Bảo vệ môi trường nước sông - Pháp luật và thực tiễn áp dụng ở địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA: 37 (2011 - 2015)
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG - PHÁP LUẬT VÀ
THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Giảng viên hướng dẫn:
VÕ HOÀNG YẾN
Bộ môn: Luật Thương mại
Sinh viên thực hiện:
CHÂU NGỌC LAN THANH
MSSV: 5115929
Lớp: Tư pháp 2
Cần Thơ, tháng 12/2014
GVHD: Võ Hoàng Yến
1
SVTH: Châu Ngọc Lan Thanh
Bảo vệ môi trường nước sông - Pháp luật và thực tiễn áp dụng ở địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
GVHD: Võ Hoàng Yến
2
SVTH: Châu Ngọc Lan Thanh
Bảo vệ môi trường nước sông - Pháp luật và thực tiễn áp dụng ở địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................... 2
3. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................... 3
5. Bố cục của đề tài .......................................................................................................... 3
Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG SÔNG NGÒI, VẤN ĐỀ BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG Ở VIỆT NAM
HIỆN NAY ..................................................................................................................... 4
1.1. Một số vến đề về môi trường .................................................................................. 4
1.1.1. Một số khái niệm.................................................................................................... 4
1.1.1.1. Khái niệm môi trường .............................................................................. 4
1.1.1.2. Khái niệm về sông ngòi............................................................................. 5
1.1.2. Khái quát về tình hình ô nhiễm môi trường và sự cần thiết bảo vệ môi trường hiện
nay ................................................................................................................................... 6
1.1.2.1. Tình hình ô nhiễm môi trường hiện nay .................................................... 6
1.1.2.2. Ảnh hưởng của môi trường và sự cần thiết bảo vệ môi trường hiện nay .... 7
1.1.2.3. Hoạt động bảo vệ môi trường ................................................................... 9
1.2. Khái quát chung về hệ thống sông ngòi ở Việt Nam............................................ 10
1.2.1. Khái quát về hệ thống sông ngòi .......................................................................... 10
1.2.2. Vai trò của hệ thống sông ngòi ............................................................................. 12
1.3. Một số vấn đề về môi trường nước sông .............................................................. 13
1.3.1. Khái quát chung về môi trường nước sông ........................................................... 13
1.3.2. Tình hình ô nhiễm nguồn nước, nước sông ........................................................... 15
1.4. Ảnh hưởng của ô nhiễm nước sông và sự cần thiết bảo vệ môi trường nước
sông ............................................................................................................................... 17
1.4.1. Ảnh hưởng của ô nhiễm nước sông ...................................................................... 17
1.4.2. Sự cần thiết bảo vệ môi trường nước sông……………………………………….. 18
Chương 2: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG ............................................................. 19
2.1. Quy định về tài nguyên nước ở Việt Nam ............................................................ 19
2.1.1. Quy định về bảo vệ tài nguyên nước .................................................................... 19
3.1.2. Quá trình thực thi pháp luật bảo vệ môi trường nước sông tại quận Ninh Kiều ..... 41
3.2. Những tồn tại và đề xuất nhằm hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường nước
sông ............................................................................................................................... 43
3.2.1. Những vấn đề còn tồn tại...................................................................................... 43
3.2.1.1. Tồn tại về mặt pháp luật ......................................................................... 43
3.2.1.2. Tồn tại trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ ....................... 44
3.2.2. Kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường nước
sông ở quận Ninh Kiều .................................................................................................. 46
3.2.2.1. Ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường nước sông
ở quận Ninh Kiều ........................................................................................................... 46
3.2.2.2. Ý kiến đề xuất trong công tác bảo vệ môi trường nước sông ở quận Ninh
Kiều ............................................................................................................................... 48
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
GVHD: Võ Hoàng Yến
5
SVTH: Châu Ngọc Lan Thanh
Bảo vệ môi trường nước sông - Pháp luật và thực tiễn áp dụng ở địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau nhiều năm phấn đấu phát triển nước ta đã trở thành một trong những nhóm nước
nằm trong nhóm các nước đang phát triển trên thế giới, tập trung nhân lực vật lực cho sự
phát triển của đất nước, đã đạt được những thành tựu to lớn, song song với sự phát triển
tiến bộ ấy đã để lại những hệ lụy cho môi trường đó là sự ô nhiễm các dòng chảy trên
hiệu quả còn thấp, đồng thời chưa có sự nhận thức đầy đủ về bảo vệ nguồn tài nguyên
nước theo hướng bền vững và biện pháp giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa phát triển
GVHD: Võ Hoàng Yến
6
SVTH: Châu Ngọc Lan Thanh
Bảo vệ môi trường nước sông - Pháp luật và thực tiễn áp dụng ở địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường. Tư tưởng coi trọng lợi ích cục bộ, trước mắt về
kinh tế chưa chú ý đến lợi ích lâu dài về môi trường còn khá phổ biến ở các cấp, các
ngành.
