TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
=====***=====
DƢƠNG THỊ TRANG
ĐÁNH GIÁ MỐI TƢƠNG QUAN
GIỮA KHẢ NĂNG GHI NHỚ VÀ HỌC LỰC
CỦA HỌC SINH TRƢỜNG THPT
ĐINH TIÊN HOÀNG – NINH BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên nghành: Sinh lý ngƣời và động vật
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
Th.S Ngô Thị Hải Yến
Hà Nội - 2015
6
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo NGÔ THỊ HẢI YẾN - Giảng
viên trường ĐHSP Hà Nội 2 đã giúp đỡ hướng dẫn em trong quá trình học tập
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa và các thầy cô giáo trong
khoa Sinh – KTNN, tổ Động Vật đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá
trình thực hiện luận văn.
Dương Thị Trang
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2 . Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn .............................................................. 2
NỘI DUNG ........................................................................................................... 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 3
1.1. Những vấn đề chung về trí tuệ ....................................................................... 3
1.1.1. Các quan niệm về trí tuệ.............................................................................. 3
1.1.2. Các loại trí nhớ ............................................................................................ 5
1.1.3. Sự hoạt động của trí nhớ ............................................................................. 6
1.2. Lực học ........................................................................................................... 8
1.3. Một số công trình nghiên cứu về trí nhớ và học lực ...................................... 9
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG – PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 12
2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................... 12
2.2. Thời gian nghiên cứu ................................................................................... 12
2.3. Địa điểm nghiên cứu .................................................................................... 12
2.4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 12
3.3.2. Mối tương quan giữa học lực và trí nhớ ngắn hạn thị giác ....................... 30
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 33
4.1. Kết luận ........................................................................................................ 33
4.2. Kiến nghị ...................................................................................................... 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 34
Khoa Sinh - KTNN
Dương Thị Trang
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân bố học sinh tham gia nghiên cứu ............................................... 12
Bảng 3.1. Trí nhớ ngắn hạn thính giác theo lứa tuổi........................................... 15
Bảng 3.2. Trí nhớ ngắn hạn thính giác theo lứa tuổi và giới tính ....................... 16
Bảng 3.3. Trí nhớ ngắn thính giác theo lứa tuổi và phân ban ............................. 18
Bảng 3.4. Trí nhớ ngắn hạn thị giác theo lứa tuổi............................................... 19
Bảng 3.5. Trí nhớ ngắn hạn thị giác theo lứa tuổi và giới tính ........................... 20
Bảng 3.6. Trí nhớ ngắn thị giác theo lứa tuổi và phân ban ................................. 22
Bảng 3.7. Sự phân bố học sinh theo học lực cuối học kì I năm học ................... 23
2014 - 2015.......................................................................................................... 23
Bảng 3.8. Mối tương quan giữa học lực và trí nhớ ngắn hạn thính giác ............ 28
Bảng 3.9. Mối tương quan giữa học lực và trí nhớ ngắn hạn thị giác ................ 30
Khoa Sinh - KTNN
Hình 3.14. Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa học lực với trí nhớ ngắn hạn
thị giác ................................................................................................................. 32
Khoa Sinh - KTNN
Dương Thị Trang
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Bước sang thế kỉ mới - thế kỉ XXI hiện đại với trình độ phát triển vượt bậc
của Khoa học - Kĩ thuật, công nghệ thông tin và nền phát triển của nền kinh tế
tri thức – khoa học đã trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp, trong đó tiềm
năng con người, đặc biệt là trình độ văn hóa dân cư, đóng một vai trò vô cùng
quan trọng trong việc quyết định năng suất - chất lượng và hiệu quả kinh tế của
toàn bộ quá trình sản xuất, cùng với quá trình hội nhập toàn cầu đã mở ra nhiều
cơ hội cũng như thách thức cho mỗi quốc gia, đòi hỏi cần có một đội ngũ các
chuyên gia vừa có tay nghề vừa có tri thức và đội ngũ này chính là lực lượng
thanh niên thế hệ trẻ tương lai của đất nước, đặc biệt là đội ngũ học sinh, sinh
viên.
