Một số phương pháp đổi mới trong dạy học địa lý 7 - Pdf 31

Một vài kinh nghiệm đổi mới phơng pháp dạy
học khi sử dụng phơng tiện trực quan trong
dạy học địa lý 7
-------------------

Ngời thực hiện: Lê Thị Hiền
Tổ :
Khoa học xã hội
Đơn vị:
Trờng THCS Hoằng Ngọc
Hoằng Hoá - Thanh Hoá

Năm học: 2004 - 2005

1


A- Những vấn đề chung:
I- Đặt vấn đề chung:

Đổi mới PPDH theo định hớng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh
còn có thể hiểu là học sinh - chủ thể của hoạt động học - đợc cuốn hút vào những
hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá
những điều cha biết chứ không phải là thụ động tiếp thu những kiến thức đã đợc
sắp đặt sẵn. Dạy theo tinh thần này thì giáo viên không chỉ đóng vai trò đơn
thuần là ngời truyền thụ kiến thức, là ngời độc quyền s dụng các phơng tiện
dạy học mà còn là ngời tổ chức, hớng dẫn học sinh hoạt động.
II- Lý do chọn đề tài;

Do đặc trng về nội dung, phơng pháp nghiên cứu và phơng pháp giảng dạy
địa lý, nên việc tổ chức, hớng dẫn các hoạt động học tập của học sinh trớc hết là

hiệu đó mà rút ra nhận xét về tính chất, đặc điểm của các đối tợng địa lý đợc thể
hiện trên bản đồ.
- Dựa vào các ký hiệu, màu sắc trên bản đồ để xác định vị trí của các đối tợng địa lý.
- Dựa vào bản đồ, kết hợp với kiến thức địa lý, vận dụng các thao tác t duy
(so sánh, phân tích, tổng hợp...) để phát hiện các mối quan hệ địa lý không thể
hiện trực tiếp trên bản đồ (đó là mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, các yếu tố
kinh tế với nhau, giữa các yếu tố tự nhiên và kinh tế) nhằm giải thích sự phân bố
cũng nh đặc điểm của các đối tợng, hiện tợng địa lý.
Ví dụ 1: Hớng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ bản đồ Hoang mạc trên
thế giới trong SGK địa lý 7.
- Tên bản đồ: Hoang mạc trên thế giới
- Cách thể hiện: Các hoang mạc trên bản đồ đợc thể hiện bằng da cam (đối
với cùng cực kỳ khô hạn), màu vàng (vùng khô hạn) và mày xanh lá mạ (vùng
rìa hoang mạc).
- Dựa trên màu sắc thể hiện trên bản đồ để xác định vị trí của các hoang
mạc, các hoang mạc nằm dọc theo 2 đờng chí tuyến, ở sâu trong lục địa và gần
các dòng hải lu lạnh.
- Dựa trên bản đồ, kết hợp với kiến thức đã học để xác lập mối quan hệ giữa
các nhân tố: vĩ độ địa lý, vị trí hay xa biển, các dòng biển lạnh với khí hậu. Từ
đó giải thích vì sao các hoang mạc lại thờng nằm dọc theo 2 đờng chí tuyến, ở
sâu trong lục địa hoặc gần các dòng hải lu lạnh.
2) Biểu đồ: Giáo viên cần hớng dẫn học sinh phân tích biểu đồ theo các bớc:
3


- Đọc tiêu đề phía trên hoặc phía dới của biểu đồ xem biểu đồ thể hiện hiện
tợng gì (khí hậu, cơ cấu kinh phí, phát triển dân số...)
- Tìm hiểu xem các đại lợng thể hiện trên biểu dồ là gì (nhiệt độ lợng ma,
các ngành kinh tế, số dân...), trên lãnh thổ nào và vào thời gian nào, đợc thể hiện
trên biểu đồ nh thế nào (theo đờng, cột, hình quạt...) và trị số của các đại lợng đợc tính bằng gì (0C,mm, %, triệu ngời...)

khác để giải thích đặc điểm, thuộc tính cũng nh sự phân bố (vị trí) của đối tợng
địa lý đợc thể hiện trên bức tranh (hoặc ảnh) đó.
Ví dụ 3: Tranh Xavan ở Kenya (Đông Phi) vào mùa ma
(Bức tranh thể hiện quang cảnh xavan ở Kenya (Đông Phi) vào mùa ma).
- Đặc điểm của xavan đợc thể hiện trên bức tranh: một thảm có cao chen
lẫn cây bụt gai, cây bao báp.
- Biểu tợng và khái niệm về xavan: Đó là thảm thực vật gồm có các loại cỏ
cao (cỏ voi, cỏ tranh...) phủ kín mặt đất cùng với các loại cây bụi gai, cây chịu
hạn mọc rải rác (cây bao báp, cây keo...)
- Dựa vào đặc điểm khí hậu nhiệt đới để giải thích vì sao thực vật ở đây chủ
yếu là các loại cỏ xem lẫn các loại câu bụt gai và câu chịu hạn.
4) Băng hình (bằng ViDeo):
Băng hình là một loại phơng tiên có tác dụng nh một nguồn tri thức địa lý
có nhiều u điểm trong việc cung cấp những thông tin bằng hình ảnh, tạo điều
kiện thuận lợi cho học sinh khai thác kiến thức.
Khi sử dụng băng bình, giáo viên có thể theo trình tự các bớc sau:
- Định hớng nhận thức: Nhằm làm cho học sinh nắm đợc mục đích yêu cầu
và các đề mục chính của bài (giáo viên ghi các đề mục lên bảng). Sau mỗi đoạn,
GV tắt băng và đạt câu hỏi, mục đích vừa kiểm tra nhận thức của học sinh nêu
nên những ý quan trọng nhất trong đoạn băng hình vừa xem. Tuỳ từng trờng hợp,
nếu cần, giáo viên có thể bật lại băng đĩa học sinh xem hoặc giáo viên sẽ bổ sung
thêm những ý chính mà hình ảnh cha nêu đợc rõ .
- Kết thúc: Khi hết băng, giáo viên yêu cầu học sinh nêu những ý chính đã
nhận thức đợc qua băng ( hoặc đoạn băng ) đã xem. Cuối cùng giáo viên tóm tắt,
củng cố và khắc sâu những nội dung chính đợc thể hiện qua băng hình theo mục
đích, yêu cầu của bài.
Ví dụ 4: Khai thác kiến thức qua băng ( Núi lửa )
- Định hớng nhận thức
Những vấn đề chính cần tìm hiểu:
1) Sự hình thành núi lửa .

Sông Hồng
Lu vực (km )
170.000
3
Tổng lợng nớc (m /năm )
120 tỉ
Tổng lợng nớc mùa cạn(%)
25
Tổng lợng nớc mùa nữ (%)
75
So sánh các số liệu và rút ra nhận xét :
2

+ Lu vực sông Mê Công lớn hơn lu vực sông Hồng .
6

Sông Mê công
795.000
507 tỉ
20
80


+ Tổng lợng nớc của sông Mê Công lớn hơn sông Hồng .
+Tổng lợng nớc mùa lũ của sông Mê Công và sông hồng đều lớn hơn tổng
lợng nớc mùa cạn.
- Các câu hỏi đặt ra qua bảng số liệu:
+ Vì sao tổng lợng nớc của sông Mê Công lớn hơn sông Hồng ?
+ Vì sao có sự chênh lệch giữa tổng lợng nớc mùa cạn và mùa lũ ?
Trên cơ sở các bớc hớng dẫn HS khai thác kiến thức từ bản đồ, tranh ảnh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status