Đứng trước sự ô nhiễm của dòng chảy, trước đây đã có nhiều công trình nghiên cứu
về lĩnh vực môi trường và pháp luật cũng đã ban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan,
để góp phần hoàn thiện thêm việc bảo vệ môi trường nước sông của cả nước cũng như
trên địa bàn quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ. Người viết quyết định chọn đề tài “Bảo
vệ môi trường nước sông - Pháp luật và thực tiễn áp dụng tại quận Ninh Kiều,
thành phố Cần Thơ” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình. Nhằm thông
tin đến cho người đọc nắm rõ hơn về vai trò và lợi ích của các dòng sông, trách nhiệm
của các tổ chức, cá nhân trong công tác bảo vệ môi trường nước sông, qua đó đưa ra giải
pháp và đề xuất nhằm hoàn thiện pháp luật giúp cho công tác bảo vệ môi trường nước
sông đạt được nhiều hiệu quả hơn.
2. Mục đích nghiên cứu
Với thực trạng như trên và thực tế hiện nay, việc tìm hiểu và nghiên cứu pháp luật
về bảo vệ môi trường nước sông là hết sức cần thiết và quan trọng với tất cả các quốc gia
và các tỉnh thành, trước sự suy thoái và ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng. Luận văn làm
sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của pháp luật bảo vệ môi trường nước lưu vực sông ở
Việt Nam, đồng thời đưa ra một số kiến nghị cho việc xây dựng, hoàn thiện pháp luật
hiểu thực tế để nhìn nhận vấn đề đúng và đầy đủ.Thông qua các phương pháp khác như
phương pháp kế thừa: kế thừa chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các đề tài có liên quan
người viết đã hoàn thành bài luận này.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài các phần mục lục, lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, thì nội
dung của luận văn có 3 chương sau đây:
Chương 1: Khái quát chung về hệ thống sông ngòi, vấn đề bảo vệ môi trường nước
và môi trường nước sông ở Việt Nam.
Chương 2: Quy định của pháp luật Việt Nam về tài nguyên nước và bảo vệ môi
trường nước sông.
Chương 3: Thực trạng và giải pháp về việc thực hiện bảo vệ môi trường nước sông
tại quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ.
GVHD: Võ Hoàng Yến
8
SVTH: Châu Ngọc Lan Thanh
Bảo vệ môi trường nước sông - Pháp luật và thực tiễn áp dụng ở địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG SÔNG NGÒI, VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG Ở VIỆT NAM
Đất nước ta đang phát triển nhanh chống trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại
hóa. Nhu cầu về sử dụng tài nguyên thiên nhiên thời kỳ này là rất lớn, đặc biệt là tài
nguyên nước. Sự gia tăng không ngừng nhu cầu sử dụng nước của tất cả các ngành kinh
tế đang đặt ra cho công tác quản lý tài nguyên nước những thách thức to lớn. Suy thoái
tài nguyên nước đã trở thành khá phổ biến đối với các lưu vực sông đã đe dọa đến sự
với sự tồn tại và phát triển của con người và sự vật”.
1
2
Ths Kim Oanh Na - Võ Hoàng Yến, Giáo trình luật môi trường, trường Đại Học Cần Thơ, năm 2012, tr. 1
Khoản 1 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường năm 2005
GVHD: Võ Hoàng Yến
9
SVTH: Châu Ngọc Lan Thanh
Bảo vệ môi trường nước sông - Pháp luật và thực tiễn áp dụng ở địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Tóm lại môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và
phát triển. Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết
cho sự sinh sống, sản xuất của con người như: tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất,
nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội. Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài
nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới
chất lượng cuộc sống con người.
1.1.1.2. Khái niệm sông ngòi
Để tìm hiểu về một số khái niệm liên quan đến hệ thống sông ngòi, trước hết chúng
ta sẽ tìm hiểu một số khái niệm liên quan về tài nguyên nước:
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sốngvà môi
trường, quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước, mặt khác nước cũng có
thể gây ra tai họa cho con người và môi trường.
Nước tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau và phân bổ rộng rãi hầu hết khắp nơi trên
trái đất, trong Luật Tài nguyên nước năm 2012 có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2013
4
5
GVHD: Võ Hoàng Yến
10
SVTH: Châu Ngọc Lan Thanh
Bảo vệ môi trường nước sông - Pháp luật và thực tiễn áp dụng ở địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
1.1.2. Khái quát về tình hình ô nhiễm môi trường và sự cần thiết bảo vệ môi
trường hiện nay
1.1.2.1. Tình hình ô nhiễm môi trường hiện nay
Một vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc trong dư luận xã hội cả nước hiện nay là tình
trạng ô nhiễm môi trường sinh thái do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người
gây ra. Vấn đề này ngày càng trầm trọng, đe doạ trực tiếp sự phát triển kinh tế - xã hội
bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tương lai. Giải quyết vấn đề ô
nhiễm môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay không
chỉ đòi hỏi cấp thiết đối với các cấp quản lí, các doanh nghiệp mà đó còn là trách nhiệm
của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội.
