TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN BẢO ANH
4114348
THỰC TRẠNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG
PHI CHÍNH THỨC CỦA HỘ DÂN VÙNG DỰ ÁN
TẠI QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
08-2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ _ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN BẢO ANH
4114348
THỰC TRẠNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG
PHI CHÍNH THỨC CỦA HỘ DÂN VÙNG DỰ ÁN
TẠI QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày ……. tháng…. năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm …
Giáo viên phản biện
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU..............................................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài ..................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung ...................................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................................................2
1.3.1 Phạm vi không gian ............................................................................................2
1.3.2 Phạm vi thời gian ................................................................................................2
1.3.3 Phạm vi nội dung ................................................................................................2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU......................................................................................2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................................4
trên địa bàn quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ ......................................................42
4.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG
PHI CHÍNH THỨC CỦA CÁC HỘ QUAN SÁT TRONG VÙNG DỰ ÁN TẠI
QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHÔ CẦN THƠ ......................................................49
4.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CỦA CÁC DỰ ÁN VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP HẠN CHẾ
MẶT TIÊU CỰC CỦA TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC........................................54
4.3.1 CƠ SỞ ĐẾ XUẤT GIẢI PHÁP .......................................................................54
4.3.2 GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ....................................................................................55
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................57
5.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................57
5.2. KIẾN NGHỊ........................................................................................................57
5.2.1. Về phía chính quyền ........................................................................................57
5.2.2 Về phía người dân............................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................59
PHỤ LỤC ..................................................................................................................60
ii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Cơ cấu mẫu quan sát phân theo đơn vị Phường.........................................14
Bảng 2.2 Tổng hợp các biến trong mô hình Probit ...................................................18
Bảng 3.1 Giá trị sản xuất theo giá so sánh 2010 phân theo khu vực kinh tế.............21
Bảng 3.2 Thông tin dân số thành phố Cần Thơ .........................................................22
Bảng 3.3 Chỉ tiêu kế hoạch phát triển của quận Ninh Kiều năm 2014 và
2015 ...........................................................................................................................24
Bảng 4.1 Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo dự án ............................................................32
Bảng 4.2 Thông tin về diện tích đất của hộ dân ........................................................33
Bảng 4.3 Cơ cấu nghề nghiệp của chủ hộ .................................................................34
iv
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Thông qua nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 30 tháng 12 năm 2011 của
Thành ủy Cần Thơ, Hội đồng nhân dân thành phố đã quyết định ưu tiên phát triển
quận Ninh Kiều thành đô thị trung tâm. Theo sau nghị quyết này thì từ Báo cáo
về kết quả thực hiện Nghị quyết, quận Ninh Kiều có tốc độ tăng trưởng kinh tế
khá cao, trở thành đơn vị dẫn đầu toàn thành phố về kết quả thu ngân sách, thu
nhập bình quân cũng cao nhất thành phố với số tuyệt đối 960 USD/người và nhu
cầu đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn quận Ninh Kiều ngày càng cao.
Sự tăng trưởng kinh tế là đồng nghĩa với việc ra đời các khu đô thị, xây
dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, công trình công cộng đồng. Những dự án
mới được xây dựng là kéo theo một loạt vấn đề cần giải quyết, mà quan trọng
trong số đó là ổn định cuộc sống cho các hộ dân trong vùng dự án. Và việc ổn
định cuộc sống của người dân trong vùng dự án thuộc một phần không nhỏ là
trách nhiệm của của các cấp ủy đảng và chính quyền địa phương. Điều đó đòi hỏi
cần có một hệ thống chính sách vừa thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế – xã hội,
vừa đảm bảo lợi ích của người dân. Đặc biệt là với những dự án thay đổi mục
đích sử dụng đất, từ đất nông nghiệp sang mục đích công nghiệp dịch vụ, là có
nhiều thay đổi nhất đối với các hộ dân. Đứng về phía các hộ dân, một số khó khăn
ta có thể kể, trước là khó khăn do thay đổi cách sống, nếu trước đây là họ sống ở
ruộng vườn ao cá, thì sau dự án chỉ là những mảnh đất tái định cư. Tiếp theo, là
khó khăn trong việc chuyển đổi nghề nghiệp, đa phần các dự án trên địa bàn quận
thường chuyển đổi đất nông nghiệp sang phục vụ cho công nghiệp và dịch vụ
theo định hướng phát triển của thành ủy thành phố. Khoản bồi thường của dự án
liệu cò bù đắp đủ cho những khó khăn phát sinh. Một phương diện có thể phản
Phan Đình Khôi (2012) đề tài nói về hiệu ứng tương tác, khả năng tiếp cận
tín dụng chính thức và không chính thức ở đồng bằng sông Cửu Long. Riêng
trong tín dụng phi chính thức, nghiên cứu đã chỉ ra rằng biến tuổi thì quan hệ
nghịch với nhu cầu tín dụng phi chính thức. Một mối quan khác giữa giáo dục và
tín dụng phi chính thức, chủ hộ có học vấn thấp có xu hướng được vay tín dụng
phi chính thức thấp hơn so với chủ hộ có trình độ học vấn cao hơn. Bên cạnh đó
thì các hộ gia đình có đất mượn được nhiều hơn số tiến vay từ tín dụng phi chính
thức so với hộ gia đình không có đất, vì đất đai được coi như một tài sản thế chấp.
