B
TR
GIÁO D C VÀ ÀO T O
NG
I H C KINH T TP.HCM
BÙI TH THANH VÂN
LU N V N TH C S KINH T
TP. H Chí Minh – N m 2000
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CHIẾN LƯC VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐỊNH HƯỚNG
CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN NGÀNH CHĂN NUÔI HEO:
I/ CHIẾN LƯC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯC:
1. Các khái niệm về chiến lược phát triển.
2. Quản trò chiến lược:
2.1 Phân tích môi trường.
2.2 Xác đònh sứ mạng và mục tiêu của tổ chức.
2.3 Phân tích và lựa chọn các phương án chiến lược .
2.4 Thực hiện chiến lược.
2.5 Đánh giá và kiểm tra thực hiện.
II/ Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN NGÀNH
3.Tình hình ô nhiễm và áp lực đô thò hoá.
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯC VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ
PHÁT TRIỂN NGÀNH CHĂN NUÔI HEO Ở TP. HCM ĐẾN NĂM 2010.
I/ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NGÀNH CHĂN NUÔI HEO TP. HCM.
II/ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG :
1.Phân tích môi trường vó mô.
2.Phân tích môi trường vi mô.
III/ CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG CHIẾN LƯC NGÀNH CHĂN NUÔI HEO TP.
HCM:
1.Đánh giá các yếu tố môi trường.
1.1.Đánh giá các yếu tố môi trường vó mô.
1.2.Đánh giá các yếu tố môi trường vi mô.
2
2.Ma trận Swot.
IV/ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN NGÀNH CHĂN NUÔI HEO
TP. HCM ĐẾN NĂM 2010.
1.Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng phát triển thò trường .
2.Chiến lược phát triển hội nhập.
3.Chiến lược đa dạng hoá sản phẩm.
4.Chiến lược cải tiến sản phẩm.
V/ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH CHĂN NUÔI HEO TP. HCM
ĐẾN NĂM 2010:
1.Đẩy mạnh việc chuyển sang hướng sản xuất giống có năng suất và chất lượng
cao.
2.Chính sách tài chính tín dụng nhằm kích thích phát triển chăn nuôi heo.
3.Chính sách hỗ trợ các xí nghiệp sản xuất thức ăn gia súc giảm giá thành sản
phẩm.
Ngành chăn nuôi heo thành phố có năng suất cao hơn so với các vùng khác
trong cả nước, nhưng hiện nay đang gặp một số vấn đề bức xúc:
- Việc đô thò hóa nhanh, áp lực đất đai tăng cao.
- Sự biến động về giá cả thò trường thòt và giá cả thức ăn gia súc.
- Ô nhiễm môi trường khiến cho nhiều vùng chăn nuôi heo nổi tiếng trước
đây ở Gò Vấp, Hốc Môn, Thủ Đức đang chuyển sang hướng sản xuất kinh doanh
khác dẫn đến giảm số lượng đầu con, số hộ chăn nuôi và cả vốn đầu tư.
- Vấn đề vệ sinh thực phẩm chưa được quan tâm đúng mức, từ đó dẫn đến
nguy cơ dòch bệnh, ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ người dân, tạo dư luận xấu
trên thò trường nước ngoài.
4
Xuất phát từ thực trạng trên, chúng tôi chọn đề tài: “Đònh hướng chiến lược
phát triển ngành chăn nuôi heo thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010” làm
luận án tốt nghiệp, mong góp phần giải quyết những vấn đề nêu trên.
Với mục đích trên,luận án được xác đònh những mục tiêu nghiên cứu sau:
-Phân tích thực trạng ngành chăn nuôi heo trên đòa bàn TP. HCM qua các
năm nhằm rút ra những mặt ưu và hạn chế.
-Phân tích các yếu tố môi trường vi mô và vó mô nhằm rút ra những cơ hội
điểm mạnh và các nguy cơ điểm yếu của ngành chăn nuôi heo thành phố HCM.
