở Hợp
đồng đưa LĐ đi lm việc ở nước ngoi. Còn quan hệ LĐ có được xc lập hay
không là quyền định đoạt của ng-ời LĐ và ng-ời sử dụng LĐ trên cơ sở Hợp
đồng LĐ không tri với cc điều ước, tho thuận quốc tế v php luật LĐ ca
tiếp nhận LĐ.
Thứ ba: Cũng theo tác giả L-u Bình Nh-ỡng thì trong các văn kiện của
Tổ chữc LĐ quốc tế (ILO), đặc biệt l hai công ước quan trọng về LĐ di trũ
(Migration Workers) năm 1949 và 1975 nhằm quy định về trách nhiệm của các
quốc gia tham gia công -ớc trong việc đ-a đi và tiếp nhận LĐ ngoài lãnh thổ
quốc gia để đảm bảo quyền lợi của ng-ời LĐ di trú cũng tuyệt nhiên không sử
dúng cúm tụ xuất khẩu LĐ vì điều đó l không phù hợp với nguyên tắc của
chung ca ILO {34, tr24}. Do đó, phần lớn cc nước có hot động đưa người
9
LĐ đi làm việc ở n-ớc ngoài phát triển mạnh nh-: Canađa, Mỹ, Trung Quốc,
Philíppin, ấn Độ.củng không sừ dúng thuật ngử xuất khẩu LĐ trong cc văn
bản pháp luật hay chính sách của Nhà n-ớc. Ví dụ: Philíppin có Luật đối với
hiểm. Đó có thể l cc cớ để cc thế lức thù địch chống ph Nh nước Việt
Nam lợi dúng với cc luận điệu như Việt Nam xuất khẩu người, Việt Nam
bn người, Việt Nam không có nhân quyền, một hình thữc nô lệ kiểu mới.
Tóm lại, tác giả không phủ nhận tính tiện dụng và phổ biến của thuật ngữ
xuất khẩu LĐ trong giao tiếp và thông tin đại chúng nh-ng d-ới góc độ khoa
học pháp lý cần sử dụng thuật ngữ chính xác hơn đang đ-ợc pháp luật ghi nhận
l đưa LĐ đi lm việc ở nước ngoi. Vì thế, trong Luận văn ny tc gi thống
nhất sử dụng thuật ngữ này để chỉ ng-ời LĐ Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở
Malaysia theo quy định của pháp luật.
1.1.1.2. Chủ tr-ơng và chính sách về đ-a LĐ đi làm việc ở n-ớc ngoài
của Việt Nam trong những năm qua.
So với nhiều n-ớc trong khu vực Đông Nam á nh- Thái Lan, Philippin,
Malaysia thì Việt Nam triển khai đ-a LĐ đi làm việc ở n-ớc ngoài t-ơng đối
muộn. Đầu năm 1980 của thế kỷ XX với Quyết định số 46/CP ngày 11/02/1980
của Hội đồng bộ tr-ởng (nay là Chính Phủ) về đ-a công nhân và cán bộ đi bồi
d-ỡng, nâng cao trình độ làm việc có thời hạn tại các n-ớc XHCN chúng ta mới
có ch trương đ-a một bộ phận công nhân và cán bộ đang công tác ở các xí
nghiệp, cơ quan Nhà n-ớc sang các n-ớc XHCN nhằm mục đích bồi d-ỡng tay
nghề, nâng cao trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ quản lýtrên tinh thần hợp tác
XHCN giửa cc nước thnh viên trong Hội đồng tương trợ kinh tế. Cú thể ho
chủ tr-ơng này Hội đồng bộ tr-ởng đã ban hành Nghị quyết số 362 CP ngày
29/11/1980 về việc hợp tác sử dụng LĐ với các n-ớc XHCN quy định chi tiết về
nguyên tắc và mục đích, đối t-ợng và tiêu chuẩn tuyển chọn, số l-ợng, chính
sách và chế độ hợp tác LĐ với các n-ớc XHCN anh em. Nghị quyết số 362 - CP
khàng định Nước ta mở rộng việc hợp tc sừ dúng LĐ với Liên Xô v cc nước
XHCN anh em khác trên nguyên tắc cùng có lợi.
