CÁC NHÂN tố tác ĐỘNG đến GIÁ cổ PHIẾU các CÔNG TY bất ĐỘNG sản NIÊM yết TRÊN sở GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP hồ CHÍ MINH - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

---------------

BÙI THỊ THANH THỦY

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU
CÁC CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN XUÂN HIỆP
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 12/2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của tôi dưới
sự hướng dẫn khoa học của TS. NGUYỄN XUÂN HIỆP. Những dữ liệu trong các
bảng phân tích làm căn cứ nhận xét, đánh giá được tác giả thu thập từ các nguồn
khác nhau có ghi trong phần nguồn dữ liệu trong các bảng dữ liệu.
Ngoài ra luận văn sử dụng một số khái niệm, thuật ngữ, kết quả phân tích của
một số tác giả khác, tổ chức khác đều có chú thích nguồn gốc sau mỗi trích dẫn để dễ
tra cứu và kiểm chứng.
TP.HCM, ngày 12 tháng 12 năm 2014

Bùi Thị Thanh Thủy



1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................ 15
1.6 Ý NGHĨA VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA NGHIÊN CỨU ....................... 16
1.7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................................... 16
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TTCK .................................................................. 17
2.1.1 Thị trường chứng khoán .................................................................................. 17
2.1.1.1 Khái niệm................................................................................................... 17
2.1.1.2 Phân loại thị trường chứng khoán .......................................................... 18
2.1.2 Hàng hóa trên thị trường chứng khoán. ........................................................ 20
2.2. GIÁ CHỨNG KHOÁN VỐN – CỔ PHIẾU ........................................................... 22
2.2.1 Các loại giá cổ phiếu ......................................................................................... 22
2.2.2 Các chỉ tiêu đo lường sự biến thiên giá cổ phiếu ........................................... 23
2.2.2.1 Hệ số bê ta ................................................................................................ 23
2.2.2.2 Hệ số biến thiên ........................................................................................ 25
2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU ....................................... 25
2.3.1 Các nhân tố nội sinh ......................................................................................... 25
2.3.1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ............................................... 25
2.3.1.2 Chính sách cổ tức ..................................................................................... 26
2.3.1.3 Qui mô của công ty ................................................................................. 27
2.3.1.4 Ngành hoạt động của công ty ................................................................. 28
2.3.1.5 Cơ cấu vốn ............................................................................................... 28


2.3.2 Các nhân tố ngoại sinh ...................................................................................... 29
2.3.2.1 Tăng trưởng kinh tế ................................................................................. 29
2.3.2.2 Lạm phát .................................................................................................. 29
2.3.2.3 Lãi suất...................................................................................................... 30
2.3.2.4 Tỷ giá hối đoái ......................................................................................... 31
2.3.2.5 Chính sách phát triển TTCK Việt Nam ................................................ 31
2.3.2.6 Nguồn vốn FDI ......................................................................................... 32

4.1 THÔNG TIN VỀ CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU ........................................................ 58
4.1.1 Thông tin về các biến ........................................................................................ 58
4.1.2 Ma trận tương quan .......................................................................................... 58
4.2 PHÂN TÍCH HỒI QUY ........................................................................................... 59
4.2.1 Phương pháp ước lượng POOLED MODEL ................................................. 59
4.2.2 Phương pháp tác động cố định FEM ............................................................... 60
4.2.3 Phương pháp tác động ngẫu nhiên REM ........................................................ 61
4.2.4 Kiểm định ước lượng ........................................................................................ 61
4.2.4.1 Kiểm định Hausman ................................................................................. 61
4.2.4.2 Kiểm định thừa biến ................................................................................. 62
4.3 KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ ĐỊNH MÔ HÌNH ............................................................ 63
4.3.1 Kiểm định đa cộng tuyến .................................................................................. 63
4.3.2 Kiểm định tự tương quan và phương sai thay đổi ......................................... 64
4.4 KẾT QUẢ MÔ HÌNH CUỐI CÙNG ....................................................................... 64
4.5 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 67
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
5.1 KẾT LUẬN ................................................................................................................ 73
5.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH ............................................................................................ 74
5.2.1 Đối với công ty bất động sản niêm yết ............................................................ 74
5.2.2 Đối với nhà đầu tư ............................................................................................. 76
5.3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ ......................................................... 76
5.3.1 Đề xuất liên quan đến cơ chế ổn định lãi suất .............................................. 77
5.3.2 Đề xuất thúc đẩy gia tăng tăng trưởng kinh tế .............................................. 78
5.3.3 Đề xuất cho ngành bất động sản ..................................................................... 79
5.3.4 Đề xuất hoàn thiện khung pháp lý, thể chế đối với TTCK ........................... 80
5.4 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ................ 82
5.4.1 Hạn chế của đề tài ............................................................................................. 82