-Trên cơ sở phân tích nghiên cứu đó ,chúng tôi xác đònh những tiền đềđể
đònh hướng chiến lược ,cũng như đề ra các giải pháp đồng bộ nhằm phát triển
ngành chăn nuôi heo thành phố.
Phạm vi giới hạn của đề tài: Phạm vi đề tài chỉ giới hạn ở góc độ kinh tế mà
không đi sâu phân tích những vấn đề mang tính kỹ thuật.
Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện nội dung trên , chúng tôi sử dụng những phương pháp nghiên
cứu sau:
Phân tích môi trường
Xác đònh chức năngnhiệm vụ mục tiêu
Phân tích/lựa chọn các p. án chiến lược
Thực hiện chiến lược
Đánh giá và kiểm tra thực hiện
1.1.2.1. Phân tích môi trường:
Cần thiết phải phân tích môi trường bởi lẽ đây là cơ sở cơ bản để hoạch
đònh chức năng nhiệm vụ và hoạnh đònh mục tiêu ,giúp ta xác đònh việc gì cần
làm để đạt được các mục tiêu và chức năng nhiệm vụ đề ra.
Môi trường của một tổ chức được phân đònh thành môi trường vó mô và môi
trường vi mô. Phân tích SWOT chính là phân tích về môi trường . Nghiên cứu môi
8
trường là một quá trình phải tiến hành thường xuyên và liên tục, vì nó chính là
điều kiện bảo đảm sự thành công của chiến lược.
Môi trường vó mô :
Đây là môi trường bao trùm lên hoạt động của tất cả các tổ chức.Việc kiểm
soát môi trường này nhằm đánh giá được những cơ hội và các mối đe dọa cần né
tránh .
Các ảnh hưởng của môi trường vó mô có thể kể:kinh tế,văn hóa, chính phủ
và chính trò, công nghệ, áp lực cạnh tranh.
Môi trường vi mô:
Tất cả các tổ chức đều có những điểm mạnh và yếu trong lãnh vực kinh
doanh . Các mục tiêu và chiến lược được lập ra nhằm tận dụng những điểm mạnh
và khắc phục những điểm yếu bên trong khu vực kiểm soát nội bộ để đạt được lợi
và đồng thời kết hợp với việc động viên nhân viên . Các hoạt động thực thi chiến
lược ảnh hưởng đến tất cả các thành viên trong tổ chức .
1.1.2.5.Đánh giá và kiểm tra thực hiện:
Giai đoạn cuối của quản trò chiến lược là đánh giá kiểm tra chiến lược . Tất
cả chiến lược đều có khả năng thay đổi theo thời gian vì các yếu tố vi mô và vó
mô thay đổi một cách thường xuyên . Do đó một khi chiến lược đã được chọn và
triển khai thực hiện, phải luôn rà soát và tái thẩm đònh việc lựa chọn chiến lược
thực sự hợp lý chưa.
1.2. ÝNGHĨA CỦA VIỆC ĐỊNH HƯỚNGCHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN
NGÀNH CHĂN NUÔI HEO :
Trồng trọt và chăn nuôi là hai ngành chính của nông nghiệp Việt nam .
Trồng trọt phát triển tạo nguồn thức ăn dồi dào phong phú đáp ứng cho chăn nuôi
. Trong chăn nuôi , thức ăn chiếm đến 70% tổng chi phí , do vậy trồng trọt giải
quyết được thức ăn cho chăn nuôi tức đã tạo nền tảng cho chăn nuôi phát triển.
Ngược lại chăn nuôi phát triển tác động trở lại trên trồng trọt giúp trồng trọt tăng
trưởng .