Hiện trạng môi trường đô thị, khu công nghiệp: Các loại ô nhiễm thường thấy tại
các đô thị Việt Nam là ô nhiễm nguồn nước mặt, ô nhiễm bụi, ô nhiễm các khí sunfua,
cacbonic, nitric, chất thải rắn. Ở Việt Nam, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mặt
thường rất cao như các chất rắn lơ lửng, nitrit gấp từ 2 - 5 lần, thậm chí tới 10 - 20 lần trị
số tiêu chuẩn đối với các nguồn nước mặt loại B, chỉ số ecoli vượt tiêu chuẩn cho phép
hàng trăm lần. Ở Việt Nam tỷ lệ thu gom chất thải rắn còn rất thấp so với yêu cầu đặt ra,
tại nhiều nơi tỷ lệ thu gom chất thải rắn khoảng 20% - 40%. Biện pháp thu gom chất thải
rắn hiện nay là chôn lấp (hiện nay chưa có bãi chon lấp nào đạt tiêu chuẩn kỹ thuật vệ
SVTH: Châu Ngọc Lan Thanh
Bảo vệ môi trường nước sông - Pháp luật và thực tiễn áp dụng ở địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
vực. Nhưng đồng thời chính sự phát triển với nhịp độ tăng cao cũng có nghĩa là một khối
lượng tài nguyên thiên nhiên đựơc khai thác để chế biến và khối lượng chất thải từ tài
nguyên và tiêu dùng được thải vào thiên nhiên ngày càng tăng.
Từ thực tế tổng quan môi trường năm 2010, Báo cáo môi trường Quốc gia đưa ra
các kiến nghị đối với Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành và địa phương. Báo cáo Kiến
nghị Quốc hội ban hành, sửa đổi, bổ sung các luật liên quan về môi trường; xem xét tăng
mức chi sự nghiệp môi trường lên trên mức 2% tổng chi ngân sách hàng năm; giám sát,
kiểm tra việc thi hành các luật liên quan trong công tác bảo vệ môi trường10.
Biến đổi hệ sinh thái: Việt Nam là một trong mười quốc gia có đa dạng sinh học
thuộc loại cao nhất thế giới, trong đó có các hệ sinh thái đặc thù với nhiều giống, loài đặc
hữu có giá trị khoa học và kinh tế cao. Tuy nhiên, trong những năm gần đây sự đa dạng
về sinh học ở Việt Nam đang bị suy giảm mạnh nguyên nhân chủ yếu do cháy rừng,
chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai dẫn tới việc thu hẹp dần nơi cư trú của các loài, việc
buôn bán trái phép động thực vật quý hiếm và ô nhiễm môi trường.
Ảnh hưởng đối với con người: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam đang
ngày càng trở nên nghiêm trọng, đe doạ sức khoẻ con người và ảnh hưởng đến mọi khía
cạnh trong cuộc sống của người dân. Tại Việt Nam không chỉ là khói, bụi, rác thải, nhiên
liệu gây ô nhiễm môi trường không khí, mà ngay cả môi trường đất và nguồn nước cũng
đang bị ô nhiễm rất nặng. Trong khi đó nhà chức trách của chúng ta vẫn chưa thể tìm ra
biện pháp đối phó hữu hiệu. Theo đánh giá của tiến sĩ Trần Hồng Hà, hiện nay Việt Nam
chúng ta đang bắt đầu phải trả giá về mặt sức khỏe con người do một thời gian dài chưa
thật sự quan tâm đến vấn đề về xử lý chất thải, bảo vệ môi trường dẫn đến nguy cơ ô
nhiễm môi trường. Cụ thể là ngày càng xuất hiện nhiều điểm “nóng” về ô nhiễm môi
trường, chẳng hạn như những “làng ung thư” ở Hà Tây, Phú Thọ. Thực tế cho thấy, tại
12
SVTH: Châu Ngọc Lan Thanh
Bảo vệ môi trường nước sông - Pháp luật và thực tiễn áp dụng ở địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
môi trường tại Việt Nam hiện nay đang làm xáo trộn về đời sống kinh tế, gây ra nghèo
đóivà gia tăng nguy cơ bệnh tật cho con người12.
* Sự cần thiết bảo vệ môi trường hiện nay
Vì vậy, chúng ta cần nhận thức rõ những hâu quả trước mắt và lâu dài nếu không có
ý thức bảo vệ môi trường. Điển hình như nạn chặt phá rừng, hàng loạt gây hậu quả như:
lũ quét, đất đai bị sói mòn, sạt lỡ làm tàn phá của cải vật chất và con người, phá hệ cân
bằng sinh thái, nạn đánh bắt thủy hải sản bằng thuốc nổ, đô thị hóa kéo dài theo vấn đề
tập trung dân số không đồng đều cùng với việc sử dụng các phương tiện giao thông dẫn
đến các lượng khí thải độc hại gây ô nhiễm bầu không khí, làm cho sức khỏe con người
đang bị đe dọa hàng ngày, riêng ở nông thôn thì ý thức của người dân ngày càng thấp, họ
có thói quen vứt rác xuống dòng sông, ao hồ, kênh rạch làm cho nguồn nước bị ô nhiễm.
Môi trường có ảnh hưởng tới tất cả các cá nhân trong xã hội. Vì vậy, việc bảo vệ
môi trường là không của riêng ai, như vậy mỗi cá nhân đều phải có trách nhiệm bảo vệ
môi trường nói chung và tuân theo quy định của luật môi trường.