Đối t-ợng đ-ợc -u tiên đ-a sang học tập, làm việc ở các n-ớc XHCN anh
em là quân nhân xuất ngũ, học sinh tốt nghiệp ch-a có việc làm, cán bộ và công
Tr-ớc tình hình đó phía Việt Nam đã quyết định tạm ngừng việc đ-a LĐ và
chuyên gia đi làm việc ở n-ớc ngoài để củng cố và chấn chỉnh công tác.
Năm 1998 sau một thời gian chấn chỉnh lại công tác đ-a LĐ đi làm việc ở
n-ớc ngoài, Bộ chính trị đã ra Chỉ thị số 41-CT/TW ngày 29/9/1998 về việc đẩy
mạnh hợp tác LĐ với các n-ớc trên thế giới. Trên tinh thần nội dung Chỉ thị số
41 CT/TW và các quy định trong BLLĐ năm 1994 Chính Phủ đã ban hành
Nghị định số 152/1999/NĐ-CP thay thế Nghị định số 07/CP năm 1995 và tiếp đó
12
là các Nghị định số 81/2003/NĐ-CP và Nghị định 141/2005/NĐ-CP h-ớng dẫn
chi tiết hoạt động đ-a LĐ đi làm việc ở n-ớc ngoài.
Có thể nói chủ tr-ơng và chính sách về đ-a ng-ời LĐ đi làm việc ở n-ớc
ngoài của Đảng và Nhà n-ớc luôn đ-ợc điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế
của đất n-ớc và quan hệ cung cầu trên thị tr-ờng LĐ quốc tế. Đồng thời, cũng
từng b-ớc đ-ợc luật hoá trong các văn bản quy phạm của Nhà n-ớc có giá trị
pháp lý ngày càng cao và thống nhất.
1.1.1.3. Những kết quả đạt đ-ợc từ hoạt động đ-a LĐ đi làm việc ở
n-ớc ngoài từ 1980 đến nay.
a) Về số l-ợng LĐ đi làm việc ở n-ớc ngoài
-
- Giai đoạn 1980 đến 1989
Trong giai đoạn này số l-ợng LĐ đ-a đi làm việc ở n-ớc ngoài t-ơng đối
lớn nh-ng không ổn định do những biến động kinh tế, chính trị của các n-ớc tiếp
nhận LĐ (xem Bảng 1.1).
Bảng 1.1 Số l-ợng LĐ Việt Nam đi làm việc ở n-ớc ngoài giai đoạn
1980 -1989
46.093
1983
12.402
1988
71.835
1984
4.489
1989
40.618
Nguồn:{23}.
Trong năm 1980 (năm đầu tiên triển khai đ-a LĐ đi mà việc ở n-ớc ngoài,
mang tính thí điểm) và năm 1984 đến 1986 do sự khủng hoảng kinh tế ở các
n-ớc XHCN nên số l-ợng LĐ đ-a đi trong những năm này không nhiều. Từ 1987
đến 1989 khi nền kinh tế của các n-ớc tiếp nhận LĐ đ-ợc phục hồi số l-ợng LĐ
đi làm việc ở n-ớc ngoài lại tăng lên đột phá và lớn nhất trong giai đoạn này,
điển hình nh- năm 1988 với 71.835 l-ợt LĐ đi làm việc ở n-ớc ngoài trên cơ sở
các Hiệp định hợp tác LĐ đã đ-ợc gia hạn và thị tr-ờng đ-ợc mở rộng hơn ở các
n-ớc Trung Cận Đông, Châu Phi.
13
810
2000
31.468
1993
3.960
2001
37.000
1994
9.230
2002
46.122
1995
10.050
2003
75.000
Việt Nam cũng giảm xuống.