Sự nghiệp giáo dục – đào tạo có vị trí quan trọng trong chiến lược con
người, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Muốn tiến hành công
nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải đẩy mạnh phát triển giáo dục - đào tạo vì
giáo dục đào tạo có vai trò quan trọng trong lĩnh vực sản xuất vật chất xã hội
cũng như xây dựng nền văn hoá.Vì vậy, trước tình hình và nhu cầu đó nhiều
quốc gia coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Để thực hiện được chiến lược
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu đạt được có thể làm cơ sở để góp phần tìm hiểu, đánh
giá khả năng ghi nhớ của học sinh trường THPT Đinh Tiên Hoàng – Ninh Bình.
- Bước đầu xác định mối quan hệ giữa khả năng ghi nhớ và học lực của học
sinh, từ đó có phương pháp giáo dục, dạy học phù hợp để nâng cao chất lượng
học tập của học sinh.
Khoa Sinh – KTNN
2
Dương Thị Trang
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
NỘI DUNG
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Những vấn đề chung về trí tuệ
1.1.1. Các quan niệm về trí tuệ
Có nhiều thuật ngữ khác nhau được các nhà khoa học dùng để mô tả năng
lực trí tuệ như: Trí khôn, trí thông minh, trí lực... nhưng đều xuất phát từ tiếng
Anh là: Intelligence [15], [16].
Trí tuệ là một phẩm chất quan trọng trong hoạt động của con người, nó có
liên quan tới thể chất lẫn tinh thần của họ [1]. Bởi vậy, việc nghiên cứu trí tuệ
được coi là vấn đề liên nghành, đòi hỏi sự kết hợp của các nhà tâm lí học, toán
học, và các nghành khoa học khác.
Từ trước tới nay, trí tuệ (trí thông minh) luôn là một vấn đề được quan
ứng. Sự thích ứng này mang tính chủ động tích cực, có hiệu quả nhằm cải tạo
môi trường cho phù hợp với mục đích của con người chứ không phải là sự thích
ứng thụ động. Theo N.X.Rubinsein (1940) thì trí tuệ không phải là sự thích ứng
đơn giản mà là sự thích ứng có hiệu quả. Trong công trình nghiên cứu của J
.Piaget, trí tuệ bộc lộ trong mối liên hệ giữa cơ thể và môi trường. Theo ông sự
cảm nhận thế giới khách quan ở trẻ trước hết phải qua các phản xạ hành động.
Theo Nguyễn Kế Hào [2] cho rằng, trí thông minh là một phẩm chất tổng
hợp của trí tuệ nói riêng và là một phẩm chất của nhân cách nói chung, cốt lõi
của trí thông minh chính là phẩm chất tư duy tích cực, độc lập, linh hoạt, sáng
tạo trước những vấn đề thực tiễn và lý luận. Theo Phạm Hoàng Gia [4], bản chất
của trí thông minh là một phẩm chất cao của tư duy sáng tạo đưa đến sự giải
quyết vấn đề một cách mau lẹ và thích hợp trong tình hình mới; cho nên không
chỉ thể hiện ở nhận thức mà biểu hiện cả trong hành động thực tiễn. Bằng những
hiểu biết đã có và được chứng minh là có căn cứ trên cơ sở thực nghiệm,
Nguyễn Công Khanh [5] đề nghị xem trí thông minh như là năng lực tổng thể
hoặc một loạt các năng lực giúp cá nhân áp dụng các kỹ năng nhận thức, xúc
cảm và sự hiểu biết để học, để giải quyết vấn đề và để đạt các mục đích có giá trị
hoặc để sáng tạo ra các sản phẩm có giá trị trong điều kiện văn hóa – lịch sử cụ
thể. Trí thông minh là một cấu trúc phức hợp hòa nhập nhiều loại năng lượng, có
tính độc lập tương đối, ổn định nhưng không tĩnh mà lại phát triển nhờ sự trải
nghiệm của cá nhân qua sự tương tác giữa các tố chất sinh học và những cơ hội
do môi trường sống của cá nhân đó tạo ra.
Khoa Sinh – KTNN
4
Dương Thị Trang
như thông tin trong trí nhớ ngắn hạn được nhắc lại nhiều lần theo tiến trình gọi
là diễn tập tỉ mỉ để ghi nhớ, thì thông tin ấy có khả năng được chuyển vào kí ức
Khoa Sinh – KTNN
5
Dương Thị Trang
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
lâu dài. Tiến trình diễn tập tỉ mỉ để ghi nhớ diễn ra khi thông tin được tìm hiểu
và sắp xếp theo một cách thức nhất định (liên hệ với thông tin ghi nhớ khác,
chuyển hoá thành hình ảnh, đưa ra mối liên hệ giữa các yếu tố của thông tin...)