Việc bảo vệ môi trường là thật sự cần thiết, vì nhân tố môi trường là một trong
những nhân tố quan trọng kìm hãm sự phát triển kinh tế, xã hội đồng thời nó còn là tiêu
chí đánh giá ý thức bảo vệ môi trường. Việc bảo vệ môi trường của mỗi quốc gia có tác
động tích cực đối với các quốc gia khác và quốc gia này bị ô nhiễm thì ít nhiều gì cũng
ảnh hưởng đến các quốc gia lân cận bởi ảnh hưởng môi trường mang tính phổ biến. Việc
các khu rừng đầu nguồn nước ta bị tàn phá gây hậu quả nghiêm trọng không chỉ ở những
nơi rừng bị tàn phá mà còn có những nơi, những vùng khác trên toàn cầu. Dẫn đến hậu
quả là sự trả thù từ thiên nhiên không loại trừ bất kỳ một quốc gia nào dù là quốc gia đó
có là một cường quốc hoặc là quốc gia đang phát triển. Con người phải có hành động văn
GVHD: Võ Hoàng Yến
13
SVTH: Châu Ngọc Lan Thanh
Bảo vệ môi trường nước sông - Pháp luật và thực tiễn áp dụng ở địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Từ những nhận định trên, đã cho ta thấy những khía cạnh và những điều mà hoạt
động bảo vệ môi trường mong đợi. Bảo vệ môi trường là hạn chế, phòng ngừa các hoạt
động gây ảnh hưởng xấu đối với môi trường. Vì vậy các chủ thể, cá nhân thực hiện khai
thác và có những ảnh hưởng trực tiếp liên quan, nhưng khi hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực công nghiệp người chủ đầu tư cần phải xây dựng công trình cấp thoát nước và
xử lý chất thải để môi trường sống trong những người dân quanh khu vực có thể được
sống trong một môi trường trong lành15.
Thực hiện tăng cường tuyên truyền, giáo dục về chống biến đổi khí hậu, sử dụng tiết
kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường chính là nâng cao tính chủ động của các cấp, các
ngành và toàn thể nhân dân về vấn đề này nhiệm vụ ứng phó với biển đổi khí hậu, quản
lý và bảo vệ tài nguyên, môi trường gắn với phát triển kinh tế xã hội và tăng cường quản
lý nhà nước trong lĩnh vực này cũng được Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng chỉ rõ: Nhiệm
vụ chung đặt ra là: “Phải đẩy mạnh chuyển đổi mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh
tế theo hướng tăng trưởng xanh và phát triển bền vững; thí điểm phát triển mô hình kinh
tế xanh theo địa bàn và theo ngành, lĩnh vực và từng bước nhân rộng trên cả nước. Thực
hiện phân vùng chức năng sinh thái làm cơ sở để xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, ngành, lĩnh vực và địa phương theo hướng phù hợp với đặc tính sinh thái từng
vùng, hài hòa với thiên nhiên và thích ứng với biến đổi khí hậu”16.
Theo Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản
Việt Nam, vào năm 2050, Việt Nam sẽ thành quốc gia phát triển, thích ứng với biến đổi
khí hậu; khai thác, sử dụng tài nguyên hợp lý, hiệu quả và bền vững; chất lượng môi
trường sống, đa dạng sinh học và đạt các chỉ tiêu về môi trường tương đương với các
GVHD: Võ Hoàng Yến
14
SVTH: Châu Ngọc Lan Thanh
Bảo vệ môi trường nước sông - Pháp luật và thực tiễn áp dụng ở địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Hồng; Hệ thống sông Mã; Hệ thống sông Lam; Hệ thống sông Thu Bồn - Vu Gia; Hệ
thống sông Ba; Hệ thống sông Đồng Nai và Hệ thống sông MêKông. Trong các hệ thống
sông chính của Việt Nam có hai hệ thống sông lớn là hệ thống sông Hồng và sông Cửu
Long.
Số liệu thống kê cho thấy lưu vực sông Đồng Nai và nhóm sông Đông Nam Bộ đã ở
trong tình trạng thiếu nước trong mùa khô (với khả năng cấp nước trong mùa khô
SVTH: Châu Ngọc Lan Thanh
Bảo vệ môi trường nước sông - Pháp luật và thực tiễn áp dụng ở địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
nhỏ, lũ lên rất nhanh và đột ngột nhất là khi gặp mưa, bão. Do địa hình hẹp ngang và dốc,
mùa lũ tập trung tháng chín đến tháng mười hai các con sông này giúp cho người dân
Trung Bộ duy trì được sinh hoạt hằng ngày tuy nhiên cũng chính các con sông này mà
hằng năm các cơn bão lớn đổ bộ tập trung vào đây gây thiệt hại không ít về người và tài
sản ở nơi đây.
- Hệ thống sông Ba
Lưu vực có dạng gần như chữ L phần thượng và hạ lưu hẹp giữa phình ra. Vùng
thượng và trung lưu sông Ba địa hình biến đổi khá phức tạp bị chia cắt mạnh bởi sự chi
phối của dãy Trường Sơn.Trên lưu vực sông có 4 công trình thủy điện lớn là An Khê-KaNak, Krông Hnăng, sông Hinh và sông Ba Hạ có tổng công suất 337MW và 329 công
trình thủy lợi. Nằm trong vùng có khí hậu phức tạp cùng với sự biến đổi khí hậu của toàn
cầu và việc xây dựng các công trình thủy điện đơn mục tiêu nên hạn hán, lũ lụt đã gây ra
nhiều thiệt hại cho người dân, ngoài ra còn phải chịu ô nhiễm với nguồn nước thải từ các
nhà máy chế biến khác nằm trên lưu vực sông21.