5.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................................................. 83

CTCK

Công ty chứng khoán

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

GTT

Giá thị trường

HOSE

Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM

KLGD

Khối lượng giao dịch

LNST

Lợi nhuận sau thuế

NHNN


TSSL

Tỷ suất sinh lợi

TTCK

Thị trường chứng khoán

TTGDCK

Thị trường giao dịch chứng khoán

TTLK

Trung tâm lưu ký

TTLKCK

Trung tâm lưu ký chứng khóan

UBCKNN

Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước


DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ

Hình 1

: Chỉ số giá nhà ở và vật liệu xây dựng, vàng năm 2013

chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh nhằm giúp các nhà đầu tư hạn chế rủi ro. Các
phương pháp nghiên cứu được sử dụng đó là phương pháp nghiên cứu định tính,
phương pháp nghiên cứu định lương và sử dụng phần mềm để tính toán xác định
yếu tố nào ảnh hưởng nhiều, yếu tố nào ảnh hưởng ít tới giá cổ phiếu. Các kết quả
đạt được bao gồm đã khái quát hóa được những nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu,
đó là biến EPS, G và SIZE có tác động cùng chiều (+) lên giá cổ phiếu PS; đồng
thời biến INT có tác động ngược chiều lên giá cổ phiếu PS. Các biến còn lại là DIV
và INF đều không có tác động lên giá cổ phiếu của các công ty này.
Như vậy đã xác định được các nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới giá cổ
phiếu các công ty bất động sản trong thời gian qua đó là: lãi suất, thu nhập trên mỗi
cổ phiếu EPS, tốc độ tăng trưởng kinh tế và quy mô công ty.

- 10 -


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Như chúng ta đã biết, vai trò của thị trường chứng khoán rất quan trọng cho
nền kinh tế, đó là loại thị trường tài chính thực hiện chức năng huy động vốn đầu tư
cho nền kinh tế. Đó không những là một kênh huy động vốn đầu tư trung và dài hạn
hữu hiệu cho nền kinh tế mà còn là công cụ đắc lực cho chính phủ điều hành vĩ mô
nền kinh tế.
Thị trường chứng khoán của Việt Nam đã bước qua năm thứ 14, đã bước đầu
phát huy hiệu quả, đó là một thị trường đầy kỳ vọng cho nên diễn biến của thị
trường chứng khoán như là một la bàn của nền kinh tến. Bên cạnh những kết quả đã
đạt được thì thị trường chứng khoán vẫn còn những hạn chế nhất định : Quy mô của
thị trường chứng khoán Việt Nam chưa sánh được với các quốc gia trong khu vực,
diễn biến trên thị trường chứng khoán chưa phản ánh được tình hình của nền kinh tế
và những biến động giá chứng khoán chưa tuân thủ theo những quy luật chung của

thấy tỷ giá hối đoái và lãi suất có tác động đến giá cổ phiếu tại thị trường Việt Nam.
Phan Thị Bích Nguyệt và Phạm Dương Phương Thảo (2013): Phân tích tác
động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả
của mô hình hồi quy thấy được các biến : cung tiền, lạm phát, sản lượng công
nghiệp, giá dầu thế giới có mối quan hệ cùng chiều với thị trường chứng khoán; lải
suất và tỷ giá hối đoái có mối quan hệ ngược chiều với thị trường chứng khoán.
Faris Nasif Al-Shubiri (2010): Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ
phiếu tại NHTM Jordan. Trong nghiên cứu này tác giả đã trình bày các nhân tố
chính tác động đến giá cổ phiếu đó là mức chi trả cổ tức, thu nhập trên mỗi cổ
phiếu, tốc độ tăng trưởng kinh tế, tài sản ròng trên mỗi cổ phiếu có tác động cùng
chiều với giá cổ phiếu; tỷ lệ lạm pha1r và lãi suất cho vay có tác động ngược chiều
với giá cổ phiếu.
Abdulrahman A.M.Al-Twaijry (2006): Phân tích mối quan hệ giữa giá chứng
khoán với mức chi trả cổ tức và thu nhập một cổ phiếu tại thị trường chứng khoán
Anh. Dựa vào mô hình tuyến tính CLMA với R2 = 0,97 cho thấy lợi nhuận và cổ
tức trên mỗi cổ phiếu có ý nghĩa rất quan trọng đối với giá cổ phiếu.

