TRƯỜNG ĐẠI
• HỌC
• s ư PHẠM
• HÀ NỘI
• 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
■
•
NGỤY THU HÀ
PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
ẤU NHI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
VÀ GIAO TIÉP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
•
•
•
•
Chuyên ngành: Tâm lí học
Người hướng dẫn khoa học
TS. Nguyễn Đình Mạnh
Hà Nội 2015
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Ngụy Thu H à
MỤC LỤC
LỜI CẢM Ơ N ..........................................................................................................................1
MỤC L Ụ C ................................................................................................................................4
MỞ Đ Ầ U ...................................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tà i.................................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu......................................................................................................... 4
3. Mức độ và phạm vi nghiên cứu........................................................................................4
4. Nhiệm vụ nghiên c ứ u ........................................................................................................ 4
5. Đối tượng và khách thể nghiên c ứ u ................................................................................ 4
6. Giả thuyết khoa h ọ c ...........................................................................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................... 5
8. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề t à i ......................................................... 5
9. Cấu trúc của đề tà i.............................................................................................................. 5
CHƯƠNG I: C ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO
TRẺ ẤU NHI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG VÀ GIAO TIẾP...................................... 6
1.1.
Lịch sử nghiên cứu vấn đ ề ......................................................................................... 6
1.2. Những vấn đề lý luận của đề tà i................................................................................... 7
1.2.1. Đặc điểm tâm lý của trẻ ấu n h i................................................................................. 7
1.2.2. Lý luận về ngôn n g ữ ............................................................................................... 12
1.2.3.Lý luận về hoạt động.................................................................................................. 21
1.2.4.Lý luận về giao tiếp.................................................................................................... 23
NGÔN NGỮ CHO TRẺ Ấ u NHI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG VÀ GIAO TIỂP51
3.1. Mục đích thực n g h iệ m ................................................................................................ 51
3.2. Đối tượng thực n g h iệm ............................................................................................... 51
3.3. Thời gian thực nghiệm ................................................................................................ 51
3.4. Nội dung thực nghiệm ................................................................................................. 51
3.5. Xây dựng các tiêu chí đánh giá việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ ấu nhi thông
qua hoạt động và giao tiế p ................................................................................................. 52
3.6. Tiến hành thực nghiệm ................................................................................................ 52
3.6.1. Chọn m ẫ u ..................................................................................................................52
3.6.2. Thiết kế một số biện pháp trong thực n g h iệm ....................................................53
3.6.3. Hướng dẫn giáo viên thực nghiệm ......................................................................... 53
3.6.4. Cách lấy số liệu và kỹ thuật đ o .............................................................................. 53
3.6.5. Ket quả thực nghiệm và phân tích kết quả thực nghiệm.................................... 54
3.7. Những nhận xét từ khảo sát.........................................................................................60
3.7. 1 ư u điểm .......................................................................................................................60
3.7.2. Nhược điểm ............................................................................................................... 60
KẾT LUẬN YÀ KIẾN N G H Ị............................................................................................ 62
TÀI LIỆU THAM K H Ả O...................................................................................................64
PHỤ L Ụ C .............................................................................................................................. 66
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Golobolin đã nói: “Nếu người kỹ sư vui mừng nhìn thấy cây cầu mới
mình vừa xây xong, người nông dân mỉm cười nhìn đồng lúa mình vừa mói
trồng, thì người giáo viên vui sướng khi nhìn thấy học sinh đang trưởng
thành, lớn lên”.
hài hòa và toàn diện, tạo tiền đề cho trẻ bước vào các lớp học tiếp theo.
Để phát triển ngôn ngữ cho trẻ có rất nhiều cách. Nhưng vói trẻ ấu nhi,
khi mà mọi thứ mói chỉ ở mức “xuất phát điểm” thì việc làm thế nào để giúp
trẻ phát triển ngôn ngữ một cách tốt nhất thì đó lại là vấn đề đáng suy ngẫm.
