QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 31

MỤC LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CTCK
HĐQT

- Công ty chứng khoán

SGDCK TP.HCM

- Sở Giao dịch chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh

- Hội đồng quản trị

2


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, kinh doanh
chứng khoán là một lĩnh vực chỉ mới xuất hiện ở Việt Nam vào cuối thập niên 90
của thế kỉ XX, tuy nhiên đây là ngành kinh tế quan trọng thu hút vốn đầu tư trong
và ngoài nước. Để đáp ứng sự phát triển của thị trường chứng khoán, Sở Giao dịch
chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (SGDCK TP.HCM) đã được Thủ tướng
Chính phủ kí quyết định thành lập. Việc nghiên cứu quy chế pháp lý của SGDCK
TP.HCM có ý nghĩa quan trọng trong việc tìm hiểu lịch sử, mục tiêu, phương thức
hoạt động, điều kiện thành viên,… của SGDCK TP.HCM qua đó tạo điều kiện và

tổng quát và sâu sắc những ưu - nhược điểm trong Quy chế pháp lý của SGDCK
TP.HCM hiện nay.

3


PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.1.
1.1.1.

Giới thiệu chung về SGDCK TP.HCM

Lịch sử hình thành SGDCK TP.HCM

Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (SGDCK TP.HCM),
tiền thân là Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, được
chuyển đổi theo Quyết định 599/QĐ-TTg ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính
phủ.
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, đặt tại 45-47 Bến
Chương Dương, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh được chính thức khánh thành
ngày 20 tháng 7 năm 2000, và các giao dịch bắt đầu từ ngày 28 tháng 7 năm 2000.
Từ khi thành lập đến ngày 7 tháng 8 năm 2007, nó mang tên Trung tâm giao
dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSTC). Từ ngày 08 tháng 8 năm
2007, HOSTC mới được đổi tên thành Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ
Chí Minh (SGDCK TP.HCM). Tổng giám đốc hiện nay của Sở là ông Trần Đắc
Sinh.
SGDCK TP.HCM là pháp nhân thuộc sở hữu Nhà nước, được tổ chức theo
mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo Luật Chứng

niêm yết;
Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính.
Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinh
tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán;
Nghĩa vụ
Bảo đảm hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường được tiến hành
công khai, công bằng, trật tự và hiệu quả;
Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật;
Thực hiện công bố thông tin về giao dịch chứng khoán, thông tin về tổ chức
niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, thông tin về công ty chứng khoán, công ty
quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và thông tin
giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán;
Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong công tác điều tra và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về chứng
khoán và thị trường chứng khoán;
Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng
khoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư;
Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp Sở giao dịch
chứng khoán gây thiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường hợp bất khả kháng.
1.1.3.

Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
1.1.4.1. Tầm nhìn:

SGDCK TP.HCM phấn đấu trở thành một trong những Sở giao dịch chứng
khoán mang đẳng cấp quốc tế, là niềm tin và sự ưu tiên lựa chọn của các cá nhân và
tổ chức trong việc huy động vốn và đầu tư chứng khoán.

5

trường vận hành an toàn, hiệu quả.

1.2.
Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của
SGDCK TP.HCM
1.2.1. Cơ cấu tổ chức SGDCK TP.HCM

6


SGDCK TP.HCM được tổ chức theo mô hình Công ty TNHH một thành
viên, được cụ thể:
Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý cấp cao nhất. Chủ tịch HĐQT: ông
Trần Đắc Sinh, Phó Chủ tịch HĐQT: ông Lê Hải Trà, ủy viên HĐQT: bà Ngô Viết
Hoàng Giao, ủy viên chuyên trách HĐQT: bà Nguyễn Thị Việt Hà
- Thành viên hội đồng quản trị gồm:
• Đại diện các công ty chứng khoán (CTCK) thành viên: được xem là thành viên
quan trọng nhất trong HĐQT. Các công ty chứng khoán thành viên thường có nhiều
kinh nghiệm và kiến thức trong điều hành thị trường chứng khoán. SGDCK
TP.HCM hiện nay có 89 CTCK thành viên như: Công ty TNHH Chứng khoán
ACB, Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á, Công ty CP Chứng khoán FPT…
• Ngoài ra còn có các tổ chức niêm yết, tổ chức niêm yết, giới chuyên môn, chuyên
gia luật và đại diện của Chính phủ.
• Bầu chọn HĐQT: các thành viên HĐQT thường được bầu trong số các công ty
thành viên của SGDCK TP.HCM. Một số thành viên được Chính phủ, Bộ Tài
chính, Ủy ban chứng khoán bổ nhiệm.
- Ban giám đốc điều hành:
Đứng đầu là Tổng giám đốc (bà Phan Thị Tường Tâm) và các Phó tổng giám
đốc (ông Lê Hải Trà, bà Ngô Viết Hoàng Giao, ông Trầm Tuấn Vũ), chịu trách
nhiệm về hoạt động của SGDCK TP.HCM, giám sát các hành vi giao dịch của các

