BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
HOÀNG XUÂN LÂM
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUYẾT ĐỊNH CHO VAY MUA NHÀ
ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.34.02.01
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
HOÀNG XUÂN LÂM
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUYẾT ĐỊNH CHO VAY MUA NHÀ
ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 60.34.02.01
1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu............................................................................. 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 4
1.6 Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................. 5
1.7 Bố cục nghiên cứu ................................................................................................. 5
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................. 7
2.1 Tổng quan về người có thu nhập thấp, nhà ở của người có thu nhập thấp.............. 7
2.1.1
Khái niệm về thu nhập .................................................................................. 7
2.1.2
Người có thu nhập thấp................................................................................. 8
2.1.3
Nhà ở xã hội, nhà ở cho người có thu nhập thấp ......................................... 10
2.1.4
Đặc điểm nhà ở cho người có thu nhập thấp ............................................... 12
2.2 Cho vay mua nhà thu nhập thấp .......................................................................... 13
2.2.1
Khái niệm cho vay mua nhà đối với người có thu nhập thấp ....................... 14
2.2.2
Đặc điểm cho vay mua nhà thu nhập thấp ................................................... 14
2.6.2 Thực trạng cho vay mua nhà đối với người có thu nhập thấp tại các ngân
hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh .............................................................. 29
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ , QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ........................................... 35
3.1 Thiết kế nghiên cứu. ........................................................................................... 35
3.2 Quy trình nghiên cứu .......................................................................................... 36
3.3 Nghiên cứu sơ bộ ................................................................................................ 37
3.3.1
Thiết kế nghiên cứu định tính ..................................................................... 37
3.3.2
Kết quả nghiên cứu định tính. ..................................................................... 38
3.3.3
Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu .......................... 39
3.3.4
Xây dựng thang đo ..................................................................................... 42
3.3.5
Thiết kế nghiên cứu sơ bộ định lượng ......................................................... 44
3.3.6
Kiểm định thang đo trong nghiên cứu sơ bộ................................................ 46
4.7.1
Xây dựng phương trình của mô hình hồi quy bội và các giả định ................ 63
4.7.2
Kiểm dịnh dộ phù hợp của mô hình hồi quy bội.......................................... 64
4.7.3
Kiểm dịnh các giả thuyết nghiên cứu .......................................................... 66
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 71
5.1 Kết luận .............................................................................................................. 71
5.2 Kiến nghị ............................................................................................................ 71
5.2.1
Đối với người có thu nhập thấp................................................................... 72
5.2.2
Đối với ngân hàng ..................................................................................... 73
5.2.3
Đối với cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, chủ đầu tư ................................. 76
5.3 Các điểm mới và giới hạn của đề tài ................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 79
: Ngân hàng thương mại nhà nước
NOTM
: Nhà ở thương mại
NOXH
: Nhà ở xã hội
Sig.
: Significance Level – Mức ý nghĩa
SPSS
: Statistical Package for Social Sciences – Phần mềm xử lý thống
kê dùng trong các ngành xã hội
TMCP
: Thương mại cổ phần
TNT
: Thu nhập thấp
TP HCM
yếu tố thuộc về phương án cho vay sau khi điều chỉnh .............................................. 49
Bảng 4.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu .................................................................... 54
Bảng 4.2 Kết quả phân tích nhân tố ........................................................................... 57
Bảng 4.3 Hệ số Cronbach’s Alpha của các khái niệm nghiên cứu .............................. 58
Bảng 4.4 Sự tương quan giữa các khái niệm nghiên cứu trong mô hình quyết định cho
vay của các NHTM NN đối với người có thu nhập thấp tại địa bàn TP HCM ............ 60
Bảng 4.5 Thang đo các biến trong mô hình hồi quy bội ............................................. 62
Bảng 4.6 Bảng tóm tắt mô hình ................................................................................. 65
Bảng 4.7 Bảng ANOVA trong kiểm định F ............................................................... 65
Bảng 4.8 Hiện tuợng đa cộng tuyến: Ðánh giá giá trị dung sai và VIF ....................... 66
Bảng 4.9 Bảng kiểm định giả thuyết .......................................................................... 67
HÌNH
Hình 2.1 Mô hình 5C................................................................................................ 18
Hình 2.2 Mô hình quyết định tín dụng ...................................................................... 21
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................. 36
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất....................................................................... 40
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu sau khi điều chỉnh ....................................................... 60
v
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhà ở là nhu cầu thiết yếu trong đời sống của mỗi con người. Đó là nơi mà
con người cư trú với nhiều thời gian nhất, nơi tái tạo sức lao động, là tổ ấm của
mỗi gia đình. Vì vậy vấn đề nhà ở là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu
đối với tất cả các quốc gia trên toàn thế giới. Tuy nhiên, để mua được một căn nhà
đòi hỏi con người cần có những điều kiện nhất định, đặc biệt là về nguồn vốn.