* Sông ngòi Nam Bộ
Sông ngòi Nam Bộ có dòng chảy lớn, chế độ nước cũng theo mùa, nhưng điều hòa
hơn so với Bắc Bộ và Trung Bộ. Lòng sông rộng và sâu, mùa lũ từ tháng bảy đến tháng
mười một, sông ngòi ở Nam Bộ có hai hệ thống sông lớn là hệ thống sông Mêkông và hệ
thống sông Đồng Nai22.
- Hệ thống sông MêKông.
Sông Mêkông là một trong 10 con sông lớn nhất thế giới trong đó đoạn chảy qua
Việt Nam dài khoảng 220 km với lưu vực 4.900 km2. Sông MêKông chảy qua lãnh thổ 6
quốc gia là: Trung Quốc, Myanma, Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam. Từ
Campuchia, sông Mêkông chảy vào Việt Nam chia làm 2 nhánh sông lớn là sông Tiền và
sông Hậu, dòng chảy tiếp nối với biển cả bằng 9 cửa sông với lưu tốc trung bình khoảng
10 nghìn m3/giây, có nguồn tài nguyên phong phú, rấ thuận lợi cho phát triển kinh tế của
Bảo vệ môi trường nước sông - Pháp luật và thực tiễn áp dụng ở địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
1.2.2. Vai trò của sông ngòi
Sông ngòi có vai trò quan trọng đối với đời sống sinh hoạt, sản xuất, phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước.Mỗi quốc gia tùy theo điều kiện và diện tích tự nhiên thường có
một hoặc vài hệ thống sông lớn, các lưu vực sông này với nguồn tài nguyên nước, đất và
các nguồn tài nguyên sinh thái luôn là cơ sở quan trọng để phát triển kinh tế của các vùng
và nền kinh tế chung của đất nước. Hệ thống sông ngòi có vai trò rất quan trọng trong đời
sống và sinh hoạt xã hội hằng ngày thể hiện là:
Cung cấp nơi ở và không gian sống cho con người và thế giới sinh vật, không ít
người dân sinh sống ven sông và trên sông vừa thuận lợi cho việc sinh hoạt hằng ngày
vừa tạo ra nguồn thu nhập không nhỏ để phục vụ sinh hoạt hằng ngày.
Cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho con người trong hoạt động
sống và phát triển cộng đồng, như nguồn tài nguyên nước phục vụ cho tiếu tiêu, nuôi
trồng thủy sản, phục vụ sản xuất nông nghiệp, cung cấp tôm, cá thủy sản, phục vụ sinh
hoạt ăn uống của con người.
Nhờ vào nguồn nước ngọt của những con sông đã cung cấp phù sa màu mỡ cho hoạt
động sản xuất nông nghiệp của Việt Nam đạt hiệu quả cao như: ngành nông nghiệp trồng
lúa nước, sản lượng không chỉ đủ đáp ứng nhu câu trong nước mà còn xuất khẩu ra nước
ngoài góp phần tăng trưởng kinh tế cho đất nước.
Là nơi cung cấp nước cho nhu cầu sử dụng của con người và duy trì hệ sinh thế
nước và các hệ sinh thái ven sông.
Là nơi diễn ra các hoạt động sinh sống, nghỉ nghơi, tham quan, giải trí của những
người dân sống ven sông và các du khách trong và ngoài nước, mang lại cho nền kinh tế
của đất nước không ít lợi nhuận.
Đối với tự nhiên, hệ thống sông có chức năng chủ yếu là chuyền tải nước và các vật
chất từ đầu nguồn tới cửa sông, thường là biển cả. Nhờ quá trình này mà các chất dinh
dưỡng luôn luôn được chuyển vận, lưu thông trong các vùng miền của lưu vực sông, nuôi
thống xử lý nước thải tập trung, số còn lại đều xả trực tiếp vào nguồn nước, gây tác động
xấu đến chất lượng nước của các nguồn tiếp nhận có nơi hoạt động của các nhà máy
trong khu công nghiệp đã phá vỡ hệ thống thuỷ lợi, tạo ra những cánh đồng hạn hán,
ngập úng và ô nhiễm nguồn nước tưới, gây trở ngại rất lớn cho sản xuất nông nghiệp của
bà con nông dân24.
Môi trường nước sông ở nước ta hiện nay đang bị đe dọa bên bờ vực thẳm trước sự
phát triển không bền vững nếu không có các giải pháp đáp ứng kịp thời và tương xứng,
bên cạnh đó còn có sự phân bố không đồng đều là nguyên nhân gây ra lũ lụt, hạn hán và
các đợt thiên tai, chua phèn xâm nhập mặn trên các lưu vực sông thường xuyên là mối đe
dọa đối với sản xuất và đời sống dân cư nhiều vùng ở nước ta chảy dài từ Bắc chí Nam
điển hình là:
* Lưu vực sông Cầu và các phụ lưu qua các tỉnh Bắc Cạn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc,
Bắc Giang, Bắc Ninh và Hải Dương.
