NHẬN DIỆN HÌNH ẢNH TAXI XANH VÀ MỘT VÀI GIẢI PHÁP VỀ ĐỊNH VỊ CHO DỊCH VỤ TAXI XANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN TẬP ĐOÀN MAI LINH BẮC TRUNG BỘ - Pdf 31

Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
135
NHẬN DIỆN HÌNH ẢNH TAXI XANH VÀ MỘT VÀI GIẢI PHÁP
VỀ ĐỊNH VỊ CHO DỊCH VỤ TAXI XANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN
TẬP ĐOÀN MAI LINH BẮC TRUNG BỘ
IDENTIFY GREEN-TAXI IMAGE AND SOME SOLUTIONS TO POSITION THE
SERVICE “GREEN-TAXI” OF MAI LINH JOINT STOCK COMPANY

SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp 32K12, Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Kinh Tế
GVHD: TS. Đường Thị Liên Hà
Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Kinh Tế

TÓM TẮT
Vấn đề về môi trường đang được xã hội ngày càng quan tâm, các doanh nghiệp đang cố
gắng thay đổi hành vi của mình phù hợp với định hướng của toàn xã hội. Một lĩnh vực nhận được
nhiều sự quan tâm của đa số chuyên gia là Marketing. Marketing xanh có thể được ứng dụng cho
hàng hóa tiêu dùng, hàng hóa công nghiệp hay dịch vụ. Một trong những hoạt động đóng vai trò
quan trọng cho thành công của marketing xanh là các marketer cần phải tạo dựng được “hình ảnh
xanh” cả về sản phẩm và doanh nghiệp. Bài nghiên cứu này nhằm mục đích nhận diện “ hình ảnh
xanh” cho dịch vụ taxi trên thị trường Đà Nẵng để từ đó đề xuất một số giải pháp về định vị dịch vụ
taxi xanh cho Công ty Cổ Phần Mai Linh Bắc Trung Bộ.
ABSTRACT
Environmental pollution is one of the most serious problem that our society is facing; thus,
many companies are making attempt to respond to this social concern. Many marketing experts
now are interested in Green marketing which can be applied in consumer goods, industrial goods
and even service. One key to success in green marketing is that marketers have to create the
“green image” for their products and for the whole company in customer’s perception. This study’
purpose is identifying the “green image” for green-taxi service at Da Nang market; thereby
suggesting some solutions to position green-taxi service for MaiLinh Joint stock company in north
central region.

tự nhiên mà con người sinh sống và làm việc
- Đối với người tiêu dùng: đó là lợi ích của họ có được tử việc sử dụng sản phẩm,
bên cạnh đó họ còn quan tâm đến các lợi ích liên quan tới cộng đồng, tới môi trường, và
đặc biệt là tất cả đều phải rõ ràng, đáng tin cậy
- Đối với doanh nghiệp: đó là trách nhiệm liên quan đến thương mại, và có tính phi
lợi nhuận, các hoạt động của doanh nghiệp phải đặt trong lợi ích của cộng đồng, của người
tiêu dùng
Khái niệm marketing xanh:
- Marketing xanh là quá trình làm thõa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng
- Marketing xanh phải đảm bảo lợi ích cho xã hội và không gây hại đến con người
và môi trường tự nhiên
2.1.2. Các điều kiện thực hiện marketing xanh
Theo Jacquelyn A. Ottman, Chủ tịch của J. Ottman Consulting Inc. - một công ty tư
vấn về chiến lược marketing xanh thì khi thực hiện các hoạt động marketing xanh, doanh
nghiệp cần phải chú ý đến những điều kiện sau đây: Phải hiểu khách hàng của mình; “Trao
quyền” cho người tiêu dùng; Thể hiện tính minh bạch; Đảm bảo vấn đề chất lượng; Cân
nhắc trong việc định giá
2.1.3. Quy trình marketing xanh
Có thể chia marketing xanh làm hai công đoạn chính: chuẩn bị và đưa sản phẩm ra
thị trường: Công đoạn chuẩn bị; Công đoạn đưa sản phẩm ra thị trường
2.2. Sản phẩm xanh là gì
Sản phẩm xanh là bất kì sản phẩm nào không gây nguy hiểm đến môi trường cũng
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
137
như người tiêu dùng, và đó cũng là công việc trong tương lai để khắc phục những ảnh
hưởng tiêu cực đối với một sản phẩm
2.3. Nhận diện phong cách tiêu dùng xanh
2.3.1. Khái niệm người tiêu dùng xanh
Người tiêu dùng xanh (Green consumer) được hiểu là người tiêu dùng thân thiện
với môi trường, là những người ủng hộ mạnh mẽ quá trình marketing xanh