10
Việt Nam sau một thập niên đổi mới , nông nghiệp đã có những bước đi
vững chãi, lượng lương thực tăng hằng năm từ 800.000 - 1triệu tấn đã tạo nguồn
thức ăn dồi dào phong phú kích thích chăn nuôi phát triển, trong đó ngành chăn
nuôi heo là ngành sản xuất quan trọng , gắn bó hữu cơ với hoạt động nông nghiệp
, nhất là nghề trồng cây lương thực . Thật vậy ,so với các loài động vật khác,
ngành chăn nuôi heo luôn giữ vững vò trí hàng đầu về số đầu con.
Bảng 1 :
Số đầu heo so với đầu trâu và bò
Năm
thòt gia cầm chỉ chiếm 15% và thòt trâu bò là 8% [ Phụ lục 1]. Điều này cho thấy
sản phẩm thòt heo được ưa chuộng và sử dụng nhiều nhất trong các loại thòt ở nước
ta .
Thật vậy , trung bình một người Việt Nam tiêu thụ hết 12,1 kg thòt heo xẻ,
so với 11,2 kg thòt trâu bò và 2,15 kg thòt gia cầm . Mức tiêu thụ thòt heo ở thành
thò cao hơn so với các vùng nông thôn do thu nhập và chênh lệch về mức sống .
TP. HCM có mức tiêu thụ là 17 kg/ người/ năm , nhưng so với các nước trên thế
giới mức tiêu thụ thòt heo ở Việt Nam còn rất thấp [ Phụ lục 2].
Một câu hỏi được đặt ra : Tại sao số lượng đầu con và sản lượng thòt heo
cao như vậy ở Việt Nam ? Đó là bởi vì heo là loài động vật sinh trưởng nhanh , dễ
nuôi , chòu kham khổ, dễ thích nghi với môi trường sống , thêm vào đó ngành chăn
nuôi heo mang lại rất nhiều lợi ích về kinh tế [Phụ lục 3] và là nguồn thực phẩm
đảm bảo hàm lượng đạm và nhiều chất dinh dưỡng cho nhu cầu phát triển của cơ
11
thể như sắt , kẽm , vitamine [Phụ lục 4]. Và một điều rất quan trọng là giá thòt heo
rẻ hơn so với các loại thòt khác.
Những điều vừa đề cập ở trên là mặt mạnh , ưu thế của ngành chăn nuôi
heo , nhưng nói chung ngành chăn nuôi heo Việt Nam và ngành chăn nuôi heo TP
vẫn chưa vượt qua được hình thức tự cung tự cấp, tỷ trọng giữa chăn nuôi và trồng
trọt vẫn còn chênh lệch cao, năm 1998 ngành nông nghiệp chiếm 27% GDP thì
chăn nuôi chiếm 1/4 tổng giá trò sản lượng nông nghiệp ( TT:77,8% và CN:
22,2%), bên cạnh đó hiệu quả chăn nuôi còn thấp, sản phẩm chăn nuôi chủ yếu
chỉ phục vụ trong nước . Riêng ngành chăn nuôi TP đang gặp phải những vấn đề
gay gắt :
- Vấn đề đô thò hóa gây sức ép đối với ngành chăn nuôi.
-Chất lượng sản phẩm chưa thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng và yêu
cầu xuất khẩu.
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI HEO Ở
TP. HCM
2.1.ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT THỰC TRẠNG:
2.1.1.Tình hình chăn nuôi heo ở TP.HCM:
2.1.1.1. Số hộ tham gia chăn nuôi:
Tổng số hộ sản xuất nông nghiệp ở TP. HCM lên đến hơn 90.000 hộ, trong
đó có khoảng 50% số hộ chăn nuôi, tập trung ở các huyện ngoại thành và các
quận ven thành phố, các quận nội thành có số hộ chăn nuôi rất thấp, chiếm
11,52% năm 97 và 8,5% năm 1998.