-Trí nhớ về tình tiết: Khi cần nhớ về một câu chuyện, một bộ phim, hay
trả lời các câu hỏi tôi ăn gì tối qua… Khi đó bạn đang vận dụng trí nhớ về tình
tiết. Hoạt động trí nhớ tình tiết cần có sự tham gia của thùy thái dương, đồi thị,
thùy trán.
-Trí nhớ ngữ nghĩa: là sự kiện hoặc kiến thức in sâu trong não, chúng ta
không phải cố gắng suy nghĩ khi nhớ về nó. Ví dụ như một năm có 12 tháng, sự
khác nhau giữa cái bút và quyển vở… Thùy thái dương dưới ngoài chịu trách
nhiệm chính cho trí nhớ này.
-Trí nhớ kỹ năng: là những thông tin giúp bạn có thể làm việc mà không
cần vận dụng suy nghĩ như: lái xe, đánh răng, cầm bút... Trí nhớ kỹ năng giúp
cho công việc được hình thành trôi chảy và nhanh chóng. Hạch nền, tiểu não và
vùng vận động thùy trán tham gia chính vào loại trí nhớ này.
1.1.3. Sự hoạt động của trí nhớ
Trí nhớ là một hệ thống phức tạp bao gồm nhiều bộ phận tại não bộ, mỗi
- Trí nhớ ngắn hạn (immediaterecall): Não bộ ghi nhận các dữ kiện vừa thu
nhận trong khoảng vài giây. Thí dụ đang lái xe, nhìn bảng tên đường và biết nếu
đi qua con đường ấy qua quá khứ.
- Trí nhớ trung hạn (shot term memory): Não bộ ghi nhận khoảng bảy dữ
kiện trong 20 – 30 giây. Thí dụ số điện thoại mới ghi nhận.
- Trí nhớ dài hạn (long term memory): Dữ kiện được lặp lại nhiều lần trong
tâm trí sau khi thu nhận. Thí dụ số điện thoại kể trên nếu được sử dụng nhiều
lần.
Nói chung, dữ kiện càng gây cảm xúc mạnh mẽ thì trí nhớ càng chi tiết, rõ
rệt (nhớ nhiều) và càng nhớ lâu. Thí dụ lần đầu tiên thử ăn món mắm bò hóc,
mùi tanh hôi của cá chết lâu ngày tanh hôi lên men, vị mặn của miếng mắm và
vị cay của ớt trộn trong miếng thức ăn… sẽ gợi nhớ đến một bữa ăn tại Cam
Ranh, nơi sản xuất của món ăn khó nuốt trên.
Giai đoạn III – Gợi nhớ: Khi muốn, chủ động ta có thể nhớ lại bằng cách
tìm kiếm trong não bộ và đem về các dữ kiện. Thí dụ số điện thoại. Khả năng
nhớ không đồng nhất, mỗi người nhớ một dữ kiện khác nhau. Thí dụ khi bắt gặp
hình ảnh, hương vị, hoặc cảm giác cũ, thụ động, trí nhớ sẽ giúp ta nhận biết ngay
cảm giác ấy liên quan đến ta ra sao.
*Cơ sở lý thuyết về trí nhớ
Khoa Sinh – KTNN
7
Dương Thị Trang
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
8
Dương Thị Trang
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
toàn diện. Năng lực học tập tạo ra các năng lực khác, ngược lại khi trí tuệ chậm
phát triển sẽ ảnh hưởng đến việc nắm vững tri thức. Nhờ quá trình phát triển trí
tuệ, người học đã nảy sinh ra khả năng mới giúp họ nắm kiến thức tốt hơn, đảm
bảo chất lượng cao của việc học tập. Năng lực học tập chính là cơ sở để tạo ra
những năng lực khác; ngược lại, khi trí tuệ chậm hay kém phát triển thì việc nắm
vững tri thức cũng sẽ bị ảnh hưởng. Nhờ có quá trình phát triển trí tuệ mà người
học có thể suy nghĩ, tìm ra những cách thức, phương thức mới giúp cho họ có
thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng, dễ dàng và đạt được kết quả cao
trong học tập. Các nghiên cứu cho thấy, những người học có năng lực trí tuệ (chỉ
số IQ) cao thì lực học thường loại giỏi. Ngược lại, ở những người có lực học
kém hoặc yếu thường các chỉ số IQ không cao.