hiện ở sản phẩm của ngành. Sản phẩm của ngành là kết quả của quá trình di chuyển hàng
hoá, hành khách.
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010
138
2.5. Định vị dịch vụ taxi xanh
2.5.1. Khái niệm và thực hiện khác biệt dịch vụ
- Định vị dịch vụ là xác định vị trí của dịch vụ trên thị trường
- Sản phẩm dịch vụ phải khác biệt với dịch vụ cạnh tranh và phù hợp với nhu cầu
- Tính khác biệt đó phải trở thành hình ảnh của dịch vụ trong tâm trí khách hàng
mục tiêu
2.5.2. Tiến trình định vị thương hiệu
Định vị thương hiệu đối với một thương hiệu “xanh” đòi hỏi phải tiến hành các
hoạt động truyền thông và làm khác biệt so với đối thủ cạnh tranh thông qua các thuộc tính
lành mạnh với môi trường
2.6. Kết quả nghiên cứu
2.6.1. Kết quả nghiên cứu định tính
Từ kết quả nghiên cứu và tiêu chuẩn lựa chọn đã đặt ra ở trên, những nhân tố sau
để đưa vào bản câu hỏi định lượng
- Đánh giá hình ảnh của dịch vụ taxi xanh thông qua: các điều kiện về công nghệ,
về doanh nghiệp, và đáp ứng nhu cầu đi lại tốt
- Môi trường sống xanh: Không ô nhiễm không khí; Không có rác thải; Không ô
nhiễm nước; Có nhiều cây xanh
- Điều kiện taxi xanh: Sử dụng loại xe tiết kiệm nhiên liệu; Sử dụng loại xe ít khí
thải nhiễm; Được chứng nhận là taxi xanh; Được quảng cáo là taxi xanh; Sử dụng nhiên
liệu gas thay thế xăng
- Lý do sử dụng: Vì sự xanh sạch môi trường sống; Vì sự phát triển của cộng động;
Ý thức bảo vệ môi trường; Có trách nhiệm với cộng đồng
- Mong đợi về taxi xanh: Chất lượng tốt hơn; Taxi xanh nên sẵn có trên thị
trường;Taxi xanh phải đáng tin cậy; Giá không cao
- Điều kiện doanh nghiệp cung cấp taxi xanh: Chấp hành tiêu chuẩn khí thải;Có

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. 0.886
Bartlett's Test of
Sphericity
Approx. Chi-Square 3259.232
df 120
Sig. 0.000
KMO là một chỉ tiêu dùng để xem xét sự thích hợp của EFA: 0,5 <= KMO <= 1.
Trong phân tích này KMO = 0.886, như vậy phân tích nhân tố là phù hợp. Kiểm định
Barlett xem xét giả thiết H
0
: Độ tương quan giữa các biến quan sát bằng không trong tổng
thể. Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig < 0,5) thì các biến quan sát có tương quan
với nhau trong tổng thể. Trong bảng 6.1 ta thấy rằng Sig = 0,00 < 0,05, như vậy các biến
trong mô hình có tương quan với nhau trong tổng thể.
Một chỉ tiêu nữa để đảm bảo EFA có ý nghĩa thống kê là phương sai trích. Tiêu chuẩn đối
với phương sai trích là phải đạt từ 50% trở lên
Bảng2: Total Variance Explained
Compo
nent
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared
Loadings
Rotation Sums of Squared
Loadings
Total
% of
Variance
Cumulative
%
Total


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status