Như đã nói ở trên, con người là một sinh vật xã hội. Ngay từ khi sinh ra, một
đứa trẻ đã có nhu càu hoạt động, giao tiếp, ứng xử với môi trường và những
người xung quanh. Nhiều nhà tâm lý học đã khẳng định: nếu không có sự giao
tiếp giữa con người thì một đứa trẻ không thể phát triển tâm lý, nhân cách và
ý thức tốt được. Thông qua giao tiếp, trẻ có thể tham gia vào các mối quan hệ
xã hội, có thể biểu đạt được những điều chúng cần, chúng muốn. Xa hơn thế,
trẻ còn tự đối chiếu so sánh mình với người khác, với các chuẩn mực xã hội
để từ đó hoàn thiện bản thân. Chẳng hạn như khi gặp người lớn tuổi hơn mình
ừẻ biết phải chào hỏi, phải xưng hô cho đúng mực, phải biết tôn trọng tất cả
mọi người, dù họ là ai đi chăng nữa, phải luôn luôn thể hiện mình là người có
văn hóa, đạo đức. Từ đó, dần dần ừẻ sẽ tích lũy được vốn từ ngữ của mình, là
cơ sở để phát triển ngôn ngữ.
Làm thế nào để phát triển ngôn ngữ cho trẻ, nhất là với ừẻ ấu nhi là
một vấn đề mà tôi rất tâm đắc. Bởi giai đoạn ấu nhi là thời kỳ “phát cảm ngôn
ngữ”, là giai có nhiều điều kiện thuận lợi nhất cho sự lĩnh hội ngôn ngữ . Ở
giai đoạn này, trẻ đạt được những thành tích vĩ đại mà ở các giai đoạn trước
hoặc sau không thể có được.
2
Khi bước vào tuối ấu nhi, việc nắm vững hoạt động với đồ vật và việc
giao tiếp với người lớn tạo ra sự biến đổi đáng kể trong các hình thức giao
tiếp. Sự xuất hiện của ngôn ngữ nói là sự kiện quan trọng, vừa là thay thế cho
vật thật, vừa là phương tiện giao tiếp. Đồng thời với sự phát triển nhu cầu
giao tiếp bằng ngôn ngữ, việc tích lũy các hiện tượng do hoạt động với đồ vật
- Nghiên cứu tại khu vực Xuân Hòa- Phúc Yên- Vĩnh Phúc.
- Nghiên cứu ttên ttẻ 3 tuổi ở trường mầm non Xuân Hòa.
- Nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ của trẻ 3 tuổi thông qua hoạt động và giao
tiếp.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những tài liệu liên quan đến đề tài, làm sáng tỏ các khái niệm:
ngôn ngữ, ngôn ngữ ở trẻ ấu nhi, trẻ ấu nhi, hoạt động, giao tiếp...
- Phát hiện ra thực trạng phát triển ngôn ngữ cho trẻ ấu nhi và những nguyên
nhân ảnh hưởng đến thực trạng trên.
- Đề xuất các biện pháp và thử nghiệm tác động nhằm nâng cao sự phát triển
ngôn ngữ cho trẻ ấu nhi.
5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ ấu nhi.
- Khách thể nghiên cứu: 60 trẻ lớp 3 tuổi trường mầm non Xuân Hòa.
6. Giả thuyết khoa học
Thực trạng phát triển ngôn ngữ cho trẻ ấu nhi còn ở mức độ trung bình.
Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng ừên, ừong đó phương pháp
tổ chức hoạt động giao tiếp của giáo viên còn hạn chế. Chính vì vậy, bằng
một số biện pháp tác động cần thiết có thể nhanh chóng cải thiện thực trạng
trên, phát triển ngôn ngữ cho các bé.