Theo ông Michael Fratantoni, Phó chủ tịch nghiên cứu kinh tế của Hiệp hội ngân
thì tính đến đầu tháng 6/2014, tổng số tiền năm Ngân hàng đã cam kết cho vay là
3.954,4 tỷ đồng, đạt 13,2% so với tổng nguồn vốn,và tổng số tiền đã giải ngân là
2.156,3 tỷ đồng, mới chỉ đạt 7.2% tổng giá trị của gói hỗ trợ này. Sở dỹ việc triển
khai gói hỗ trợ 30.000 tỷ đồng vẫn còn nhỏ giọt bởi không chỉ người dân mà bản
thân các ngân hàng còn nhiều lúng túng trong việc xác định khái niệm đối tượng
được tham gia gói vay này và các thủ tục, hồ sơ cần chứng minh, cung cấp còn rất
nhiều khó khăn.
Do vậy tìm ra một giải pháp đồng bộ về chính sách, đặc biệt là vấn đề hỗ
trợ vốn vay mua nhà ở đối với người có thu nhập thấp hiện đang là một trong
những vấn đề cấp thiết. Xuất phát từ các vấn đề thực tiễn đó, tác giả đã quyết định
chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định cho vay mua nhà đối với người
có thu nhập thấp tại các Ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn TP
HCM” làm luận văn nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Để khám phá được những yếu tố ảnh hưởng tới quyết định cho vay mua nhà
đối với người có thu nhập thấp tại các Ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước
trên địa bàn TP HCM, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu ba mục tiêu chính, cụ thể như
sau:
2
Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định cho vay mua nhà đối với
người có thu nhập thấp của các Ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước trên địa
bàn TP HCM.
Mô hình hoá, đo lường các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định cho vay mua
nhà đối với người có thu nhập thấp của các Ngân hàng thương mại cổ phần nhà
nước trên địa bàn TP HCM.
Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển đi đôi với kiểm soát, đảm bảo
an toàn tín dụng khi cho vay mua nhà đối với người có thu nhập thấp trên địa bàn
hàng Ngoại thương Việt Nam; Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu
Long.
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian nghiên cứu: tập trung vào các chi nhánh, phòng giao dịch của
các Ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước hoạt động trên địa bàn TP HCM.
Thời gian nghiên cứu: tiến hành khảo sát từ tháng 5/2014 đến hết tháng
8/2014; dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2008 đến hết tháng
8/2014
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
Phương pháp định tính: xây dựng và hoàn thiện bảng câu hỏi, khám phá các
yếu tố ảnh hưởng tới quyết định cho vay mua nhà đối với người có thu nhập thấp
của các Ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước trên địa bàn TP HCM. Nghiên
cứu được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu các cán bộ quản lý tín dụng và các
giám đốc đang công tác tại các chi nhánh của 5 Ngân hàng thương mại cổ phần
nhà nước trên địa bàn TP.HCM.
Phương pháp định lượng: điều tra trực tiếp bằng bảng câu hỏi khảo sát các
cán bộ, chuyên viên, nhân viên đang công tác tại các Ngân hàng thương mại cổ
phần nhà nước trên địa bàn TP HCM (bảng câu hỏi được phát đến 300 cán bộ,
chuyên viên, nhân viên, trong đó có 276 phiếu trả lời hợp lệ). Kết quả thu về được
đưa vào phần mềm SPSS 22.0 để xử lý (phân tích nhân tố, phân tích Cronbach’s
alpha và phân tích hồi quy) để tìm những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết
định cho vay mua nhà đối với người có thu nhập thấp của các Ngân hàng thương
mại cổ phần nhà nước trên địa bàn TP HCM.
4
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày kết quả, thảo luận và đưa ra lời giải thích, cách thức xử lý số liệu
cho các phương pháp nghiên cứu, phân tích dữ liệu được sử dụng trong bài nghiên
cứu này.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương này trình bày những đề xuất, kiến nghị một số giải pháp nhằm phát
triển cho vay mua nhà đối với người có thu nhập thấp tại TP HCM. Nêu lên những
hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
6
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về người có thu nhập thấp, nhà ở của người có thu nhập thấp
2.1.1 Khái niệm về thu nhập
Thu nhập là tiền bạc, của cải vật chất mà một người thu được, kiếm được
từ một công việc nào đó trong một khoảng thời gian nhất định (thường được tính
theo giờ, tháng hoặc năm) để tích lũy,chi dùng cho cuộc sống.
Theo các nhà kinh tế, thu nhập được chia thành thu nhập thường xuyên và
thu nhập không thường xuyên.