- 12 -


Alun Campbell (2008): Nghiên cứa mối quan hệ giữa GDP và giá chứng
khoán trong thị trường chứng khoán Úc và New Zealand. Trên cơ sở lý thuyết của
Rangvid (2006) nghiên cứu này tìm ra mới quan hệ cùng chiều giữa GDP và giá
chứng khoán trên cả hai thị trường Úc và Newzealand.
Sofie Karlsson và Louise Nordstrom (2007): Trên cơ sở mô hình kinh doanh
chênh lệch giá APT, hai tác giả xây dựng mô hình các yếu tố tác động đến giá cổ
phiếu các công ty bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Stockholm
Thụy Điển trong giai đoạn 2004-2007. Trong đó chỉ số Stockholm index, chỉ số giá
tiêu dùng, GDP, tỷ lệ lạm phát có tác động cùng chiều với giá cổ phiếu; Chỉ số kinh
tế vĩ mộ, chỉ số giá bất động sản, thu nhập sau thuế và phí, lãi suất tái cấp vốn có tác

phiếu của các công ty bất động sản niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP.
HCM.
Thứ ba, rút ra một số hàm ý chính sách cho các nhà đầu tư, các công ty bất
động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán trong việc nâng cao giá cổ phiếu và
đế xuất các giải pháp cho cơ quan quản lý trong việc nâng giá cổ phiếu ngành kinh
doanh bất động sản nói riêng và thị trường chứng khoán tại TP. HCM nói chung
* Câu hỏi nghiên cứu:
- Giá cổ phiếu là gì? Chúng được đo lường như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến giá cổ phiếu? Áp dụng cho trường hợp
các công ty bất động sản niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM đó là
những nhân tố nào?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tố tác động đến giá cổ phiếu của các công
ty bất động sản niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM được đo lường
như thế nào?
- Các hàm ý rút ra từ kết quả nghiên cứu là gì cho các nhà đầu tư, các công ty
công ty bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán và cơ quan quản lý thị
trường chứng khoán?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu : nghiên cứu tất cả các vấn đề liên quan đến giá cổ
phiếu và các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu của các công ty bất động sản trên thị
trường chứng khoán – Lý thuyết và thực tiễn tại Sở giao dịch chứng khoán thành
phố Hồ Chí Minh.

- 14 -


Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: trong nghiên cứu này tác giả giới hạn chỉ nghiên cứu cổ phiếu
của các công ty thuộc ngành kinh doanh bất động sản niêm yết tại Sở giao dịch
chứng khoán TP. HCM.

thực tiễn các công ty thuộc ngành bất động sản niêm yết tại Sở giao dịch chứng
khoán TP. HCM. Vì thế, nghiên cứu sẽ góp phần vào việc hệ thống hóa và xây dựng
khung lý thuyết cho các nghiên cứu tiếp theo trong cùng lĩnh vực nghiên cứu.
Về mặt thực tiễn, đề tài phải xem xét rõ giá cổ phiếu của các công ty bất động
sản bị tác động bởi những nhân tố nào và mức độ tác động của chúng ra sao, từ đó
góp phần vào việc hoạch định các chính sách của bản thân các công ty, cũng như
cung cấp cơ sở khoa học để quyết định đầu tư của các nhà đầu tư trên thị trường
chứng khoán.
1.7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mục lục, danh mục, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn có kết
cấu thành 05 chương :
Chương 1 : Giới thiệu nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và một số hàm ý chính sách.

- 16 -


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHÓAN
2.1.1 Thị trường chứng khoán
2.1.1.1 Khái niệm
Có nhiều khái niệm khác nhau về thị trường chứng khoán ( TTCK) như :
TTCK được định nghĩa theo Longman Dictionary of Business English (1985)
“ An organized market where are bought sold under fixed rules” – Tạm dịch : Một
thị trường có tổ chức là nơi các chứng khoán được mua bán tuân theo những nguyên
tắc cố định. Thị trường chứng khoán (tiếng latinh là Bursa - nghĩa là cái ví tiền) là