TP.HCM ngày 20 tháng 05 năm 2013 về việc ban hành quy chế thành viên giao
dịch tại SGDCK TP.HCM thì điều kiện để công nhận thành viên là:
1. Là công ty chứng khoán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép
hoạt động môi giới chứng khoán;
2. Được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam chấp thuận là thành viên
lưu ký;
3. Có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động bao gồm:
a. Có hệ thống công nghệ tin học đáp ứng được yêu cầu của SGDCK
TP.HCM;
b. Có phần mềm phục vụ hoạt động giao dịch và thanh toán đáp ứng được
các yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ theo quy định pháp luật và của SGDCK
TP.HCM;
c. Tham gia đường truyền dữ liệu theo yêu cầu của SGDCK TP.HCM;
8


d. Có hệ thống dự phòng trường hợp xảy ra sự cố máy chủ, đường truyền,
điện lưới;
e. Có thiết bị cung cấp thông tin giao dịch của SGDCK TP.HCM phục vụ
nhà đầu tư;
f. Có trang thông tin điện tử và các phương tiện công bố thông tin khác đảm
bảo thực hiện việc công bố thông tin giao dịch chứng khoán và thông tin công bố
của công ty chứng khoán;
4. Có ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên có năng lực và kinh nghiệm hoạt
động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, và có cán bộ công nghệ thông tin đáp
ứng được các điều kiện quy định:
a. Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), nhân
sự bộ phận kiểm toán nội bộ và kiểm soát nội bộ phải đáp ứng được các điều kiện
quy định pháp luật đối với các chức danh này;
b. Đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin phải có đủ trình độ để quản lý, vận

điện thoại) kết nối đến SGDCK TP.HCM và cài đặt thành công các phần mềm
truyền nhận dữ liệu giao dịch, SGDCK TP.HCM sẽ có văn bản thông báo chấp
thuận cho công ty chứng khoán lắp đặt máy móc thiết bị và vào sàn thử nghiệm
giao dịch.
5. Trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày công ty chứng khoán
hoàn thành và đạt yêu cầu về thử nghiệm giao dịch, thiết lập thành công đường
truyền kết nối lấy dữ liệu theo yêu cầu của SGDCK TP.HCM, SGDCK TP.HCM sẽ
khảo sát cơ sở vật chất kỹ thuật, việc thực hiện các quy trình đã ban hành của công
ty chứng khoán. SGDCK TP.HCM sẽ có văn bản thông báo việc chấp thuận
nguyên tắc làm thành viên cho công ty chứng khoán, đồng thời thông báo các
khoản phí mà công ty chứng khoán đăng ký làm thành viên phải nộp và các công
tác chuẩn bị triển khai giao dịch trên SGDCK TP. HCM. Trong trường hợp không
chấp thuận, SGDCK TP.HCM sẽ nêu rõ lý do bằng văn bản.
6. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày được chấp thuận nguyên
tắc làm thành viên, công ty chứng khoán phải hoàn thành các công việc sau:
a. Bổ sung đầy đủ và hợp lệ các tài liệu chứng minh khả năng sẵn sàng cho
việc triển khai giao dịch (nếu SGDCK TP.HCM yêu cầu bổ sung);
b. Chuẩn bị các điều kiện làm việc cho đại diện giao dịch tại SGDCK
TP.HCM;
c. Ký kết thỏa thuận nhận và sử dụng thông tin với SGDCK TP.HCM và các
hợp đồng cung cấp cung cấp dịch vụ khác (nếu có);
d. Đăng ký ngày giao dịch chính thức.
7. Trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày công ty chứng khoán báo
cáo hoàn tất công tác chuẩn bị triển khai giao dịch theo quy định tại khoản 6 Điều
này, SGDCK TP.HCM sẽ ra quyết định chấp thuận tư cách thành viên và công bố
thông tin về thành viên mới trên phương tiện công bố thông tin của SGDCK
TP.HCM. Trong trường hợp từ chối chấp thuận thành viên, SGDCK TP.HCM có
văn bản gửi công ty chứng khoán đăng ký làm thành viên nêu rõ lý do.
8. SGDCK TP.HCM có quyền từ chối chấp thuận tư cách thành viên khi:
a. Hồ sơ đăng ký làm thành viên có thông tin sai sự thật;