Trung bình trong giai đoạn này mỗi năm năm có khoảng gần 30.000 LĐ
đi làm việc ở n-ớc ngoài, đặc biệt trong 5 năm gần đây (2000 -2005) số l-ợng
LĐ đ-a đi làm việc ở n-ớc ngoài đạt khoảng 50.000 LĐ/năm. HVà hiện nay đã
có khoảng 400.000 LĐ Việt Nam đang làm việc ở n-ớc ngoài chiếm khoảng 1%
số ng-ời trong độ tuổi LĐ của cả n-ớc.
b) Về thị tr-ờng tiếp nhận LĐ Việt Nam
14
Giai đoạn 1980 đến 1989 thị tr-ờng tiếp nhận LĐ Việt Nam tập trung ở
các n-ớc XHCN mà cụ thể là 4 n-ớc: Liên Xô, Tiệp khắc, Bungari, Cộng hoà
dân chủ Đức trên cơ sở các Hiệp định hợp tác LĐ (xem Bảng 1.3).
Bảng 1.3: Phân bố LĐ Việt Nam tại 4 n-ớc XHCN từ năm 1980 đến 1989
N-ớc tiếp nhận LĐ Việt Nam
Số LĐ (ng-ời)
LĐ có nghề (ng-ời)
Liên xô
103.589
20.311
CHDC Đức
69.016
1992
Số thị tr-ờng tiếp nhận 12
1995
1998
1999
2002
2003
15
27
34
40
46
LĐ Việt Nam
Nguồn {24}.
Hiện nay trong số hơn 40 thị tr-ờng và lãnh thổ đang tiếp nhận LĐ Việt
Nam, các thị tr-ờng trọng điểm đang tiếp nhận LĐ Việt Nam gồm: Malaysia,
Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, L o.
c) Về ngành, nghề LĐ và tay nghề ng-ời LĐ
-
Hoá chất;
7.301
-
Thực phẩm
3.105
Ngành xây dựng và vật liệu xây dựng
14.964
Ngành nông lâm nghiệp
6.160
-
Nông nghiệp;
1.509
-
Lâm nghiệp và chế biến gỗ
ngoại tệ chuyển về n-ớc không lớn. Chỉ trong những năm gần đây ý nghĩa KTXH đối với ng-ời LĐ mới đ-ợc thể hiện rõ nét trong nền kinh tế thị tr-ờng. Hàng
năm số l-ợng LĐ đ-ợc đ-a đi làm việc ở n-ớc ngoài liên tục tăng lên đã giải
quyết việc làm cho một bộ phận đáng kể ng-ời LĐ, qua đó góp phần giảm tỷ lệ
thất nghiệp ở trong n-ớc. Đặc biệt thu nhập của ng-ời LĐ luôn cao hơn với công
việc t-ơng đ-ơng ở trong n-ớc ít nhất là 2 lần.
Sau nhửng năm lm việc ở nước ngoi phần lớn người LĐ đ thot
nghèo v ổn định cuộc sống. Nhửng kết qu ny đ được phn nh, thông tin
trên các ph-ơng tiện thông tin đại chúng, tiêu biểu nh- ng-ời LĐ của Xã Mỹ
Thái Củ Chi thành phố Hồ Chi Minh, xã C-ơng Gián Nghi Xuân Hà
Tĩnh{25,32,42} v ở một số thị trường có thể lm giầu, có tay nghề cao hơn
hoặc kinh nghiệm tích lũy nhiều hơn. Đó là tiền đề để lực l-ợng LĐ này tự tạo
công ăn việc làm, thu nhập cho bản thân, ng-ời thân và những ng-ời LĐ khác ở
trong n-ớc khi về n-ớc.
Trong 10 năm gần đây vai trò của các DN đ-a LĐ đi làm việc ở nuớc ngoài
các DN nhận thầu khoán công trình ở n-ớc ngoài đ-ợc thể hiện rõ nét. Họ chính
l cầu nối để đưa hng vn ng-ời LĐ sang làm việc ở trên 40 thị tr-ờng tiếp
nhận LĐ n-ớc ngoài. Qua đó góp phần giải quyết việc làm, thu nhập cho LĐ đi
làm việc ở n-ớc ngoài và một bộ phận LĐ ở trong n-ớc, góp phần vào nguồn thu
ngân sách của Nhà n-ớc và nâng cao uy tín của DN, ng-ời LĐ Việt Nam trên thị
tr-ờng LĐ quốc tế.