Sự hiện diện của thu nhập cao và tiết kiệm trong hộ gia đình giảm đáng kể nhu
cầu tín dụng phi chính thức. Thời hạn vay có ý nghĩa tỉ lệ thuận đối với nhu cầu
2
tiếp cận tín dụng phi chính thức của hộ dân, sự linh hoạt của thời hạn vay không
chính thức có thể bù đắp cho mức lãi suất cao.
Nguyễn Văn Ngân (2004) đề tài nghiên cứu khoa học Đại học Cần Thơ.
Đề tài đã sử dụng mô hình Probit và Tobit và đã xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến lượng vốn vay của nông hộ ở nông thôn huyện Châu Thành A, Hậu Giang.
Các nhân tố ảnh hưởng tích cực đến việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng phi chính
thức của nông hộ bao gồm: tuổi, trình độ học vấn và chi tiêu của hộ. Và các nhân
tố tác động tiêu cực đề tài đã chỉ ra là: giá trị tài sản, diện tích đất, vị trí xã hội.
Ngô Thị Mỹ Linh (2011) nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thống kê
mô tả để mô tả tình hình tín dụng phi chính thức của các nông hộ ở An Giang.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tín dụng phi chính thức tồn tại dưới các hình thức:
người cho vay lãi, mượn anh em bạn bè, hụi, mua chịu và cầm tài sản. Bằng việc
sử dụng mô hình Tobit và Logit đề tài đã cho thấy rằng, việc tiếp cận tín dụng phi
chính thức tương đối dễ dàng thông qua hình thức tín chấp nhưng lượng vốn nhỏ
chỉ đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày.
Lê Văn Thành (2007) luận văn thạc sĩ về đời sống các hộ gia đình hậu tái
khác nhau thì rất khác nhau. Điều này có thể được giải thích là do những khác
biệt về xác suất không trả được nợ, tùy vào điều kiện cụ thể ở từng vùng địa
phương.
- Người cho vay chính thức có xu hướng chuyên cho vay trong vùng “an toàn”, ở
vùng đó thì những người vay thường có tài sản thế chấp.
2.1.2 Tổng quan về tín dụng
2.1.2.1 Khái niệm
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện bằng hình thái tiền tệ hay hiện
vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời
gian nhất định.
2.1.2.2 Bản chất, chức năng và phân loại tín dụng
a) Bản chất tín dụng
Về mặt hình thức, tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng
giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ người sở
hữu sang người sử dụng và khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả lại cho
người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn. Khoản giá trị dôi ra này được gọi là lợi
tức tín dụng.
Ẩn dưới sự di chuyển các luồng vốn tạm thời từ người có vốn và người
cần vốn là quan hệ vay mượn. Hay nói rõ hơn, bản chất của tín dụng là quan hệ
vay mượn giữa người cho vay và người đi vay. Họ là những người khác nhau
trong nền kinh tế, gặp nhau ở điểm cân bằng giữa nhu cầu vay vốn tiền tệ và khả
năng đáp ứng nhu cầu này theo những tổ chức của pháp luật và những nguyên tắc
tín dụng tương ứng.