Bảng 2 : Số hộ nuôi heo ở TP. HCM phân bố theo đòa bàn
ĐVT: hộ
Năm
1995
1996
1997
1998
I. Quận nội thành
643
638
601
19855
3. Huyện Thủ Đức
7375
7412
7773
7884
4. Huyện Bình Chánh
5063
5325
5584
5327
5. Huyện Nhà Bè
10750
11271
11826
III. Huyện ngoại thành
Nguồn: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn TP. HCM
Ghi chú: Các quận mới thành lập được gộp chung vào gốc huyện cũ và ghi nhận
theo dạng ngoại thành.
14
Trong bảng số liệu trên cho thấy tình hình chăn nuôi heo trong các năm qua
không ổn đònh, số hộ chăn nuôi năm 1997 có tăng so với năm 95, 96 , nhưng năm
98 đã giảm 1,8% so với năm 97. Sở dó có xu hướng giảm đó là do quá trình đô thò
hóa các quận ven nội thành, việc đảm bảo môi sinh, sự biến động của giá cả thức
ăn và giá heo hơi. Thật vậy, số hộ chăn nuôi nội thành giảm theo thời gian từ 1995
đến 1998, đặc biệt giảm mạnh từ 1997 đến 1998 (27,6%).
2.1.1.2.Tình hình phát triển đàn heo ở TP.HCM:
Tổng đàn heo qua các năm biến động không lớn , các năm 1998,1999 số
lượng đầu con hầu như không thay đổi , khoảng 190.000 con ; năm 98 so với năm
97 có tăng nhưng mức tăng không đáng kể (1%) ,song sản lượng thòt hơi có tăng ,
năm 1998 tăng 0,5% so với năm 1997 và tăng 4,15% nếu so sánh năm 1999 với
1998. Số lượng đầu heo không đáp ứng đủ heo giống cho các tỉnh , nhưng sản
lượng thòt tăng , điều này cho thấy chất lượng giống đã được nâng cao cũng như
các biện pháp được cải tiến một cách đồng bộ khác đã góp phần ảnh hưởng .
Bảng 3 :
Tình hình phát triển đàn heo qua các năm.
Chỉ tiêu
ĐV
37.523
32.105
35.669
38.639
38.439
36.000
%
22
17,5
19,4
19,9
19,5
18,9
Tấn
18.928
Phân bố
Năm
1990
1995
1997
1998
1.DN nhà nước
33.464
32.915
32..215
34.664
2.Tập thể gia đình
128.031
151.476
163.020
162.464
Củ Chi
26.583
32.198
36.911
37.548
Hốc Môn
15.511
32.680
33.931
36.775
Thủ Đức
22.229
21.738
22.126
19.017
Chia theo đòa bàn
Nguồn: Niên giám thống kê TP. HCM 1998 và Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn.
16
Qua bảng trên cho thấy:
-Tổng đàn heo TP. HCM vào 1/10/1998 là 197.128 con, tăng 1% so với năm
1997, 6,9% so với 1995 và 22% so với năm 1990 .
-Khu vực các xí nghiệp quốc doanh có đàn heo khá lớn: 34.664 con chiếm
18% đàn heo toàn thành phố năm 1998. Sau một thời gian bế tắc, thua lỗ ,hiện
nay các xí nghiệp trong khu vực đang củng cố và phát triển.
-Khu vực nội thành đàn heo giảm rất thấp ,năm 1990 có 5.228 con chiếm
3,2% so với tổng đàn heo trên 2 tháng tuổi , năm 1995 tỉ lệ này giảm xuống còn
1,5% , năm 1997 là 1,2% và 1998 chỉ chiếm 1%.
Như vậy đàn heo các quận huyện nội thành theo thời gian càng lúc càng
giảm . Xu hướng này diễn ra là do tốc độ đô thò hóa.
-Ở khu vực ngoại thành, Củ Chi là huyện có đàn heo lớn nhất và có tốc độ
tăng nhanh nhất. Năm 1998 đàn heo có 37.548 con chiếm 29% đàn heo khu vực
ngoại thành . Nếu so với 1995 đàn heo Củ Chi tăng 17% trong khi bình quân khu
vực ngoại thành đàn heo tăng 8% trong giai đoạn này. Ngoài Củ Chi ra , Hốc Môn
và Bình Chánh cũng là 2 huyện có đàn heo chiếm tỷ trọng lớn trong đàn heo
ngoại thành cũng như toàn thành phố. Nhìn chung đàn heo 3 huyện trên có xu
hướng tăng.
