Luận văn thạc sĩ các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh vĩnh long - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

NGUYỄN TRỌNG HƯNG

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế - Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

NGUYỄN TRỌNG HƯNG

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Chuyên ngành: Kinh tế - Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201


phân tích đề tài nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Chính
sách xã hội, Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Long và lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã tại các
huyện trong tỉnh Vĩnh Long đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành được
luận văn tốt nghiệp của mình.
Cũng xin cảm ơn đến các bạn sinh viên của Trường Cao đẳng Cộng Đồng Vĩnh Long
đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu cho đề tài nghiên cứu. Xin cảm ơn
sự động viên của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian qua.


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ESCAP (Economic and Social Commission for Asia and the Pacific): Ủy ban Kinh tế Xã
hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc
UNDP (United Nations Development Programme): Chương trình phát triển Liên Hiệp
Quốc.
UNFPA (United Nations for Population Fund): Quỹ dân số Liên Hiệp Quốc UNICEF
(United Nations International Children's Emergency Fund): Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc
NQ: Nghị quyết
CP: Chính phủ
TD: Tín dụng
BLĐTBXH: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
TCTD: Tổ chức tín dụng
NĐ: Nghị định
ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long
GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội
NH CSXH: Ngân hàng Chính sách xã hội
NH TMNN: Ngân hàng thương mại Nhà nước
NH TMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTM: Ngân hàng thương mại
QTDND: Qũy tín dụng nhân dân

BẢNG 4.5 SỐ HỘ NGHÈO ĐI VAY PHÂN LOẠI THEO SỐ NGUỒN ĐI VAY
............................................................................................................................... 41 
BẢNG 4.6 TỔNG HỢP ƯU ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI TÍN DỤNG .................. 42 
BẢNG 4.7 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH PROBIT CÁC YẾU TỐ TÁC
ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI ĐỐI
VỚI HỘ NGHÈO ................................................................................................. 43 


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ....................................... 1 
1.1TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: ..................................................................... 1 
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. ........................................................... 1 
1.2.1. Mục tiêu chung: ................................................................................................ 1 
1.2.2. Mục tiêu cụ thể: ................................................................................................ 2 
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU: ...................................................................................... 2 
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: ....................................................... 2 
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 2 
1.4.2. Giới hạn đối tượng nghiên cứu:........................................................................ 2 
1.4.3. Giới hạn thời gian nghiên cứu: ......................................................................... 3 
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: .......................................................................... 3 
1.6. Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. .................................... 3 
1.7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:......................................................................................... 4 
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN LÝ LUẬN ................................................................. 5 
2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI: .......................... 5 
2.1.1. Khái niệm ......................................................................................................... 5 
2.2. LÝ THUYẾT VỀ TIẾP CẬN TÍN DỤNG ............................................................. 8 
2.2.1 Khái niệm về tiếp cận tín dụng:......................................................................... 8 
2.2.2 Phương pháp tiếp cận. ....................................................................................... 9 
2.2.3 Ý nghĩa việc nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng .......................................... 12 
2.2.4 Các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng: ...................................... 13 

5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO: ..................................... 50 
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 52 
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 54 


CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Nền kinh tế nước ta đang hoạt động trong cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ
nghĩa. Phần lớn dân cư tận dụng được nhiều cơ hội thuận lợi, phát triển sản xuất kinh
doanh vươn lên khá giả. Một bộ phận dân cư khác do gặp những rủi ro bất khả kháng rơi
vào hoàn cảnh nghèo đói. Quy luật phân hóa giàu nghèo dưới tác động của cơ chế thị
trường nếu không có sự điều phối của Nhà nước sẽ diễn ra ngày càng sâu sắc.
Đến cuối năm 2013, cả nước nói chung còn hơn 1,5 triệu hộ nghèo, tỷ lệ hộ tái nghèo
hàng năm còn cao, riêng tỉnh Vĩnh Long còn 12.623 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 4,57% tổng số
hộ trên địa bàn. Tỉnh cũng đã triển khai chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, tạo
điều kiện cho hộ nghèo tiếp tục được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất kinh doanh cải
thiện cuộc sống, tăng thu nhập để vươn lên khá, giàu. Về lâu dài, chính sách này góp phần
cải thiện dần các vấn đề về an sinh, phúc lợi xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống. Trong
thực tế, hộ nghèo không được thụ hưởng chương trình tín dụng chính sách và rất khó khăn
để tiếp cận với nguồn vốn từ Ngân hàng thương mại.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn ấy, việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng
tiếp cận tín dụng của hộ nghèo tại Ngân hàng Chính Sách Xã hội tỉnh Vĩnh Long, nhằm
đưa ra các giải pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo là cần thiết, có ý
nghĩa khoa học và thực tiễn đối với tỉnh Vĩnh Long. Đây chính là lý do tôi chọn đề tài
“Các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo trên địa

bàn tỉnh Vĩnh Long”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.