5. Đề nghị SGDCK TP.HCM làm trung gian hòa giải khi phát sinh tranh
chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán của thành viên.
6. Đề xuất, kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động của SGDCK
TP.HCM và hoạt động của thành viên trên SGDCK TP.HCM.
7. Được tự nguyện chấm dứt tư cách thành viên sau khi có sự chấp thuận
của SGDCK TP.HCM.
8. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Nghĩa vụ của thành viên:
1. Tuân thủ quy định tại Điều 71 Luật Chứng khoán, các quy định pháp luật
liên quan và các quy chế, quy định do SGDCK TP.HCM ban hành.
2. Duy trì các điều kiện do SGDCK TP.HCM quy định đối với thành viên
giao dịch.
3. Chịu sự kiểm tra, giám sát của SGDCK TP.HCM.
4. Nộp phí theo quy định của Bộ Tài chính, các phí dịch vụ phát sinh trong
quá trình hoạt động tại SGDCK TP.HCM.
5. Cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình giao dịch và chứng khoán giao
dịch trên SGDCK TP.HCM; cập nhật các quy chế, quy định về giao dịch và hướng
dẫn cho nhà đầu tư.
6. Kiểm soát chặt chẽ tình hình đặt lệnh của nhà đầu tư đảm bảo tuân thủ
quy định pháp luật và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với giao
dịch chứng khoán đã được xác lập.
7. Khi sử dụng thông tin, dữ liệu giao dịch thuộc bản quyền của SGDCK
TP.HCM, thành viên phải trích dẫn nguồn; thành viên không được cung cấp các
thông tin, dữ liệu giao dịch của SGDCK TP.HCM cho bên thứ ba dưới bất cứ hình
thức nào nếu không được chấp thuận trước bằng văn bản của SGDCK TP.HCM.
8. Báo cáo bằng văn bản và bổ sung các tài liệu liên quan khi có bất kỳ sự
thay đổi nào so với Hồ sơ đăng ký thành viên ban đầu.
9. Tuân thủ chế độ báo cáo và công bố thông tin theo quy định tại Quy chế
này, các quy định pháp luật liên quan và các quy chế, quy định khác do SGDCK
TP.HCM ban hành.

Nếu chọn hình thức giao dịch khớp lệnh liên tục thì các lệnh nhập vào hệ thống sẽ
được tự động khớp ngay với các lệnh đối xứng các mức giá tốt nhất đã chờ sẵn
trong hệ thống.
- Nếu chọn hình thức giao dịch thỏa thuận thì có hai trường hợp xãy ra:
• Trường hợp đã tìm được đối tác giao dịch, nhà đầu tư thực hiện phương thức thỏa
thuận thông thường và CTCK nhập kết quả giao dịch vào hệ thống.
• Trường hợp chưa tìm được đối tác giao dịch, nhà đầu tư kham khảo thông tin chào
mua/chào bán tốt nhất trên thị trường qua hệ thống thông tin giao dịch trực tuyến
tại các CTCK và yêu cầu CTCK thực hiện lệnh mua bán cho mình theo giá tốt nhất
có thể thông qua phương pháp thỏa thuận điện tử.
-

Bước 5: Nhận kết quả giao dịch. Nhà đầu tư sẽ nhận được kết quả giao dịch
chi tiết tại CTCK nơi nhà đầu tư mở tài khoản.
Bước 6: Nhận tiền và chứng khoán theo kết quả giao dịch. Sau thời hạn
thanh toán, tiền và chứng khoán giao dịch của nhà đầu tư được tự động chuyển tới
tài khoản của nhà đầu tư thông qua hệ thống thanh toán và bù trừ chứng khoán.