4
Quá trình vận động của vốn tín dụng có thể được khái quát qua ba giai
đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Phân phối vốn tín dụng dưới hình thức cho vay. Ở giai đoạn này,
vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang đi
5
b) Chức năng của tín dụng
Tín dụng có 3 chức năng chủ yếu:
1- Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả:
Tín dụng thu hút đại bộ phận tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối lại
vốn đó dưới hình thức cho vay nhờ đó điều hòa vốn tín dụng từ nơi thừa vốn đến
nơi thiếu vốn. Sự điều hòa mang tính chất tạm thời và phải trả lãi. Việc phân phối
lại vốn tiền tệ dưới hình thức tín dụng được thực hiện bằng hai cách: Phân phối
trực tiếp và phân phối gián tiếp.
- Phân phối trực tiếp là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử
dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.
Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và
việc phát hành trái phiếu của các công ty...
- Phân phối gián tiếp là việc phân phối vốn được thực hiện thông qua các tổ chức
tài chính trung gian như, ngân hàng, công ty tài chính...
2- Chức năng tiết kiệm tiền mặt
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngày càng mở rộng và
phát triển đa dạng, từ đó đã thúc đẩy việc mở rộng thanh toán không dùng tiền
mặt và thanh toán bù trừ giữa các đơn vị kinh tế. Điều này sẽ làm giảm được khối
lượng giấy bạc trong lưu thông, làm giảm được chi phí lưu thông giấy bạc ngân
hàng, đồng thời cho phép nhà nước điều tiết một cách linh hoạt khối lượng tiền tệ
nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưu thông hàng hóa phát
triển.
3- Chức năng giám đốc các hoạt động của nền kinh tế
Trong việc thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
nhằm phục vụ yêu cầu tái sản xuất, tín dụng có khả năng phản ánh một cách tổng
hợp và nhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế, do đó, tín dụng còn được
coi là một trong những công cụ quan trọng của nhà nước để kiểm soát, thúc đẩy
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, tín dụng được chia làm hai loại: tín dụng sản
xuất lưu thông hàng hoá và tín dụng tiêu dùng.
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại cấp phát tín dụng cho các
doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hoá và lưu
thông hàng hoá.
7
- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng: Như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hoá bền chắc và cả những
nhu cầu hàng ngày.
Phương diện tổ chức
Căn cứ vào phương diện tổ chức thì ta có thể chia tín dụng làm 3 loại: tín dụng
chính thức, tín dụng bán chính thức và tín dụng phi chính thức. Các hình thức tín
dụng này sẽ được trình bảy cụ thể trong phần tiếp theo của đề tài.
2.1.3 Tín dụng chính thức, tín dụng bán chính thức và phi chính thức
- Tín dụng chính thức: là hình thức tín dụng hợp pháp, chịu sự chi phối, quản lý
trực tiếp của nhà nước. Cụ thể là, các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới
sự giám sát và chi phối của ngân hàng nhà nước, các nghiệp vụ hoạt động phải
chịu sự quy định của luật ngân hàng như quy định về khung lãi suất huy động và
cho vay… Các tổ chức tín dụng chính thức bao gồm: các ngân hàng, các quỹ tín
dụng nhân dân, các chương trình trợ giúp chính phủ.
- Tín dụng bán chính thức: hình thức tín dụng này được cung cấp bởi các tổ chức
hùn vốn ở địa phương thông qua các hội nghề nghiệp, hộ phụ nữ, hội thanh niên,
hội cựu chiến binh, hội nông dân. Bên cạnh đó, còn được cung cấp bởi các tổ
chức phi chính phủ (NGOs). Hình thức tín dụng này mang tín tương trợ cao và có
lãi suất tương đối thấp.
- Tín dụng phi chính thức: là hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản lí của nhà
nước. Lãi suất cho vay và những quy định trên thị trường này do người cho vay
- Chính phủ với nguồn quỹ từ ngân sách quốc gia có rất nhiều chương trình phát
triển kinh tế xã hội, hầu hết các chương trình này đều dùng tín dụng như phương
tiện cho việc thực hiện các hoạt động như giảm nghèo, tạo việc làm, khôi phục
rừng, ... tín dụng được cấp cho những nhóm mục tiêu với lãi suất tài trợ.
2.1.3.2 Tín dụng bán chính thức
Ưu điểm của tín dụng bán chính thức là hiểu rõ người vay nên có thể chọn
lọc đúng đối tượng và áp dụng cơ chế cưỡng chế trả nợ một cách linh hoạt và hữu
hiệu để giảm thiểu rủi ro. Tuy nhiên, các tổ chức tín dụng bán chính thức chỉ phân
phối vốn thông qua mạng lưới thành viên, nguồn vốn tín dụng ở đây có từ các dự
án tín dụng của Chính phủ, các nhà tài trợ hay các tổ chức tín dụng chính thức ở
một mức độ hạn chế. Vì vậy, lượng vốn tài trợ từ tín dụng bán chính thức chỉ
đóng vai trò thứ yếu.