Sông Cầu có diện tích lưu vực khoảng 6.030 km², với chiều dài khoảng 290 km, độ
cao bình quân lưu vực: 190 m, độ dốc bình quân 16,1%, chiều rộng lưu vực trung bình:
31 km, mật độ lưới sông 0,95 km/km². Lưu vực sông Cầu có dòng chính là sông Cầu với
chiều dài 290 km bắt nguồn từ núi Văn Ôn ở độ cao 1.170 m và đổ vào sông Thái
Bình ở Phả Lại. Trong lưu vực sông Cầu có tới 26 phụ lưu cấp một với tổng chiều dài
670 km và 41 phụ lưu cấp hai với tổng chiều dài 645 km và hàng trăm km sông cấp ba,
bốn và các sông suối ngắn dưới 10 km. Lưu vực sông Cầu nằm trong vùng mưa lớn
(1.500 - 2.700 mm/năm) của các tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên. Tổng lưu lượng nước
hàng năm đạt đến 4,2 tỷ m³. Sông Cầu được điều tiết bằng hồ Núi Cốc trên sông
Công (một chi lưu của nó) với dung tích hàng trăm triệu m³.
Chế độ thuỷ văn của các sông trong lưu vực sông Cầu được chia thành 2 mùa:
Mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 9 và chiếm 70 - 80% tổng lưu lượng dòng chảy
trong năm.
Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau, chỉ chiếm 20 - 30% tổng lưu lượng dòng
chảy của năm.
Do việc khai thác và phát triển chưa hợp lý như phát triển công nghiệp và khai
khoáng ồ ạt, chặt phá rừng phòng hộ đầu nguồn cũng như phát triển làng nghề chưa có
sông Sài Gòn hứng tất cả các chất thải của khu công nghiệp Bình Dương, còn Bà Rịa Vũng Tàu các sông Thị Vải, sông Vinh, Vĩnh Gành Gái chia nhau “gánh” chất thải công
nghiệp trong tỉnh.
* Lưu vực sông Cửu Long gồm các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Đây là vùng hết sức đặc biệt của cả nước trong vấn đề lương thực, thuộc hạ lưu
sông Mêkông với hai hệ thống sông Tiền và Hậu phát triển kinh tế nơi đây trọng nông
nghiệp và nuôi trồng thủy sản, không phải là trọng điểm công nghiệp cho nền vấn nạn
môi trường không giống như 3 lưu vực sông kia. Nhưng việc khai thác nông nghiệp và
nuôi trồng thủy sản thì lại là vấn đề đang được quan tâm, đó là tình trạng lượng dư thuốc
bảo vệ thực vật và phân bón có trong quá trình khai thác tối đa nguồn đất nông nghiệp,
them nữa việc nuôi trồng thủy sản trên sông ngoài việc cản trở dòng chảy của sông, việc
di chuyển trên sông càng khó khăn thêm bên cạnh đó vấn đề ô nhiễm môi trường khó
tránh khỏi.
Nhìn chung tình hình môi trường nước sông ở nước ta hiện nay đang trong tình
trạng khẩn, cần báo động. Ở hầu hết các lưu vực sông đều bị ô nhiễm dù ít hay nhiều, nên
vấn đề bảo vệ môi trường lưu vực sông cần được đặt ra và quan tâm nhiều hơn để kịp
thời cải tạo môi trường.
1.3.2. Tình hình ô nhiễm nguồn nước, nước sông
* Tình hình ô nhiễm nguồn nước
Tuy nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nhưng tài nguyên nước Việt Nam đang
tiềm ẩn nhiều yếu tố không bền vững. Bức tranh về tài nguyên nước Việt Nam có thể
được tóm lược như sau: Phần lớn tài nguyên nước của Việt Nam được sinh ra trên lãnh
thổ nước ngoài, nghĩa là lượng nước mặt từ nước ngoài chảy vào nước ta chiếm tỷ lệ lớn,
khoảng 63%, trên 70% diện tích các lưu vực của các hệ thống sông ngòi nằm ở nước
ngoài26.
Một số khu công nghiệp có xây dựng hệ thống xử lí nước thải tập trung nhưng hầu
như không vận hành vì để giảm chi phí. Đến nay, mới có 60 khu công nghiệp đã hoạt
động có trạm xử lí nước thải tập trung (chiếm 42% số khu công nghiệp đã vận hành) và
20 khu công nghiệp đang xây dựng trạm xử lí nước thải. Bình quân mỗi ngày, các khu,
cụm, điểm công nghiệp thải ra khoảng 30.000 tấn chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải độc
25
vật rất thấp.
Sông Hương là lưu lượng sông có chỉ số loài thực vật cao nhờ việc bảo tồn được đa
dạng sinh học của khu vườn quốc gia Bạch Mã. Phát triển kinh tế cũng đã và đang làm
mất đi nhiều vùng đất ngập nước do nuôi thủy, hải sản, bên cạnh đó hệ sinh thái thủy sinh
của sông còn phải chịu áp lực do biến động lòng dẫn từ các hoạt động nạo vét lòng sông,
xây đập ngăn sông. Các hoạt động này về cơ bản đã làm mất đi các bãi cá đẻ và biến đổi
môi trường thủy sinh của nhiều loài động, thực vật dưới nước.