4
7. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp trò chuyện
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp thử nghiệm tác động
Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ngôn ngữ là tài sản quý báu, là tượng đài đày giá trị của nền văn minh
nhân loại. Nó đi lên và phát triển cùng xã hội loài người, chứa đựng và làm
sống lại những thành tựu to lớn do xã hội loài người xây dựng lên. Vai trò
phát triển ngôn ngữ cho trẻ từ lâu được các nhà khoa học trong và ngoài nước
quan tâm nghiên cứu. Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ được nghiên
cứu rất kĩ lưỡng ở Liên Xô cũ với nhiều nhà sư phạm cùng với nhiều công
trình có tính khoa học, hiệu quả nổi tiếng. Những công trình này đã vào Việt
Nam từ rất sớm. Giáo viên và sinh viên các trường Mầm non đã biết đến
Chikhieva.E.I như một tác giả có uy tín trong lĩnh vực nghiên cứu về lĩnh vực
phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo.
Ở Việt Nam, từ sau cách mạng tháng 8/1945, vấn đề này cũng đã được
quan tâm. Một số hội nghị khoa học ở trung ương cũng như ở các địa phương
đã hướng nội dung vào việc thỏa luận, nâng cao chất lượng giảng dạy phát
triển ngôn ngữ cho trẻ trong trường mầm non. Đã có một số cuốn sách và trên
tạp chí nghiên cứu cũng đã xuất hiện rải rác một số bài nghiên cứu về nội
dung và phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em.
“Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo” của Nguyễn
Xuân Khoa (NXB Đại học sư phạm, 2003) là giáo trình đầu tiên đề cập đến
một cách toàn diện, có hệ thống các vấn đề khoa học và thực tiễn của tiếng
mẹ đẻ đang được thực hiện trong các lớp nhà trẻ, mẫu giáo ở nước ta bằng
phương pháp tiếp cận hoạt động- nhân cách tích hợp.
6
Phan Thiều với cuốn: Dạy nói cho trẻ trước tuổi cấp I (NXBGD
hành động với một số đồ vật mà sự định hướng của trẻ vào thế giới đồ vật có
một bước phát triển mới. Đó là những hành vi tích cực giúp cho sự phát triển
tâm lí của trẻ.
Trong số những hành động với đồ vật mà trẻ nắm được ở lứa tuổi ấu
nhi thì những hành động công cụ và hành động thiết lập các mối tương quan
là những hành động có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vói sự phát triển của trẻ.
a) Hành động công cụ
Hành động công cụ là hành động trong đó một đồ vật nào đó được sử
dụng như một công cụ để tác động lên các đồ vật khác. Chẳng hạn dùng thìa
để xúc cơm, dùng dao để thái rau.
Hành động công cụ mà trẻ nắm được ở lứa tuổi ấu nhi chưa phải là
hoàn toàn thành thạo, còn phải tiếp tục hoàn thiện thêm.
b) Hành động thiết lập các mối tương quan
Đó là những hành động đưa hai hoặc nhiều đối tượng (hoặc các bộ
phận của chúng) vào những mối tương quan nhất định trong không gian.
Chẳng hạn: hành động chồng các khối gỗ thành hình tháp, hoạt động lắp ráp
các đồ chơi. Đây là những hành động khá phức tạp đối vói trẻ ấu nhi, bỏi vì
những hành động này phải được điều chỉnh bằng chính kết quả thu được.
Người lớn cần phải giúp trẻ đạt được kết quả đúng bằng cách làm mẫu cho trẻ
và giúp trẻ thực hiện các hành động để dần dần trẻ nắm được hành động đó.
Nhờ hành động thiết lập các mối tương quan như vậy, các chức năng
tâm lí của trẻ như tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy được phát triển mạnh,
đặc biệt là tư duy trực quan - hành động, làm cơ sở cho sự phát triển các kiểu
tư duy cao hơn sau này (như tư duy trực quan - hình tượng và tư duy lôgic).
8
1.2.1.2. Sự phát triển tâm lý của trẻ ẩu nhi dưới ảnh hưởng của hoạt động
với đồ vât
Lên 3, ngôn ngữ tích cực của trẻ phát triển mạnh mẽ, trẻ rất thích nói và
hỏi luôn mồm suốt ngày. Nhờ đó việc sử dụng các hình thức ngữ pháp của
tiếng mẹ đẻ đạt tới một bước tiến bộ đáng kể. Đen cuối tuổi thứ 3, trẻ nói
được những câu khá phức tạp. Lòi nói của trẻ thường gắn liền vói quá trình tri
giác và như là tạo cho mình một cú pháp riêng khác với người lớn.
b) Sự phát triển trí tuệ
Những dạng hành động tri giác và những dạng hành động tư duy mới
đang được hình thành là biểu hiện rõ rệt nhất của sự phát triển trí tuệ ở trẻ ấu
nhi.