Cụ thể một số dự án cung cấp vốn cho nguồn tín dụng này là: những dự án
phát triển cộng đồng của Việt Nam Plus-Pháp, chương rình 327 phủ xanh đất
trống đồi trọc, chương trình phát triển làng nghề truyền thống, chương trình giải
quyết việc làm, chương trình 135 xóa đói, giảm nghèo…
9
2.1.3.3 Tín dụng phi chính thức
Đặc điểm của tín dụng phi chính thức: thứ nhất, nguồn vốn tín dụng phi
chính thức thường không đáp ứng được nhu cầu đầu tư sản xuất, do nguồn này
chỉ được huy động ở địa phương về lâu dài khả năng tích lũy vốn sẽ bị hạn chế.
Thứ hai, là lãi suất cho vay ở một số hình thức cho vay trong thị trường này
thường cao hơn nhiều so với lãi suất tín dụng chính thức, nhưng lãi suất này vẫn
được chấp nhận do nhu cầu cấp bách của người vay.
Hình thức tín dụng phi chính thức phổ biến khắp nơi ở nước ta và gồm
nhiều nguồn cung vốn như: tư nhân, các nhóm, tổ tự hợp tác tín dụng dưới hình
thức hụi, họ hay phường, tín dụng họ hàng, làng xóm bạn bè, tín dụng tư thương,
và tổng thiệt hại lên đến hàng tỉ đồng.
c) Tín dụng họ hàng, làng xóm bạn bè
Đây là hình thức tín dụng giữa những người có quan hệ họ hàng, anh em,
bạn bè, làng xóm với nhau. Hình thức này thì cũng rất phổ biến tại Việt Nam vì
theo truyền thống của dân tộc, thể hiện tình nghĩa anh em và tình làng nghĩa xóm.
Cho vay theo hình thức này thì thường mang tính chất tương trợ nhau, thường
không lấy lãi hoặc lấy số lãi thấp.
d) Tín dụng tư thương
Tín dụng tư thương là hình thức mua bán chịu hàng hóa giữa những người
buôn bán và cung ứng dịch vụ với nhau. Người bán chịu là người cho vay và
người mua chịu là người đi vay. Vốn vay thường là hàng hóa, dịch vụ và vốn trả
là bằng tiền có giá trị bằng giá trị hàng hóa mua chịu. Thời hạn tín dụng phụ
thuộc vào chu kì sản xuất kinh doanh của người vay.
Mua chịu vật tư, hàng hóa. Khi cần vốn để sản xuất, kinh doanh nhiều hộ
kinh doanh không thể vay tín dụng chính thức do không đủ uy tín hay thiếu tài
sản thế chấp. Khi đó, họ muốn vay tín dụng phi chính thức bởi tính tiện lợi của nó
nhưng lại e ngại lãi suất cao nên không trả được nợ và rơi vào vòng xoáy nợ nần.
Trong hoàn cảnh đó, mua chịu (trả chậm) vật tư, hàng hóa được xem là một hình
thức thay thế tiện lợi nên nhiều hộ kinh doanh sử dụng.
Ưu điểm của mua chịu là cho phép người vay có ngay vật tư, hàng hóa để
dùng vào sản xuất, kinh doanh mà không phải mất thời gian tìm nguồn vay tiền
rồi mới tìm nơi mua vật tư, không tốn chi phí giao dịch để vay tiền, không phải
thế chấp tài sản và nhất là có thể kiểm chứng chất lượng hàng hóa trước khi trả
tiền mua. Như vậy, mua chịu sẽ làm tăng lợi ích cho người mua chịu (người vay),
đặc biệt là các hộ sản xuất, kinh doanh thiếu tài sản thế chấp nên không thể vay
tín dụng chính thức hay các hộ dân sinh sống ở những vùng nông thôn xa xôi bị
các tổ chức tín dụng bỏ ngỏ.