Với những dòng sông ở các thành phố lớn như Hà Nội hay thành phố Hồ Chí Minh,
tình trạng bị ô nhiễm nặng nề là điều dễ dàng nhận thấy qua thực tế, cũng như qua sự
phản ánh trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tuy nhiên, sông ở nhiều vùng nông
thôn cũng đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm nặng nề do rác thải sinh hoạt, rác thải
làng nghề, rác thải nông nghiệp và rác thải từ các khu công nghiệp vẫn đang từng ngày,
từng giờ đổ xuống.
Các dòng sông đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm nặng nề nhất là: sông Cầu,
sông Nhuệ - Đáy, sông Đồng Nai và hệ thống sông Tiền và sông Hậu ở Tây Nam Bộ,
đồng bằng sông Cửu Long. Những con sông này đã trở nên độc hại, làm hủy hoại nguồn
thủy sản và ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường sống, sức khoẻ của cộng đồng28.
1.4. Ảnh hưởng của ô nhiễm nước sông và sự cần thiết bảo vệ môi trường nước
sông
1.4.1. Ảnh hưởng của ô nhiễm nước sông
Chúng ta điều biết tác hại của sự suy giảm nguồn nước không chỉ xảy ra ở một vài
địa phương đơn lẻ mà nó có thể tác động xấu trên quy mô rộng lớn, ảnh hưởng đến môi
27
Tin môi trường, Ô nhiễm môi trường hiện nay - Thực trạng và một số giải pháp khắc phục, Hồng Hải
http://www.moitruong.com.vn/Home/Default.aspx?portalid=33&tabid=19&distid=1636 [truy cập ngày 13/8/2014]
Người đưa tin, Hiện trạng môi trường Việt Nam và những lời báo động, Theo tạp chí Cộng Sản
http://www.nguoiduatin.vn/hien-trang-moi-truong-viet-nam-va-nhung-loi-bao-dong-a87789.html [ truy cập ngày
13/8/2014]
28
đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật
ngày càng cao. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số vi khuẩn
Feca coliform trung bình biến đổi từ 1.500 - 3.500MNP/100ml ở các vùng ven sông Tiền
và sông Hậu, tăng lên tới 3800 -12.500MNP/100ML ở các kênh tưới tiêu30.
Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước sông đến con người như: ô nhiễm nguồn
nước là do các chất hóa học, sinh học độc hại tồn tại trong nước gây ra, ảnh hưởng đến
sức khỏe con người. Ngoài ra còn có một số loài động thực vật cũng bị chết do nguồn
nước bị ô nhiễm, bên cạnh đó sự ô nhiễm của các con sông gây ra một số hiện tượng:
Bốc mùi hôi thối ở khu vực quanh sông ảnh hưởng tới môi trường sống, môi trường lao
động và học tập của con người.
Ô nhiễm môi trường nước sông còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ sinh thái, do ô
nhiễm quá nặng một số loài động thực vật không thể tồn tại được, đang bị chết dần và
làm cho những con sông ngày càng mất đi vai trò của chúng.
1.4.2. Sự cần thiết bảo vệ môi trường nước sông
Trước tình trạng nguồn nước sông bị ô nhiễm trầm trọng hiện nay, chứa rất nhiều
chất độc hại nó sẽ làm ô nhiễm đi mạch nước ngầm lòng đất. Nước sông là nguồn nước
Nguyễn Chí Yên, Nhiệm vụ quản lý tài nguyên nước trong giai đoạn hiện nay. Tạp chí Tài nguyên và môi trường
tháng
9/2008, tr. 26
30
Nguyễn Đoàn, Bảo vệ môi trường lưu vực sông vì tương lai sự sống.Tạp chí Tài nguyên môi trường số 5 năm
2007, tr. 1
http://www.epe.edu.vn/?nid=419&cname=Bao-ve-moi-truong-luu-vuc-song-Vi-tuong-lai-su-song[truy cập ngày
13/8/2014]
29
GVHD: Võ Hoàng Yến
21
Bảo vệ môi trường nước sông - Pháp luật và thực tiễn áp dụng ở địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
CHƯƠNG 2
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG
Trước thực trạng ô nhiễm môi trường nước sông hiện nay đang diễn ra một cách
nghiêm trọng ở hầu hết các con sông của nước ta, vì vậy cần phải có một hệ thống pháp
luật hoàn chỉnh, vững mạnh để bảo vệ những dòng sông đó thoát khỏi tình trạng ô nhiễm
như hiện nay. Cho nên trong chương 2 này người viết tập trung nghiên cứu những quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường nước sông trong giai đoạn hiện nay bao gồm
những nội dung sau: Quy định của pháp luật về tài nguyên nước ở Việt Nam, những quy
định về công tác quản lý các nguồn gây ô nhiễm, quy định về ứng phó và khắc phục sự
cố môi trường nước trên lưu vực sông, trách nhiệm của các tổ chức trong công tác bảo vệ
môi trường nước sông trong giai đoạn hiện nay, xử lý vi phạm pháp luật.