trong tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2009 -2014.
Vùng nghiên cứu được chọn dựa theo số liệu thống kê các hộ nghèo được tập trung tiêu
biểu và do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ nghèo và theo số lượng người
tham gia chương trình cho vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội của tỉnh Vĩnh Long.
Mỗi xã, thị trấn được chọn và phỏng vấn trực tiếp tại nhà một cách ngẫu nhiên theo thông
tin thu thập từ ngân hàng trên tại huyện và chính quyền địa phương.

2


1.4.3. Giới hạn thời gian nghiên cứu:
- Số liệu lấy từ các số liệu thống kê của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Long
giai đoạn năm 2009 – 2014.
- Số liệu tiến hành điều tra khảo sát trong năm 2014.
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp:
- Định tính:
+ Phương pháp so sánh.
+ Phương pháp phân tích tổng hợp
+ Phương pháp thống kê mô tả
- Định lượng: điều tra khảo sát nhằm xác định mức độ ảnh hưởng các yếu tố thông qua số
liệu điều tra và chạy mô hình
+ Mô hình Probit có dạng như sau:
Prob (Y = 1│x) = F(x’β + u)
Trong đó:
Biến phụ thuộc (hanchetindung) là khả năng bị hạn chế tiếp cận tín dụng ưu đãi,
đây là một biến giả. Y=1: hộ bị hạn chế tín dụng; Y=0: hộ không bị hạn chế tín dụng.
xi là các biến độc lập, đây là các yếu tố ảnh hưởng đến việc hộ nghèo có vay được
vốn hay không như: quan hệ xã hội của chủ hộ, tuổi tác, thu nhập và thời gian cư trú của
hộ nghèo,…

tiền tệ từ người cho vay sang người đi vay, trong đó người đi vay phải hoàn trả cho người
chủ sở hữu cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất định. Tín dụng xuất phát từ chữ Credit
trong tiếng Anh - có nghĩa là lòng tin, sự tin cậy, sự tín nhiệm. Tín dụng được diễn giải
theo ngôn ngữ Việt Nam là sự vay mượn. Căn cứ theo chủ thể trong quan hệ tín dụng, các
hình thức tín dụng chủ yếu bao gồm: tín dụng nhà nước, tín dụng ngân hàng và tín dụng
thương mại. Trong đó tín dụng nhà nước và tín dụng ngân hàng là các hình thức tín dụng
chính thức, tín dụng thương mại là hình thức tín dụng phi chính thức (Phạm Hoài Bắc,
2003).
- Tín dụng thương mại: Là hình thức tín dụng trong đó người bán, nhà cung cấp đồng
ý cho người mua trả chậm giá trị hàng hoá đã mua trong một khoảng thời gian nhất định (Trần
Ái Kết, 2009).
- Tổ chức tín dụng: Là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt
động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ
chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân (Điều 4 - Luật các TCTD số 47/2010/QH12
đã được Quốc hội thông qua ngày 16/06/2010).
- Khả năng bị giới hạn tín dụng: Là khả năng mà người đi vay có thể nhận được các
khoản vay với số lượng vốn vay ít hơn nhu cầu xin vay (Martin Petrick, 2004).
2.1.2. Phân loại tín dụng: Có nhiều cách phân loại, xét về phương diện pháp lý có thể phân

chia thị trường tín dụng thành thị trường tín dụng chính thức và thị trường tín dụng phi
chính thức:
- Tín dụng chính thức: Là hình thức huy động vốn và cho vay thông qua các tổ
chức trung gian tài chính có đăng ký hoạt động và hoạt động công khai theo Luật, hoặc
chịu sự quản lý và giám sát của chính quyền Nhà nước các cấp. Hoạt động theo hình thức
5


này có hệ thống ngân hàng, kho bạc Nhà nước, hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, hợp tác xã
tín dụng, các công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, các tổ chức kinh tế có hoạt động
ngân hàng, các tổ chức phi Chính phủ trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế, các