Sự phát triển trí giác và sự hình thành những biểu tượng về các thuộc
tính của đồ vật: Tri giác của trẻ được tinh vi, đày đủ dàn chính là nhờ trẻ
được hoạt động với đồ vật, nhất là hành động công cụ và hành động thiết lập
các mối tương quan. Việc nắm vững hành động định hướng bên ngoài không
diễn ra ngay lập tức mà phụ thuộc vào sự dạy dỗ của người lớn. Từ sự đối
chiếu, so sánh những thuộc tính của các đối tượng bằng các hành động định
hướng bên ngoài, trẻ chuyển sang so sánh, đối chiếu các thuộc tính của các
đối tượng bằng mắt. Một kiểu hành động tri giác mói được hình thành.
Sự phát triển tư duy: Ở tuổi ấu nhi, trẻ học được những hành động xác
lập mối quan hệ giữa các đồ vật để giải quyết một nhiệm vụ thực tiễn nào đó
nhờ sự giúp đỡ của người lớn. Người lớn đưa ra những mẫu hành động cho
trẻ bắt chước. Quá trình thực hiện những hành động công cụ và hành động
xác lập những mối tương quan chính là cơ sở để hình thành những hành động
tư duy ở trẻ.
Cuối tuổi ấu nhi, ừên cơ sở tư duy trực quan hành động đang phát triển
mạnh, bắt đầu có sự xuất hiện một số hành động tư duy được thực hiện trong
10
óc, không cần những phép thử bên ngoài. Đó chính là kiểu tư duy trực quan hình tượng, là kiểu tư duy mà trong đó việc giải các bài toán được thực hiện
đó dẫn đến sự phát triển tinh thần tự trọng và có tác dụng làm cho hành vi của
trẻ ttở nên tốt đẹp.
Sự định hướng trong thời gian cũng là tự nhận thức, tự ý thức. Tuy
nhiên sự định hướng về thời gian của ttẻ lên ba còn rất mơ hồ, mông lung.
Đặc biệt là sự cảm nhận về khoảng cách thời gian vẫn còn chưa chính xác.
1.2.2. Lý luận về ngôn ngữ
1.2.2.1. Khái niệm ngôn ngữ
Con người có khả năng truyền đạt kinh nghiệm của mình cho người
khác và vận dụng kinh nghiệm của người khác vào hoạt động của mình, làm
cho con người có những khả năng to lớn, nhận thức và nắm được những lực
lượng bản chất của tự nhiên, xã hội và bản thân... chính là nhờ ngôn ngữ.
Trong quá trình giao tiếp với nhau, con người sử dụng các từ ngữ theo
những quy tắc ngữ pháp nhất định của một thứ tiếng. Chính vì vậy, theo
GS.TS Nguyễn Quang uẩn, “ngôn ngự là quá trình mỗi cá nhân sử dụng một
thứ tiếng ị tiếng nói) nào đó để giao tiếp ”. Nói cách khác, ngôn ngữ là sự giao
tiếp bằng tiếng nói.
Theo triết học Mac - Lênin, ngôn ngữ là sản phẩm của sự phát triển
lịch sử xã hội. Tư duy và ngôn ngữ được hình thành và phát triển trong quá
trình lao động.