-Đàn heo tập trung chủ yếu ở các huyện ngoại thành :131.245 con ,chiếm
66% tổng đàn (ở đây hầu hết các xí nghiệp chăn nuôi heo quốc doanh đóng tại đòa
bàn vùng ven và ngoại thành nhưng không tính vào đàn heo ngoại thành) .Trong
những năm qua đàn heo ngoại thành tăng tỷ trọng so với đàn heo toàn thành phố.
Năm 1995 đàn heo ngoại thành có 123.115 con (chiếm 67%), năm 1997 có
Hậu bò
Thòt
Caisữa
T.cọng
Gò Sao
95
1.912
917
871
3.949
7.744
Đồng Hiệp
27
1.330
876
2.600
7.469
CP
55
620
397
116
1.683
2.871
102
25
427
285
839
6.770
1997
1998
1. Quốc doanh
32.915
32.215
34.664
2. Tập thể, cá thể
151.476
163.020
162.464
Tổng cộng
184.391
195.235
197.128
TPKT
1975
1980
1985
1990
1996
1.Số con đẻ ra/ổ
8,1
8,5
8,94
9
9,5
2.Trọng lượng BQ/con SS
1,1
1,12
1,15
9
9,95
11,78
13,23
17
6.Trọng lượng 60 ngày(kg)
10
10,2
10,35
12,05
22
1.Tăng trọng ngày(gr)
493
516
550
Nguồn: Sở NN &PTNT
2.1.2.Tình hình sx các sản phẩm của ngành chăn nuôi heo tại TP HCM:
20
2.1.2.1.Tình hình cung ứng con giống:
Việt Nam tuy tổng đàn heo lớn nhưng khoảng 80% là những giống nội và
giống lai được thuần chủng lâu đời như heo Ỉ, Mọi, Mống Cái, Thuộc Nhiêu ,Ba
Xuyên. Những con giống này hiện nay không còn phù hợp với xu hướng tiêu dùng
trong nước và cả xuất khẩu do tỉ lệ nạc quá thấp khoảng trên dưới 40%. Nhóm
giống ngoại Yorkshire, Landrace ,Duroc chiếm tỉ lệ không cao ,khoảng 3% và
nhóm lai nhiều máu ngoại 9%. Bảng số liệu cơ cấu giống phản ánh vấn đề này
như sau:
Bảng8 :
Cơ cấu giống heo ở Việt Nam.
1998
Loại giống heo
1999
Số
lượng(co
n)
Tỷ
lệ(%)
50
2
75
3
4.Nhóm lai nhiều máu ngoại
200
8
275
9
1.000
40
1.025
35
1.Giống nội M.Cái,
giống lai không rõ nguồn gốc
5.Nhómđòa phương
1998
Tăngbq/năm
1.Xngiống cấp I(con)
2.674
3.603
4.502
4.744
3.825
7,45%
2.CácXNgiống còn lại
66.467 83.478
111.812
107.486 124.028
13,45%
69.141
Giá thành(đ/kg)
Giá bán(đ/kg)
Giábánvượtsovớigiáthành(%)
1.Heo thòt
13.463
15.500
15,13
2.Heo con
19.486
32.000
64,22
3.Heohậubò
15.729
35.000
122,51
Tăngbìnhquân/năm(%)
Tấn
25.423
37.708
5.05
-Heo hơi
Tấn
16.197
24.482
5,30
-Trâu bò hơi
Tấn
3.697
4.526
2,75
1995
4.764.671
1996
4.880.435
1997
4.989.703
1998
5.096.487
Nguồn: Cục thống kê TP
24