cấp các khoản vay nhỏ cho nhóm người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, phụ nữ sống ở
nông thôn hoặc vùng sâu vùng xa. Khu vực này dựa trên các chương trình tài chính vi mô,
được thực hiện bởi các tổ chức xã hội như Hội phụ nữ, Hội nông dân. Các tổ chức này có
vốn riêng, quản lý tiền tiết kiệm của các thành viên và quỹ từ các nguồn tài trợ khác. Họ đã
cho các đối tượng hưởng lợi vay vốn trực tiếp. “Có 5 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho
vay được gọi là "5 Cs" bao gồm: Vốn, tài sản đảm bảo, điều kiện, đặc điểm, khả năng trả
nợ, tuy nhiên chủ yếu tập trung vào đặc điểm của người vay (Jovita M.Corpuz và
Ferdinand Paguia, 2008).
Vì vậy, hầu hết các hoạt động tài chính vi mô phát triển theo dự án thực hiện ở cấp
tỉnh địa phương. Do thông tin không đầy đủ và số liệu thu thập bị hạn chế, tín dụng bán
chính thức không được đề cập trong nghiên cứu này.
2.1.3 Hộ nghèo, tín dụng hộ nghèo và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ
nghèo:
- Hộ nghèo: Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng bằng hoặc
thấp hơn chuẩn nghèo.
Theo Quyết định 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì chuẩn hộ nghèo, hộ cận
nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như sau:
Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng
(từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.
- Tín dụng đối với hộ nghèo: là những khoản tín dụng ưu đãi chỉ dành riêng cho
những hộ nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời
gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi. Để vay được vốn ưu đãi, hộ nghèo không
phải thế chấp tài sản, tuy nhiên phải thỏa mãn 3 điều kiện đó là: có hộ khẩu thường trú
hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay; có tên trong danh sách hộ
nghèo và là thành viên của các tổ Tiết kiệm và vay vốn

7


Tại các nước đang phát triển, thị trường không hoàn hảo hạn chế vai trò của các
trung gian tài chính trong thị trường tín dụng. Phương pháp tiếp cận cổ điển cho rằng, ở các
nước đang phát triển, thu nhập thấp giới hạn tiềm năng tiết kiệm. Vì thế, vai trò của Chính
phủ trong việc tăng tiết kiệm, tạo tín dụng và cấp vốn cho những nơi cần thiết là vô cùng
quan trọng. Về mặt nhu cầu tín dụng, tín dụng được xem là đầu vào quan trọng trong sản
xuất và việc không sẵn có của vốn là nguyên nhân của sự trì trệ, chậm tăng trưởng và làm
giới hạn cơ hội đầu tư của người dân cũng như doanh nghiệp.
Do đó, nền nông nghiệp ở những nước đang phát triển cũng sẽ tăng trưởng chậm lại
vì thiếu nguồn cung tín dụng. Mặt khác, lãi suất trên thị trường tín dụng quá cao so với
những hộ vay nhỏ. Điều này buộc họ phải tìm nguồn vốn thiết yếu khác cho đầu tư tăng
năng suất. Từ đó, nó tạo ra khe hở cho những người cho vay độc quyền kiếm lời. Vì vậy,
phương pháp tiết kiệm cổ điển chú trọng việc khuyến khích giá đầu vào. Tức là việc giảm
lãi suất sẽ làm giảm chi phí đầu vào trong sản xuất và tạo nên sự khuyến khích cần thiết
cho việc hình thành vốn sản xuất. Trong trường hợp này, trường phái cổ điển ủng hộ cho
các chính sách tín dụng lãi suất thấp như lãi suất trần, luật chống cho vay nặng lãi và lãi
suất trợ cấp, … Theo trường phái này, vai trò của các chương trình tín dụng của Chính phủ
trở nên rất quan trọng trong việc can thiệp vào việc lập ngân quỹ cho từng vùng cụ thể, đặc
biệt là nông nghiệp, từng nhà sản xuất cụ thể, đặc biệt là các công ty nhỏ và nông dân vì
đây là những thành phần dễ bị ảnh hưởng nhất của thị trường chưa hoàn hảo.
2.2.2.2 Phương pháp tiếp cận kìm hãm tài chính:
Cũng giống như trường phái cổ điển, trường phái kìm hãm tài chính cũng cho rằng,
thị trường tín dụng bị phân khúc và kém hoàn hảo. Tuy nhiên, trường phái kìm hãm tài
chính cũng phản bác lại những lập luận của trường phái cổ điển, trường phái kìm hãm tài
chính cho rằng, các chính sách tài chính của chính phủ đã kìm hãm thị trường tài chính
phát triển theo đúng hướng của nó. Họ cho rằng, Chính phủ đã can thiệp quá sâu vào giá cả
trên thị trường tự do.
9