Tuy nhiên giữa lực học và trí tuệ có mối liên quan không chặt vì một số
trường hợp, lực học không phản ánh đúng năng lực trí tuệ. Những công trình
nghiên cứu của các nhà tâm lý học đã chỉ rõ: đối với nữ giới có sự phụ thuộc
trực tiếp của thành tích học tập vào mức độ trí tuệ, còn ở nam giới các nguyên
nhân khác lại ảnh hưởng tới thành tích học tập nhiều hơn. Nếu thừa nhận một ít
có năng lực trong lĩnh vực nào đó (âm nhạc, hội họa…) không có nghĩa là phủ
nhận khả năng của họ trong các lĩnh vực khác (kỹ thuật, toán học...). Trong khi
đó, học lực được đánh giá bằng kết quả điểm số của môn học, cho nên không
phải bao giờ nó cũng phản ánh đúng năng lực trí tuệ.
thành phố có mức trí tuệ cao hơn học sinh nông thôn.
Trần Thị Loan [8], [9] nghiên cứu trí nhớ của học sinh từ 6 - 17 tuổi quận
Cầu Giấy, Hà Nội. Kết quả cho thấy, trí nhớ của học sinh tăng dần theo tuổi
nhưng tốc độ tăng không đều.
Các công trình nghiên cứu về trí tuệ nổi bật là các công trình nghiên cứu
của sinh viên trường ĐHSP Hà Nội 2 dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Xuân
Thành như: Nguyễn Thị Hải Yến (2007) nghiên cứu về khả năng ghi nhớ và học
lực của học sinh trường THPT Nguyễn Khuyến – Nam Định. Kết quả trí nhớ thị
giác và thính giác trung bình của lứa tuổi 17 cao hơn lứa tuổi 18; trí nhớ ngắn
hạn thị giác và thính giác giữa học sinh nam và học sinh nữ có sự chênh lệch, trí
nhớ của học sinh nam cao hơn trí nhớ của học sinh nữ; khả năng ghi nhớ và học
lực của học sinh có mối tương quan thuận nhưng không chặt chẽ [14].
Khoa Sinh – KTNN
10
Dương Thị Trang
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Ngô Thanh Trang (2010) nghiên cứu về khả năng ghi nhớ và học lực của
học sinh trường THPT Lê Quý Đôn – Hải Phòng [13].
Nguyễn Thị Thơm (2013) nghiên cứu một số kích thước hình thái và trí tuệ
của học sinh trường THPT Yên Lạc 1, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. Kết quả
cho thấy, trí nhớ thị giác và trí nhớ thính giác của học sinh tương đối tốt và tăng
dần theo tuổi; trong cùng một độ tuổi, khả năng ghi nhớ thị giác luôn tốt hơn khả
Chung
Nam
Nữ
16
54
19
73
26
9
35
17
44
19
63
23
28
10
38
32
21
10
31
26
31
27
10
37
44
98
76
2.4.2. Nghiên cứu khả năng ghi nhớ ngắn hạn
Khả năng ghi nhớ của học sinh được xác định bằng phương pháp
Nechaiev, đó là một bảng gồm 10 chữ số được sắp xếp: hàng 1 – 3 số, hàng 2 –
4 số, hàng 3 – 3 số; không theo quy luật.
Đầu tiên phát phiếu để học sinh ghi thông tin cá nhân, bao gồm các mục:
Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; lớp.
2.4.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu khả năng ghi nhớ thị giác
Cho học sinh xem bảng số liệu trong vòng 20 giây, để học sinh quan sát ghi
nhớ và không ghi lại những con số đó. Sau 20 giây cất bảng số liệu và cho học
sinh ghi lại những số liệu mà mình đã nhớ được. Đề nghị học sinh thực hiện độc
lập và không cần ghi theo số thứ tự các số liệu.