khoán mới phát hành. Trên thị trường này vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang
nhà phát hành thông qua việc nhà đầu tư mua các chứng khoán mới phát hành. Hoạt
động phát hành chứng khoán được đảm nhiệm bởi các tổ chức bảo lãnh phát hành
như công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, công ty đầu tư… Ta có thể hình
dung trên thị trường sơ cấp tiền vốn từ rất nhiều nhà đầu tư được tập trung lại và
chảy về phía tổ chức phát hành. Ngược lại chứng khoán từ chủ thể phát hành, thông
qua tổ chức bảo lãnh, được phân phối đến tay của rất nhiều nhà đầu tư.
Thị trường thứ cấp ( Secondary Market) : Thị trường thứ cấp là nơi giao
dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp. Là thị trường
chuyển nhượng quyền sở hữu chứng khoán. Các chứng khoán sau khi được phát
hành ra trên thị trường sơ cấp sẽ tiếp tục được mua đi bán lại trên thị trường thứ
cấp. Thị trường thứ cấp sẽ được đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã
phát hành. Hoạt động mua bán thường xuyên trên thị trường thứ cấp đã tạo ra cơ hội
cho các nhà đầu tư liên tục mua bán chứng khoán để tìm kiếm lợi nhuận do chênh
lệch giá.
Mối liên hệ giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp : Thị trường sơ
cấp là cơ sở, là tiền đề cho sự hình thành và phát triển của thị trường thứ cấp vì đó
là nơi cung cấp hàng hóa chứng khoán lưu thông trên thị trường thứ cấp. Không có
thị trường sơ cấp thì không thể có sự xuất hiện của thị trường thứ cấp. Thị trường
thứ cấp là một loại thị trường đặc biệt, nó không thể ra đời chừng nào vẫn chưa có
một thị trường sơ cấp rộng rãi, vững chắc với nhiều loại chứng khoán đa dạng,

- 18 -


phong phú, hấp dẫn nhiều nhà đầu tư và công chúng đến bỏ vốn ra để đầu tư vào
chứng khoán. Ngược lại, thị trường thứ cấp đến lượt nó là động lực, là điều kiện cho
sự phát triển của thị trường sơ cấp, vì một khi chứng khoán đã được phát hành ra
trên thị trường, nếu không có một thị trường thứ cấp để lưu hành, mua bán, trao đổi
tạo ra tính thanh khoản cho các chứng khoán thì thật khó có thể thuyết phục nhà đầu

- Cổ phiếu (Stock): là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào
công ty cổ phần. Bao gồm các loại như sau:
+ Cổ phiếu thường (Common Stock): là giấy chứng nhận sở hữu cổ phần
thường, xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty cổ phần. Cổ đông
nắm giữ cổ phiếu thường trở thành cổ đông thường. Các cổ đông sở hữu loại cổ
phiếu này được quyền tự do chuyển nhượng, có đầy đủ quyền biểu quyết đối
với các quyết định của công ty tại Đại hội cổ đông và được hưởng cổ tức theo kết
quả kinh doanh và giá trị cổ phiếu nắm giữ.
+ Cổ phiếu ưu đãi (Preferred Stock): là giấy chứng nhận cổ đông được
ưu tiên so với cổ đông thường về mặt tài chính nhưng hạn chế về quyền hạn
đối với công ty góp vốn. Cổ phiếu ưu đãi vừa có những đặc điểm giống cổ
phiếu thường, vừa giống trái phiếu. Cũng giống như cổ phiếu thường, người mua
cổ phiếu ưu đãi được xem là cổ đông trong công ty. Tuy nhiên, khác với cổ phiếu
thường, cổ phiếu ưu đãi trả một lượng cổ tức nhất định cho cổ đông nắm giữ.
Giống như trái phiếu, mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi khác với mệnh giá cổ phiếu
thường chỉ có giá trị danh nghĩa, mệnh giá cổ phiếu ưu đãi rất quan trọng, có ý
nghĩa trong việc chia cổ tức cố định và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được ấn định
theo một tỷ lệ cố định trên mệnh giá.
- Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán dưới hình thức chứng chỉ hoặc bút
toán ghi sổ do công ty quản lý quỹ thay mặt Quỹ công chúng phát hành, xác nhận
quyền sở hữu hợp pháp của người đầu tư đối với một hoặc một số đơn vị quỹ của
một Quỹ công chúng.
- Trái phiếu (Bonds): là giấy chứng nhận nợ dài hạn do chính phủ hay
công ty phát hành cam kết với người mua trái phiếu rằng sẽ chi trả lợi tức định
kỳ và hoàn trả lại vốn gốc cho người cầm giữ trái phiếu đến thời điểm đáo hạn.
Trên giấy chứng nhận nợ này có ghi mệnh giá, lãi suất được hưởng và thời hạn
đáo hạn của trái phiếu.