Việc ấn định lãi suất thấp trong cho vay chính thức đã phá hỏng cân bằng về cung cầu trong hệ thống tài chính và bóp méo nhu cầu về các khoản vay. Do đó, tín dụng rơi vào

người nông dân chỉ có thể đầu tư kỹ thuật lạc hậu và họ sẽ nhận phần lợi nhuận thấp.
Ngược lại, nếu anh ta có đủ vốn, anh ta sẽ tiếp cận với kỹ thuật hiện đại. Từ đó, lợi nhuận
sẽ cao và sẽ làm cho mức tiết kiệm tích lũy của anh ta vượt xa ngưỡng thấp nhất ban đầu.
Cho nên, lãi suất cao sẽ khuyến khích người gửi tiền mà không kiềm hãm đầu tư.
Vì vậy, các cách giải quyết chính sách theo lý thuyết kiềm hãm tài chính là giải
phóng tự do cho tài chính và hạn chế sự can thiệp của Chính phủ vào mọi mặt trên thị
trường tài chính. Điều này cũng bao gồm việc hạn chế mọi hình thức quản lý giá như lãi
suất trần, hạn ngạch tín dụng, ngân quỹ cho vay và bù lỗ, …
2.2.2.3 Phương pháp tiếp cận hiện đại:
Trường phái này cho rằng nguồn vốn cho vay trong thị trường tài chính nông thôn
phải được hình thành chủ yếu từ nguồn tiết kiệm. Do đó, tích cực huy động tiết kiệm để tạo
nguồn cho vay là rất quan trọng. Hơn nữa, chính sách tạo ra những cơ hội tiết kiệm tốt giúp
đỡ người nghèo hiệu quả hơn chính sách lãi suất thấp. Vốn tiết kiệm sẽ giúp người nghèo
thoát khỏi vòng luẩn quẩn của nghèo đói (thu nhập thấp, không dư thừa cho tiết kiệm,
không đầu tư, năng suất thấp, thu nhập thấp). Ngoài ra, huy động vốn tốt có nghĩa là nguồn
vốn trong xã hội được sử dụng hiệu quả hơn và đảm bảo tính phát triển bền vững của các tổ
chức tài chính vì nó giảm sự phụ thuộc của ngân hàng đối với các nguồn vốn bên ngoài và
đáp ứng được nhu cầu tín dụng của khách hàng, đánh giá tốt hơn về khả năng tín dụng của
khách hàng, đồng thời cũng giảm chi phí và khả năng đổ vỡ tín dụng thấp hơn.
Ngoài ra, trường phái này chỉ ra rằng thị trường tài chính nông thôn thường bị phân
đoạn và hoạt động không hoàn hảo. Sự cố gắng của Chính phủ trong việc mở rộng mạng
lưới các tổ chức tài chính, tín dụng nông thôn vẫn không thể đáp ứng hết nhu cầu dịch vụ
tài chính, tín dụng đa dạng của người dân. Bên cạnh đó, việc hạn chế tín dụng tồn tại ngay
cả trong thị trường cạnh tranh tự do vì cơ chế lãi suất đã không đủ khả năng cân bằng giữa
cung và cầu của tín dụng. Mặt khác, do thiếu các định chế tài chính chính thức ở thị trường
tài chính nông thôn nên những người có nhu cầu vay nhỏ, đặc biệt là những người nghèo,
thường không gia nhập được thị trường tài chính chính thức.
11