Xét trên phương diện quản trị rủi ro tín dụng, người bán chịu có ưu thế hơn
hẳn các tổ chứa tín dụng do, thông qua giao dịch hàng hóa, người bán sẽ thu thập
được nhiều thông tin hữu ích về người mua (cũng là người vay) mà các tổ chức
và rủi ro của tín dụng phi chính thức
a) Những nguyên nhân làm cho tín dụng phi chính thức vẫn tồn tại:
- Cầu vượt cung tín dụng, tín dụng chính thức không thể đáp ứng được hết các
nhu cầu vay vốn rất cụ thể của người vay.
- Cơ chế cho vay của các tổ chức chính thức vẫn còn nhiều ràng buộc khiến cho
những đối tượng nghèo nhất không tiếp cận được với nguồn tín dụng chính thức.
12
- Trình độ dân trì còn thấp, nên người dân còn tâm lý e ngại giao dịch với ngân
hàng bên cạnh đó thì ngân hàng vẫn chưa tìm cách tiếp cận họ.
b) Rủi ro của tín dụng phi chính thức
Tín dụng phi chính thức khắc phục được những hạn chế của nguồn tín
dụng chính thức, như sự am hiểu người vay (do đó giảm thiểu được hiện tượng
thông tin bất đối xứng), chi phí giao dịch thấp, khả năng kiểm soát và cưỡng chế
trả nợ tốt, tính linh hoạt trong quyết định cho vay,... do rất gần gũi với người vay.
điều đó làm cho thị trường này tồn tại.
Tuy nhiên, do hình thức tín dụng phi chính thức không được quản lí trực
tiếp, tranh chấp trong các giao dịch tín dụng phi chính thức thường không được
giải quyết theo luật pháp nên làm phát sinh hàng loạt vấn đề khác, biểu hiện rõ
nhất là hình thức cho vay nặng lãi ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống người dân, lý
giải cho tín dụng nặng lãi là vì không có sự hiện diện của các tổ chức tín dụng
chính thức nên những người cho vay phi chính thức gần như độc quyền, bên cạnh
đó do biết được nhu cầu cấp bách của người vay, nên ấn định lãi suất cao. Hình
thức hụi, họ tuy đã được quy định nhưng chưa chặt chẽ, một số chủ hụi lợi dụng
khe hở này mà lừa đảo chiếm đoạt số tiền hụi có khi lên đến cả tỷ đồng, ảnh
hưởng đến tình hình kinh tế xã hội của địa phương, do hình thức này thường dựa
trên sự tin tưởng lẫn nhau, không có đảm bảo tín dụng nên khi rủi ro tín dụng xảy
ra chủ cho vay thường không đòi được nợ, mất vốn tín dụng, hình thức đòi nợ
phường Cái Khế, phường An Cư là những phường tập trung nhiều dự án đã, đang
được triển khai tại quận Ninh Kiều, đề tài đã thu được 75 mẫu quan sát. Cụ thể,
cơ cấu mẫu quan sát phân theo đơn vị phường được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1 Cơ cấu mẫu quan sát phân theo đơn vị Phường
Phường
Số quan sát
Tỷ lệ (%)
Phường Cái Khế
24
32,00
Phường An Cư
17
22,67
Phường An Bình
20
26,67
Phường An Khánh
hộ dân, đặc điểm các mẫu được nghiên cứu,…
Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày
số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa
trên số liệu và thông tin thu thập. Thống kê mô tả bao gồm:
Bảng phân phối tần số: Là bảng tóm tắt dữ liệu được sắp xếp thành từng tổ khác
nhau, dựa trên những tần số xuất hiện của các đối tượng trong cơ sở dữ liệu để so
sánh tỷ lệ, phản ánh số liệu.
Phân phối tần số tích lũy (tần số cộng dồn) đáp ứng mục đích khác của phân tích
thống kê là khi thông tin được đòi hỏi muốn biết tổng số quan sát mà giá trị của
nó thì ít hơn một giá trị cho sẵn nào đó.
Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng
cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc).
- Phương pháp số tuyệt đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ phân tích và
chỉ tiêu cơ sở hay chỉ tiêu của năm này và năm kia.
- Phương pháp số tương đối: Là tỉ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với
chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối
so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
- Đối với mục tiêu 2: Sử dụng mô hình hồi quy, cụ thể là mô hình Probit nhằm
phân tích yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng phi chính thức của các hộ
dân. Mô hình Probit trong đề tài có phương trình như sau:
Y 1 X 1 2 X 2 ... 6 X 6
15