13


1.4.1.2. Quy chế hướng dẫn giao dịch tại SGDCK TP.HCM
● Thời gian giao dịch
SGDCK TP.HCM tổ chức giao dịch chứng khoán từ 09 giờ sáng đến 15 giờ
chiều, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ lễ theo quy định. Cụ thể
như sau:
- Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư:

Phiên


đóng cửa

09h15’- 11h30’

09h00’ - 11h30’

Nghỉ

Khớp lệnh liên tục II

09h00’ - 09h15’

11h30’ - 13h00’
Lệnh giới hạn
(LO)
Lệnh thị trường
(MP)
Lệnh giới hạn
(LO)

13h00’ - 14h30’

14h30’ - 14h45’

Lệnh ATC

Giao dịch thỏa thuận

13h00’ - 15h00’
Trái phiếu

Phương thức và thời gian thanh toán

Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ Bù trừ đa phương, ngày thanh toán T+3
Trái phiếu

Bù trừ đa phương, ngày thanh toán T+1

● Phương thức khớp lệnh
- Khớp lệnh định kỳ: là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so
khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm nhất định. Phương
thức khớp lệnh định kỳ được sử dụng để xác định giá mở cửa và giá đóng cửa trong
phiên giao dịch.
- Khớp lệnh liên tục: là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so
khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống
giao dịch.
● Phương thức thỏa thuận: là phương thức giao dịch trong đó các thành
viên tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch và được đại diện giao dịch
của thành viên nhập thông tin vào hệ thống giao dịch để ghi nhận.
Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư được giao dịch theo phương thức khớp
lệnh và thỏa thuận.
15


Trái phiếu được giao dịch theo phương thức thỏa thuận.
● Nguyên tắc khớp lệnh
- Ưu tiên về giá: Lệnh mua có mức giá cao hơn được thực hiện trước và lệnh
bán có mức giá thấp hơn được thực hiện trước.
- Ưu tiên về thời gian: Trường hợp lệnh mua và lệnh bán có cùng mức giá thì
lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ ưu tiên thực hiện giao dịch trước.
● Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá

giá đóng cửa không có khớp lệnh thì giá giao dịch cuối cùng trong ngày của cổ

16


phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư sẽ được coi là giá đóng cửa của cổ phiếu, chứng chỉ
quỹ đầu tư đó.
● Biên độ giao động giá
Biên độ dao động giá quy định trong ngày giao dịch đối với giao dịch cổ
phiếu và chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF là ±7% giá tham chiếu.
Biên độ giao động giá đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư được xác định
như sau:
Giá tối đa (giá trần) = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu * Biên độ giao động
giá)
Giá tối thiểu (giá sàn) = Giá tham chiếu – (Giá tham chiếu * Biên độ giao
động giá)
Không áp dụng biên độ giao động giá đối với giao dịch trái phiếu. Biên độ
giá không được áp dụng đối với các trường hợp sau đây: Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ
đầu tư được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên 30 ngày và các
trường hợp khác theo quy định của SGDCK T.P HCM.
● Lệnh giao dịch
- Lệnh giới hạn là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác
định hoặc tốt hơn. Lệnh giới hạn có hiệu lực từ khi lệnh được nhập vào hệ thống
giao dịch cho đến lúc kết thúc ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.
- Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (viết tắt ATO) là
lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa. Lệnh này được ưu tiên
trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh. Lệnh ATO được nhập vào hệ thống
giao dịch trong thời gian khớp lệnh định giá mở cửa và sẽ tự động hủy bỏ sau thời
điểm xác định giá mở cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực
hiện hết.