Đối với Nhà n-ớc thông qua hoạt động đ-a LĐ đi làm việc ở n-ớc đã góp
phần thực hiện các ch-ơng trình quốc gia về giải quyết việc làm và thất nghiệp
cho một bộ phận ng-ời LĐ. Một mặt Nhà n-ớc thu về nguồn ngoại tệ đáng kể
(xem Bảng 1.6), một mặt tiết kiệm đ-ợc các chi phí cho việc đào tạo nghề, sắp
xếp việc làm, chỗ ởcho một bộ phận LĐ đi làm việc ở n-ớc ngoài.
Bảng 1.6: Số ngoại tệ chuyển về n-ớc và nộp ngân sách từ ng-ời LĐ đi làm việc
ở n-ớc ngoài từ năm 2000 đến 2004
Năm
10,85
13,84
22,50
18,00
Nguồn {24,31}.
Ngoài ra, hoạt động đ-a LĐ đi làm việc ở n-ớc ngoài còn góp phần thắt
chặt quan hệ giữa các n-ớc trên nhiều mặt, đồng thời tăng c-ờng sự hiểu biết,
giao l-u văn hoá giữa các quốc gia trên thế giới trong xu thế hội nhập.
Tóm lại: Sau hơn 25 năm triển khai đ-a LĐ đi làm việc ở n-ớc ngoài với
nhiều thăng trầm nh-ng về cơ bản thể hiện rõ sự đúng đắn của chủ tr-ơng đ-a
LĐ đi làm việc ở n-ớc ngoài của Đảng và Nhà n-ớc ta và là tiền đề quan trọng để
chúng ta tiếp tục đẩy mạnh đ-a LĐ đi làm việc ở n-ớc ngoài trong những năm
tới.
1.1.1.4. Tầm quan trọng của hoạt động đ-a LĐ đi làm việc ở n-ớc
ngoài trong hệ thống chính sách KT-XH.
Xét trong tính hệ thống, hoạt động đ-a LĐ đi làm việc ở n-ớc ngoài là
một bộ phận nằm trong các chính sách phát triển KT-XH. Vì thế, luôn đ-ợc điều
chỉnh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất n-ớc. Mục tiêu tổng quát của
Chiến l-ợc phát triển KT- XH 10 năm 2001 - 2010 l: Đưa nước ta ra khi tình
trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của
nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 n-ớc ta cơ bản trở thành một n-ớc công
nghiệp theo h-ớng hiện đại. Nguồn lực con ng-ời, năng lực khoa học và công
nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh đ-ợc tăng c-ờng; thể
chế kinh tế thị tr-ờng định h-ớng XHCN đ-ợc hình thành về cơ bản; vị thế của
nước ta trên trường quốc tế được nâng cao {2,tr 696}.
tr-ờng Mỹ, Anh, Pháp là cơ hội tốt để tiếp xúc, tiếp thu khoa học - công nghệ
mới, tiên tiến, làm quen với tác phong công nghiệp, nâng cao ý thức kỷ luật LĐ
trong mối quan hệ với ng-ời sử dụng LĐ.
Ng-ời LĐ có điều kiện, cơ hội học tập thêm kinh nghiệm sản xuất, kinh
doanh và kinh nghiệm quản lý của n-ớc ngoài để có thể vận dụng vào nền kinh tế
Việt Nam khi trở về n-ớc.
Lực l-ợng LĐ sau khi về n-ớc với khả năng ngoại ngữ có đ-ợc sau những
năm làm việc ở n-ớc ngoài ng-ời LĐ có thêm cơ hội lựa chọn làm việc ở n-ớc
ngoài hoặc ở trong n-ớc - đặc biệt là cho các DN có vốn đầu t- n-ớc ngoài tại
Việt Nam.
c) Nâng cao thu nhập cho ng-ời LĐ và tăng nguồn thu ngoại tệ cho
quốc gia.
Tham gia hoạt động LĐ ở n-ớc ngoài với thời hạn 02 năm hoặc 03 năm
và có thể gia hạn thêm ng-ời LĐ có thể tiết kiệm đ-ợc một khoản thu nhập hàng
19