- 20 -


kỳ hạn là hai bên tham gia đàm phán trực tiếp về các điều khoản trong hợp

- 21 -


đồng, và được mua bán trên thị trường phi tập trung.
+ Hợp đồng giao sau (Futures) là cam kết mua hoặc bán các loại chứng
khoán, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định với một số lượng
và mức giá nhất định vào ngày xác định trước trong tương lai. Hợp đồng giao sau
được thỏa thuận thông qua môi giới và được mua bán trên thị trường tập trung.
+ Hợp đồng quyền chọn (Options) là hợp đồng cho phép người mua có
quyền, nhưng không bắt buộc, được mua hoặc được bán một số lượng xác định
các chứng khoán, tại hay trước một thời điểm xác định trong tương lai, với một
mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng.
2.2 GIÁ CHỨNG KHOÁN VỐN – CỔ PHIẾU
2.2.1 Các loại giá cổ phiếu
- Mệnh giá (Par Value) là giá trị ghi trên cổ phiếu. Mệnh giá chỉ có giá trị
danh nghĩa, khi công ty mới thành lập mệnh giá được xác định theo công thức (2.1)

Vốn điều lệ của công ty cổ phần
Mệnh giá =

(2.1)
Tổng số cổ phần đang lưu hành

Giá trị ghi sổ (Book Value) là giá cổ phiếu ghi trên sổ sách kế toán phản
ánh t ình trạng vốn cổ phần của công ty ở một thời điểm nhất định. Giá trị ghi
sổ được xác định theo công thức (2.2)

Tổng tài sản – Tài sản vô hình – Tổng nợ phải trả


chính là khối lượng chứng

khoán đã được giao dịch. Mọi tác động làm thay đổi mức cung hoặc cầu chứng
khoán trên thị trường sẽ làm thay đổi mức giá của chứng khoán trên thị trường.
P
S
E
P1
D
Q

Q1

Đồ thị cung cầu chứng khoán
2.2.2 Các chỉ tiêu đo lường sự biến thiên giá cổ phiếu
2.2.2.1 Hệ số Bêta (β ) Hệ số Bêta là một tham số phản ánh mối quan hệ thị giá

- 23 -


của một cổ phiếu so với mức biến động giá chung của toàn bộ thị trường (chỉ
số giá chứng khoán).
Hệ số bêta được sử dụng phổ biến ở các nước phát triển như Mỹ, Pháp
trong việc đo lường sự biến thiên giá chứng khoán và hiện nay ở Việt Nam hệ
số bêta cũng được một số tổ chức tài chính, công ty chứng khoán tính toán và
công bố để đo lường sự biến thiên giá của từng chứng khoán so với sự biến thiên
giá chung của toàn thị trường.
Có hai mô hình để tính hệ số bêta: Mô hình chỉ số đơn - SIM (Single
Index Model) và Mô hình xác định giá trị của tài sản vốn – CAPM (Capital Asset


Trong đó:
: Độ lệch chuẩn của giá chứng khoán
µ: Giá chứng khoán trung bình cộng
Việc sử dụng hệ số biến thiên không đòi hỏi nhiều sự ràng buộc như tính
hệ số bêta nên việc đo lường sự biến động GTT của chứng khoán thông qua hệ số
biến thiên là hợp lý. Xét theo nghĩa tiêu cực hệ số biến thiên càng lớn thể hiện độ
phân tán giá chứng khoán càng cao hay nói cách khác là rủi ro cao. Nhưng xét theo
nghĩa tích cực hệ số biến thiên lớn cũng đồng nghĩa với cơ hội tìm kiếm lợi nhuận
cao phù hợp với những nhà đầu tư mạo hiểm trong ngắn hạn nhằm mục đích
hưởng lợi
2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU
2.3.1 Các nhân tố nội sinh
2.3.1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện qua
Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả kinh doanh, tiếp cận của Bùi Kim Yến (2013),
nếu công ty có kết quả kinh doanh thuận lợi, doanh thu tăng ổn định chứng tỏ thị
phần của công ty tăng trưởng bền vững, lợi nhuận thu được cao thì làm cho thu

- 25 -


Trích đoạn Các nhân tố ngoại sinh Tâm lý của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Biến động thị trường chứng khoán thế giới PHÂN TÍCH HỒI QUY THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status