Khối lượng khớp: 5,000. Trong đó: C-B: 4,000
Lệnh ATO (ATC) được ưu tiên trước so với lệnh giới hạn trong so khớp lệnh
- Lệnh thị trường (viết tắt MP) là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp
nhất hoặc bán chứng khoán ở mức mua giá cao nhất hiện có trên thị trường. nếu
vẫn chưa so khớp hết, thì lệnh thị trường sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán
cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường và
tiếp tục so khớp. Phần còn lại của lệnh (nếu có) sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn
mua tại mức giá cao hơn một đơn vị yết giá so với giá thực hiện cuối cùng trước
đó, hoặc lệnh giới hạn tại mức giá cao hơn một đơn vị yết giá so với giá trị thực
hiện cuối cùng trước đó.
1.4.2. Quy chế pháp lý về niêm yết
1.4.2.1. Khái niệm
Niêm yết chứng khoán là việc đưa chứng khoán có đủ điều kiện niêm yết vào
giao dịch tại SGDCK.
1.4.2.2. Mục tiêu
Thiết lập quan hệ hợp đồng giữa SGDCK với tổ chức phát hành chứng khoán
có chứng khoán niêm yết, từ đó quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của tổ chức trong
việc công bố thông tin, bảo đảm tính trung thực, công khai và công bằng.
Những chứng khoán được niêm yết là những chứng khoán có chất lượng cao,
do đó hỗ trợ thị trường hoạt động ổn định, xây dựng lòng tin của công chúng đối
với thị trường.
Cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về tổ chức phát hành.

18


Giúp cho việc xác định giá chứng khoán được công bằng trên thị trường đấu
giá vì thông qua niêm yết công khai giá chứng khoán được hình thành trên sự gặp
nhau giữa cung và cầu chứng khoán.
1.4.2.3. Vai trò của niêm yết chứng khoán đối với tổ chức phát hành


trên 01 năm; không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết; tuân thủ các quy
định của pháp luật về kế toán báo cáo tài chính;
Công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên HĐQT, BKS, Giám
đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, cổ
đông lớn và những người có liên quan;
Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 300 cổ đông không
phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành
công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
Cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là thành viên HĐQT, BKS,
Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế
toán;trưởng của công ty; cổ đông lớn là người có liên quan phải cam kết nắm giữ
100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và
50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc
sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ;
Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ.
● Trái phiếu doanh nghiệp:
Là công ty cổ phần, công ty TNHH có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng
ký niêm yết từ 120 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
Hoạt động kinh doanh của 2 năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có
lãi, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 1 năm và hoàn thành các nghĩa vụ
tài chính với Nhà nước;
Có ít nhất 100 người sở hữu trái phiếu cùng một đợt phát hành;
Các trái phiếu của một đợt phát hành có cùng ngày đáo hạn;
Có hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu hợp lệ.
● Chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu của công ty đầu tư chứng
khoán đại chúng:
Là quỹ đóng có tổng giá trị chứng chỉ quỹ (theo mệnh giá) phát hành từ 50 tỷ
đồng trở lên hoặc công ty đầu tư chứng khoán có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm
đăng ký niêm yết từ 50 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

Bước 3: Thông qua/từ chối hồ sơ đăng ký niêm yết
Sau khi tổ chức đăng ký niêm yết/công ty quản lý quỹ hoàn tất việc sửa đổi,
bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, SGDCK sẽ có ý kiến về việc không chấp thuận hoặc
yêu cầu hoàn thiện hồ sơ trước khi chấp thuận chính thức. Ý kiến về việc niêm yết
sẽ được công bố trên các phương tiện thông tin của SGDCK.

21


Trường hợp SGDCK yêu cầu hoàn thiện hồ sơ, tổ chức đăng ký niêm
yết/công ty quản lý quỹ thực hiện bổ sung các tài liệu theo yêu cầu của SGDCK để
hoàn tất thủ tục cấp Quyết định niêm yết chính thức.
Trường hợp từ chối đăng ký niêm yết: SGDCK sẽ có công văn giải thích rõ
lý do.
Trường hợp quá sáu (06) tháng kể từ ngày có công văn yêu cầu hoàn thiện
hồ sơ trước khi chấp thuận chính thức mà tổ chức đăng ký niêm yết/công ty quản lý
quỹ không thực hiện bổ sung, sửa đổi theo yêu cầu, SGDCK dừng việc xem xét hồ
sơ đó.
Bước 4: Chấp thuận/không chấp thuận cấp Quyết định niêm yết
Sau khi tổ chức đăng ký niêm yết/công ty quản lý quỹ hoàn tất thủ tục và
hồ sơ theo quy định tại công văn yêu cầu hoàn thiện hồ sơ trước khi chấp thuận
chính thức, SGDCK sẽ cấp Quyết định niêm yết chứng khoán chính thức và công
bố thông tin trên các phương tiện công bố thông tin của SGDCK.
Trường hợp không chấp thuận đăng ký niêm yết, SGDCK sẽ trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do cho Tổ chức đăng ký niêm yết/ công ty quản lý quỹ.
1.4.2.6. Các trường hợp Chứng khoán bị cảnh cáo, kiểm soát, kiểm
soát đặc biệt, tạm dừng giao dịch
Cổ phiếu của công ty niêm yết bị đưa vào diện cảnh báo, kiểm soát, kiểm
soát đặc biệt khi công ty niêm yết vi phạm các quy định tại Khoản 1 Điều 15,
Khoản 1 Điều 16 và Khoản 1 Điều 17 của Quy chế Niêm yết Chứng khoán tại