2.1. Quy định về tài nguyên nước ở Việt Nam
2.1.1. Quy định về bảo vệ tài nguyên nước
Cũng như các lĩnh vực khác, những quy định về môi trường rất đa dạng về hình
thức, gồm nhiều quy phạm pháp luật được hệ thống hóa thành những văn bản luật về tài
nguyên nước như:
Trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 tại Điều 63
có quy định về bảo vệ môi trường cụ thể như sau:
“Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường; quản lý, sử dụng hiệu quả bền vững
các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên đa dạng sinh học; chủ động
phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Nhà nước khuyến khích mọi hoạt
động bảo vệ môi trường, phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo”31.
Từ những quy định này tạo cơ sở cho việc xác định trách nhiệm và nghĩa vụ của các
chủ thể trong việc bảo vệ môi trường, mặt khác mỗi cá nhân, doanh nghiệp nhà nước hay
doanh nghiệp tư nhân khi thực hiện các hành vi tác động vào môi trường thì cần phải
hiểu rằng họ đang tác động vào sở hữu của toàn dân.
nước về tài nguyên nước nói chung, trong khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
và Bộ Công Thương có trách nhiệm quản lý tài nguyên nước theo hoạt động của ngành,
cho các mục đích tương ứng như thủy lợi, nuôi trồng thủy sản và sản xuất điện.
Bộ Luật hình sự (BLHS) 1999 sửa đổi, bổ sung 2009 quy định trách nhiệm hình sự
đối với hành vi xâm hại đối với tài nguyên nước, tại chương XVII - chương các tội phạm
về môi trường (từ điều 182 đến 191a) trong đó có điều 182 quy định về tội gây ô nhiễm
môi trường.
Bên cạnh đó cũng có một số văn bản dưới luật cũng được ban hành kèm theo có liên
quan đến lĩnh vực bảo vệ tài nguyên nước như sau:
Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 về phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải;
Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính Phủ về việc sửa đổi bổ sung
một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính Phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Nghị định 120/2008/NĐ-CP ngày 01/12/2008 của Chính Phủ về quản lý lưu vực
sông;
Nghị định 113/2010/NĐ-CP ngày 12/9/2010 về xác định thiệt hại đối với môi
trường;
Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết một
số điều Luật Tài nguyên nước;
Nghị định 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính Phủ về việc quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;
Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính Phủ về việc quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường;
Quyết định 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020.
Bên cạnh ban hành những văn bản liên quan đến tài nguyên nước, hàng loạt các văn
bản về bảo vệ môi trường nước sông cũng được ban hành để điều chỉnh việc khai thác, sử
ra quyết định.Tuy vậy, cho đến nay có rất ít nghiên cứu hoặc đánh giá toàn diện về quản
lý tài nguyên nước ở Việt Nam. Chính điều này đã hạn chế nỗ lực phát triển và quảng bá
hiểu biết về quản lý nước dựa vào cộng đồng, cũng như thúc đẩy việc áp dụng có hiệu
quả trong thực tiễn32.
Tổ chức triễn khai thực hiện chiến lược Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến
năm 2020, ưu tiên xây dựng và thực hiện các đề án đã được phê duyệt trong chiến lược.
Hoàn thiện hệ thốngvăn bản pháp luật về quản lý tài nguyên nước, trong đó tập trung việc
sửa đổi Luật tài nguyên nước.
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc khai thác, sử dụng nước, xả nước thải
vào nguồn nước, xử lý triệt để các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước.
Quản lý tốt công tác cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào
nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất, tiến tới chấm dứt tình trạng khai thác tài
nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép.
Tuyên truyền sâu rộng pháp luật về Tài nguyên nước và bảo vệ nguồn nước trong
nhân dân, trước hết là các cơ sở khai thác, sử dụng nước, mở rộng và nâng cao hiệu quả
hợp tác quốc tế nhằm tăng cường nguồn lực tranh thủ nguồn vốn, công nghệ tiên tiến,
kinh nghiệm quản lý đào tạo cán bộ trong lĩnh vực tài nguyên nước.
Bảo vệ, khai thác hiệu quả tài nguyên nước và hạn chế tác hại của nước gây ra luôn
là nhiệm vụ nặng nề và không dễ dàng của công tác quản lý tài nguyên nước, đòi hỏi sự
nổ lực chung của mọi cấp, mọi ngành và toàn xã hội.
2.2. Quy định về bảo vệ môi trường nước sông
2.2.1. Pháp luật về bảo vệ môi trường nước sông
Các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường nước sông không nằm trong một đạo
luật nào riêng rẽ, mà nó được quy định chung với các loại văn bản quy phạm pháp luật
khác mà nằm rãi rác ở nhiều văn bản pháp luật cụ thể như:
32
Tài nguyên nước ở Việt Nam dồi dào những vẫn thiếu, Cẩm Hoa,
http://www.vietnamplus.vn/tai-nguyen-nuoc-o-viet-nam-doi-dao-nhung-van-thieu/249370.vnp[tryu cập ngày