2.4.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu khả năng ghi nhớ ngắn hạn thính giác
Trong lớp chọn một học sinh có khả năng nói, yêu cầu học sinh đó có khả
năng đọc to, rõ ràng, rành mạch. Với cách làm tương tự như khi nghiên cứu trí
nhớ ngắn hạn thị giác, chỉ khác là thay quá trình nhìn bằng quá trình nghe
nghiệm viên đọc bảng số liệu. Nghiệm viên đọc chậm và đọc lại 3 lần liên tiếp.
Sau đó yêu cầu học sinh ghi lại những số liệu nhớ được và không phải ghi theo
số thứ tự.
2.4.3. Phƣơng pháp nghiên cứu về lực học
Lấy kết quả học, phân tích, so sánh, rút ra mối tương quan giữa học lực và
khả năng ghi nhớ.
Khoa Sinh – KTNN
13
Dương Thị Trang
Khóa luận tốt nghiệp
: là 2 số trung bình của biến.
Công thức còn được biết đến như hệ số Pearson để ghi nhận cống hiến của
nhà thống kê học Karl Peason. Người đầu tiên phát triển về mối tương quan vào
đầu thế kỉ XX.
Khoa Sinh – KTNN
14
Dương Thị Trang
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Trí nhớ ngắn hạn của học sinh
3.1.1. Trí nhớ ngắn hạn thính giác
3.1.1.1. Trí nhớ ngắn hạn thính giác theo lứa tuổi
Trí nhớ ngắn hạn thính giác của học sinh theo lứa tuổi được thể hiện qua
bảng sau:
Bảng 3.1. Trí nhớ ngắn hạn thính giác theo lứa tuổi
Điểm ghi nhớ thính giác
Tuổi
n
trung bình
>0.05
- X
P(II-III)
X
II
III
( -0.76 )
>0.05
X I-X
III
P(I-III)
( -0.25 )
>0.05
Qua bảng 3.1 ta thấy, có sự chênh lệch về trí nhớ ngắn hạn thính giác giữa
lứa tuổi 16, 17, 18. Trí nhớ thính giác trung bình của lứa tuổi 18 cao nhất (8.26 +
1.79) so với lứa tuổi 16 (8.01 + 1.62) và lứa tuổi 17 (7.5 + 2.36), nhưng sự
Nữ (II)
Nam (I)
n
X + SD
n
X + SD
16
56
8.5 + 1.74
19
7.53 + 1.39
0.97
>0.05
17
45
7.47 + 2.67
18 có khả năng ghi nhớ thính giác cao nhất (8.53 + 1.58) so với hai lứa tuổi còn
lại, sau đó là lứa tuổi 16 (8.5 + 1.74), thấp nhất là lứa tuổi 17 (7.47 + 2.67). Nếu
xét trí nhớ ngắn hạn thính giác của học sinh nữ thì có sự tăng dần theo từng lứa
Khoa Sinh – KTNN
16
Dương Thị Trang
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
tuổi, học sinh nữ lứa tuổi 18 (8.3 + 1.52) có khả năng ghi nhớ thính giác cao
nhất, sau đó là lứa tuổi 17 (8.18 + 1.18) và thấp nhất là lứa tuổi 16 (7.53 + 1.39).
Trong cùng một lứa tuổi, có sự chênh lệch trí nhớ ngắn hạn thính giác của
học sinh nam và học sinh nữ. Cụ thể, ở lứa tuổi 16 và 18, trí nhớ ngắn hạn thính
giác của học sinh nam cao hơn học sinh nữ; ở lứa tuổi 17 thì trí nhớ ngắn hạn
thính giác của học sinh nam lại thấp hơn học sinh nữ. Tuy nhiên sự chênh lệch
này không có ý nghĩa thống kê (p>0.05). Kết quả được thể hiện ở hình 3.2.
Điểm trí nhớ
Lứa tuổi
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện trí nhớ ngắn hạn thính giác theo lứa tuổi
và giới tính
3.1.1.3. Trí nhớ ngắn hạn thính giác theo lứa tuổi và phân ban
Trí nhớ ngắn hạn thính giác của học sinh theo lứa tuổi và phân ban được
thể hiện ở bảng sau:
X + SD
16
38
9 + 1.46
35
7 + 1.78
2
0.05
Khoa Sinh – KTNN
18
Dương Thị Trang