Trong trường hợp SGDCK xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu
tư sau khi được UBCKNN chấp thuận.
● Các trường hợp cổ phiếu bị kiểm soát:

-

-

-

-

-

Vốn điều lệ đã góp của tổ chức niêm yết giảm xuống dưới một trăm hai mươi (120)
tỷ đồng Việt Nam tính theo giá trị ghi trên báo cáo tài chính kỳ kế tiếp sau khi cổ
phiếu của công ty đã bị cảnh báo do vốn điều lệ giảm xuống dưới 120 tỷ đồng tại
Báo cáo tài chính kỳ trước đó liền kề;
Lợi nhuận sau thuế trên báo cáo tài chính kiểm toán năm kế tiếp của công ty là số
âm sau khi cổ phiếu của công ty đã bị cảnh báo do Lợi nhuận sau thuế trên báo cáo
tài chính kiểm toán năm trước đó liền kề của công ty là số âm. Trường hợp tổ chức
niêm yết là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc thì lợi nhuận
sau thuế căn cứ trên báo cáo tài chính tổng hợp. Trường hợp tổ chức niêm yết có
công ty con thì lợi nhuận sau thuế căn cứ vào lợi nhuận sau thuế của cổ đông công
ty mẹ trên báo cáo tài chính hợp nhất;
Lỗ lũy kế vượt quá vốn điều lệ thực góp tại báo cáo tài chính bán niên soát xét gần
nhất. Đối với tổ chức niêm yết có công ty con hoặc là đơn vị kế toán cấp trên có
các đơn vị kế toán trực thuộc thì lỗ lũy kế căn cứ trên báo cáo tài chính hợp
nhất/báo cáo tài chính tổng hợp;
Tổ chức niêm yết ngừng hoặc bị ngừng các hoạt động sản xuất kinh doanh chính từ

nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ;
● Kết quả sản xuất, kinh doanh bị thua lỗ trong ba (03) năm liên tục hoặc
tổng số lỗ luỹ kế vượt quá số vốn điều lệ thực góp trong báo cáo tài chính kiểm
toán năm gần nhất trước thời điểm xem xét. Đối với tổ chức niêm yết có các đơn vị
trực thuộc, điều kiện “lỗ lũy kế” được xác định trên báo cáo tài chính tổng hợp. Đối
với tổ chức niêm yết có công ty con, điều kiện “lỗ lũy kế” căn cứ vào báo cáo tài
chính hợp nhất, điều kiện “kết quả sản xuất kinh doanh” căn cứ vào lợi nhuận sau
thuế của cổ đông công ty mẹ trên báo cáo tài chính hợp nhất.
Doanh nghiệp muốn hủy niêm yết tự nguyện phải thực hiện các thủ tục quy
định tại Điều 20 của Quy chế Niêm yết Chứng khoán tại SGDCK TP.HCM ban
hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-SGDHCM ngày 10/01/2014.
24


Theo đó doanh nghiệp phải nộp bộ hồ sơ hủy niêm yết tự nguyện bao gồm:
- Giấy đề nghị hủy niêm yết,
- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông có trên 50% số phiếu biểu quyết
của các cổ đông không phải là cổ đông lớn chấp thuận hủy bỏ niêm yết cổ
phiếu (trong đó tỷ lệ biểu quyết của các cổ đông nhỏ được tính toán dựa trên toàn
bộ số cổ đông nhỏ của công ty).
- Phương án giải quyết quyền lợi cho cổ đông.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status