Theo Usinxkin: “ngôn ngữ là cơ sở của mọi sự phát triển trí tuệ và là
kho tàng của mọi kiến thức. Tất cả mọi sự hiểu biết đều bẳt đầu từ ngôn ngữ,
thông qua ngôn ngữ và trở ỉạỉ cũng bằng ngôn ngữ. ”
1.2.2.2.CÓC bộ phận và các đơn vị của ngôn ngữ
a) Các bộ phận của ngôn ngữ
Ngôn ngữ bao gồm ba bộ phận cấu thành: Ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp.
b) Các đơn vị của ngôn ngữ
12
- Ảm vị: là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất mà người ta có thể phát âm ra được
thay thế cho chúng. Nhờ vậy, con người có thể nhận thức được sự vật, hiện
tượng ngay cả khi chứng không có trước mặt, tức ở ngoài phạm vi nhận thức
cảm tính. Các kinh nghiệm của loài người cũng được cố định lại, được tồn tại
và truyền đạt cho các thế hệ sau nhờ ngôn ngữ. Chính YÌ vậy, chức năng chỉ
nghĩa của ngôn ngữ còn được gọi là chức năng làm phương tiện lưu giữ,
truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm xã hội - lịch sử.
b) Chức năng thông báo
Ngôn ngữ được dùng để truyền đạt và tiếp nhận thông tin, để biểu cảm
và nhờ đó thúc đẩy, điều chỉnh hoạt động của con người.
Ví dụ: đang chuẩn bị đi học, nghe đài báo có mưa giông, ta liền mang áo mưa
đi theo.
c) Chức năng khái quát hóa
Chức năng khái quát hóa của ngôn ngữ còn gọi là chức năng nhận thức
hay chức năng làm công cụ hoạt động trí tuệ.
Hoạt động trí tuệ bao giờ cũng có tính chất khái quát và không thể tự
diễn ra, mà phải dùng ngôn ngữ làm phương tiện, công cụ. Ở đây ngôn ngữ
vừa là công cụ để hoạt động trí tuệ, vừa là công cụ để cố định lại các kết quả
của hoạt động này, làm cho hoạt động trí tuệ không bị lặp lại hay gián đoạn
mà liên tục phát triển.
1.2.2.4.CÓC loại ngôn ngữ
a) Ngôn ngữ bên ngoài
Ngôn ngữ bên ngoài là thứ ngôn ngữ hướng vào người khác, được dùng
để truyền đạt và tiếp thu tư tưởng, ý nghĩ. Ngôn ngữ bên ngoài bao gồm 2
mặt: ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
Ngôn ngữ nói: Là ngôn ngữ được hướng vào người khác, được biểu
hiện bằng âm thanh và được tiếp thu bằng cơ quan phân tích thính giác. Ngôn
ngữ nói là hình thức ngôn ngữ cổ sơ nhất của lịch sử loài người. Ngôn ngữ
nói lại gồm 2 loại: đối thoại và độc thoại.
14
15
Không có ngôn ngữ, không thể giao tiếp được, thậm chí không thể tồn
tại được. Nhất là trẻ em - một sinh thể yếu ớt rất cần đến sự chăm sóc, bảo vệ
của người lớn. Ngôn ngữ chính là một trong những công cụ hữu hiệu để ttẻ
bày tỏ những nguyện vọng của mình từ khi còn rất nhỏ để người lớn có thể
chăm sóc, điều khiển, giáo dục trẻ, là điều kiện để trẻ tham gia vào mọi hoạt
động.
b) Ngôn ngữ là công cụ để phát triển trí tuệ
Ngôn ngữ đóng vai ừò rất quan trọng trong việc giáo dục trí tuệ cho trẻ.
Thông qua ngôn ngữ giúp trẻ nhận thức thế giới xung quanh một cách sâu,
rộng, rõ ràng, chính xác. Ngôn ngữ giúp trẻ tích cực sáng tạo trong hoạt động
trí tuệ, vì vậy việc phát triển trí tuệ không tách rời việc phát triển ngôn ngữ.
Cụ thể: muốn cho ừẻ phân biệt các vật này với vật khác, biết được tên gọi,
hình dạng, công dụng, và những thuộc tính cơ bản của vật, nếu chỉ cho ừẻ
xem xét mà không dùng từ ngữ để giải thích, hướng dẫn và khẳng định những
kết quả đã quan sát được thì những tri thức mà trẻ thu được đó nhất định sẽ
hời hợt, nông cạn, có khi còn sai lệch hẳn. Trong khi nhận thức các sự vật đó,
trẻ phải dùng từ để gọi tên sự vật, tên các chi tiết, đặc điểm, tính chất, công
dụng của sự vật, từ đó trẻ biết phân biệt sự vật này với sự vật khác.