nông nghiệp. Góp phần thực hiện phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã
hội.
2.2.4 Các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng:
Các nghiên cứu về tiếp cận tín dụng đa phần được xây dựng trên nền tảng thị trường
cạnh tranh không hoàn hảo và thông tin bất đối xứng. Các nghiên cứu này thường được
thực hiện ở từng thị trường hoặc cả ba thị trường tín dụng chính thức, bán chính thức và
phi chính thức để so sánh tác động của từng yếu tố lên thị trường tương ứng.
Đối với thị trường tín dụng chính thức và cả phi chính thức, các nghiên cứu của
nhiều tác giả cho thấy, phần lớn khả năng tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay thường bị ảnh
hưởng bởi nhóm các yếu tố đặc điểm kinh tế - xã hội của hộ gia đình như:
- Tuổi của chủ hộ: tuổi càng lớn thì khả năng tiếp cận tín dụng càng hạn chế.
- Giới tính: theo Trần Thơ Đạt (1998) chủ hộ là nữ ít tiếp cận với hình thức tính
dụng chính thức. Họ thích vay từ các chương trình hỗ trợ vốn của phụ nữ vì thủ tục đơn
giản không cần phải thế chấp tài sản.
- Học vấn của chủ hộ: Trình độ học vấn càng cao thì khả năng tiếp cận tín dụng của
hộ càng nhiều hơn.
- Dân tộc: Chủ hộ là dân tộc kinh thì họ sẽ dễ tiếp cận với thông tin bằng tiếng việt
hơn các dân tộc khác.
- Tỷ lệ phụ thuộc: Số người phụ thuộc trong hộ càng cao thì khả năng tiếp cận tín
dụng càng thấp.
- Quan hệ xã hội: Có bạn bè, người thân càng nhiều thì khả năng tiếp cận tín dụng
càng cao.
2.3. MỘT SỐ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÓ:
Hầu hết các nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng của
hộ nghèo ở cả ba thị trường tín dụng chính thức, bán chính thức và phi chính thức mà chủ
yếu hai thị trường tín dụng được nghiên cứu nhiều nhất là nguồn tín dụng chính thức và phi
chính thức. Việc nghiên cứu các đối tượng tác động đến việc tiếp cận tín dụng và lượng
13


14


Các đặc tính của khách hàng vay, tức là mặc dù có tất cả các thông tin về cá nhân và hộ gia
đình nhưng cũng không thể giúp dự đoán những người sẽ nhận được tín dụng hay không,
điều này còn tùy thuộc vào quy chế xét nhận tín dụng
2.3.1.3 Nhóm nghiên cứu phát triển (DERG) của Trường Đại học Tổng
hợp Copenhagen (UoC), (năm 2010)
Cũng nghiên cứu ước lượng các mô hình xác suất tuyến tính và các tác động không
đổi của xác suất của việc có một khoản vay, xác suất của việc có khoản vay theo nguồn, và
xác suất của việc có khoản vay theo mục đích sử dụng để đánh giá các yếu tố quyết định
đến tiếp cận tín dụng thông qua việc sử dụng mô hình lựa chọn mẫu Heckman. Đề tài cũng
sử dụng phân tích số liệu chéo qua các năm để đánh giá tính hiệu quả của tín dụng đối với
các đối tượng nghiên cứu, đồng thời cũng sử dụng cách tiếp cận các biến công cụ để khắc
phục vấn đề mang tính nội sinh trong quá trình nghiên cứu.
2.3.2 Trong nước:
2.3.2.1 Nghiên cứu của Vũ Thị Thanh Hà (năm 2001)
Tác giả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng và lượng vốn
vay, lại sử dụng mô hình Probit kết hợp phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất
nghiên cứu về việc quyết định tiếp cận tín dụng của nông dân ở vùng Đồng bằng Sông
Hồng của Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng giá trị tài sản của hộ và khả năng tiếp cận tín dụng
có mối quan hệ mật thiết với nhau. Cũng sử dụng mô hình Probit để tính xác suất nông hộ
tiếp cận tín dụng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng của nông hộ.
2.3.2.2 Nghiên cứu của Vương quốc Duy & Lê Long Hậu (năm 2008)
Tác giả thực hiện việc nghiên cứu vai trò của tín dụng chính thức trong đời sống nông
hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long. Sau đó, tác giả không sử dụng tiếp mô hình Tobit hay ước
lượng bình phương nhỏ nhất để đánh giá khả năng tiếp cận lượng vốn vay của các nhân tố
mà tác giả lại nghiên cứu sự khác biệt của nông hộ vay vốn và không vay vốn dựa trên các
tiêu chí thông qua phương pháp so sánh từng cặp.


hội, thu nhập và giới tính. Trong đó hai biến có dấu đúng như kỳ vọng là số lao động và
biến điện thoại, các biến còn lại thì dấu kỳ vọng ngượi lại. Giá trị kiểm định mô hình
16


Trích đoạn Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Long 49 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO: 50
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status