Khi đã có một vốn ngôn ngữ nhất định trẻ sử dụng ngôn ngữ như một
biểu hiện nhận thức của mình. Trẻ có thể dùng lời để diễn đạt những suy nghĩ,
những cảm xúc của mình. Trẻ còn dùng ngôn ngữ để đặt ra muôn vàn câu hỏi,
yêu cầu, nguyện vọng, thể hiện biết bao thái độ, tình cảm yêu, ghét... Trẻ
hiểu được chỉ dẫn của người lớn, của cô giáo thì các hoạt động trí tuệ, các
thao tác tư duy của trẻ được chính xác, kích thích trẻ tích cực hoạt động, kích
thích ừẻ nói và sự hiểu biết của ừẻ ngày càng được nâng lên.
c) Ngôn ngữ là phương tiện để giáo dục trẻ một cách toàn diện
việc phát âm của trẻ còn rất khó khăn. Trẻ vẫn còn sử dụng các âm bập bẹ để
17
thể hiện các nhu cầu khác nhau. Đến 3 tuổi, cơ quan phát âm và tai nghe ngôn
ngữ của trẻ ở độ tuổi này đã phát triển, hoàn thiện hơn. Trẻ có khả năng phát
âm đúng hầu hết các âm đơn và thanh điệu.
- Với t ó tò 3 đến 6 tuổi: Ở thời kì này trẻ hoàn thiện dàn về mặt ngữ âm. Các
phụ âm đầu, âm cuối, thanh điệu dần dần được định vị. Trẻ phát âm đúng hầu
hết các âm vị của tiếng mẹ đẻ, biết điều chỉnh nhịp điệu, cường độ của giọng
nói khi giao tiếp. Tuy vậy, ttẻ vẫn còn mắc một số lỗi về phát âm, còn nhầm
lẫn khi phát âm một vài phụ âm và nguyên âm, thanh điệu.
Kết luận: Khả năng hoàn chỉnh về mặt phát âm của trẻ được tăng dần theo
từng độ tuổi, trẻ nhanh chóng định vị được các âm yị có cấu âm đơn giản,
những âm vị có cấu âm phức tạp trẻ dễ mắc lỗi nhưng nếu không được người
lớn chỉ bảo uốn nắn thì sẽ để lại những hậu quả đáng tiếc về sau này.
b)
Đặc điểm vốn từ của trẻ
*Đặc điểm vốn từ của trẻ từ 0 - 3 tuổi
v ề số lượng từ:
- Trẻ dưói 1 tuổi có khoảng 5 -10 tò.
- Giai đoạn từ 1 - 2 tuổi vốn từ của trẻ tăng lên rõ rệt. Đã bắt đầu xuất hiện
các từ ghép. Vốn từ chủ động của trẻ tăng rất nhanh.
- Trẻ 2 - 3 tuổi có vốn tò tăng rất nhanh,
v ề từ loại:
- Vốn từ của ttẻ dưới 1 tuổi chủ yếu là danh từ, rất ít động từ, chưa có tính từ
và các từ loại khác.
- Sau câu 1 từ là sự xuất hiện của câu cụm từ. Loại câu này chưa thể hiện rõ
các thành phần câu. Ví dụ: Cô Hương. Bác Ngọc.
- Tiếp sau câu cụm từ là các loại câu đơn đày đủ 2 thành phàn chính. Ví dụ:
Mèo kêu. Gà gáy.
Đến cuối 3 tuổi, các dạng câu đơn của trẻ phong phú hơn, được mở
rộng thêm các thành phần khác như bổ ngữ, định ngữ, trạng ngữ. Ví dụ: Mẹ đi
chợ. Áo màu xanh. Sáng nay cháu ăn cơm.
Trẻ cuối 3 tuổi cũng đã bắt đầu biết sử dụng các loại câu ghép:
19