Thu nhập thường xuyên: được hiểu là các khoản thu nhập phát sinh
thường xuyên, có tính chất đều đặn và ổn định trong năm và có thể dự tính được,
gao gồm: Các khoản thu nhập dưới các hình thức: tiền lương, tiền công, tiền thù
lao; Các khoản thu nhập dưới hình thức là các khoản thưởng mang tính chất tiền
lương, tiền công bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn khác nhau của người lao
động làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Các
khoản thu nhập của các cá nhân do tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản
Theo quan điểm của ngân hàng thế giới và Chương trình Phát triển
Liên Hiệp quốc (UNDP), người có thu nhập thấp là có thu nhập trên ngưỡng nghèo
và thuộc mức thu nhập trung bình trở xuống. Ngoài ra, hai tổ chức trên có một
cách định nghĩa khác về người có thu nhập thấp là những người chi tiêu ít nhất
66% thu nhập cho ăn uống để tồn tại, 34% thu nhập còn lại dành cho nhà ở, văn
hoá, giáo dục, y tế, đi lại, quan hệ tiệc tùng…
Là những người có mức thu nhập tương đối ổn định và có khả năng
tích luỹ vốn để cải thiện điều kiện ở nhưng cần sự hỗ trợ, tạo điều kiện của nhà
nước về vay vốn, về chính sách đất đai và cơ sở hạ tầng. Những người có thu nhập
thấp thường chưa có nhà hoặc có nhà nhưng diện tích chật hẹp, diện tích dưới 4
m2/ đầu người ( Viện nghiên cứu kiến trúc – Bộ Xây dựng, 2012)
Thực tế tại Việt Nam, cụm từ thu nhập thấp là một khái niệm để hình dung
một cách tương đối về đối tượng có thu nhập chưa cao trong xã hội. Không có văn
8
bản nào định nghĩa cụ thể thế nào là thu nhập thấp, mức chuẩn của thu nhập thấp
là bao nhiêu. Khái niệm này được hiểu một cách chung chung trong phát biểu định
tính, không cần định lượng. Nhưng khi đưa vào áp dụng một quy chuẩn để cho vay
theo Thông tư 07/2013/TT-BXD và Thông tư 11/2013/TT-NHNN thì gặp rất nhiều
lúng túng, mặc dù đã có thông tư quy định cụ thể về đối tượng và điều kiện cho
vay vốn.
Theo tổng hợp của tác giả có hai phương án xác định mức thu nhập thấp
thuộc diện được mua nhà ở xã hội:
nhập từ 9 triệu đồng/ tháng trở xuống.
Theo các nguồn số liệu tổng hợp, tại các đô thị lớn như TP HCM, người dân
có mức thu nhập từ 1 – 6 triệu đồng, thậm chí không đủ chi tiêu cho nhu cầu ăn
uống để tồn tại, việc tích lũy, để mua nhà là quá tầm. Người muốn tích lũy để mua
nhà ít nhất phải có thu nhập đạt từ 6 – 9 triệu đồng thì mới đủ trang trải chi phí
sinh hoạt và một phần thu nhập còn lại để tích lũy.
Tuy nhiên, theo quan điểm của đề tài, người có thu nhập thấp là những
người có thu nhập ổn định, có khả năng tích luỹ vốn để tự cải thiện điều kiện sống
nhưng vẫn cần sự hỗ trợ từ nhiều phía như Chính phủ, NHTM và các tổ chức có
liên quan, đặc biệt là nguồn vốn vay dài hạn với mức lãi suất, phương thức trả nợ
linh hoạt (người vay vốn có khả năng hoàn trả tiền vay).
2.1.3 Nhà ở xã hội, nhà ở cho người có thu nhập thấp
Khái niệm nhà ở xã hội (NOXH), nhà ở thu nhập thấp bắt đầu xuất hiện từ
các nước Anh, Mỹ, Canada vào những năm 1970 và dần dần lan rộng ra các nước
khác như Nhật Bản, Hàn Quốc…
NOXH là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần
kinh tế đầu tư xây dựng theo cơ chế, chính sách phát triển nhà ở, cho các đối tượng
như cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công
chức, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng
lương từ ngân sách nhà nước, các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ, công nhân
làm việc tại các doanh nghiệp không thuộc các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao được thuê, thuê mua, nhằm giải quyết khó khăn về
nhà ở, ổn định cuộc sống, yên tâm công tác.
10
NOXH là thuật ngữ chỉ về những căn nhà, tòa nhà những dự án xây dựng
nhà ở được chính quyền cùng với sự ủng hộ của những nhà hảo tâm nhằm xây
dựng để giải quyết nhu cầu về chỗ ở cho những người thu nhập thấp thông qua
hơn 70 m2/căn và có giá bán từ dưới 15 triệu đồng/m2 cũng sẽ được hỗ trợ vay vốn
từ gói 30.000 tỷ đồng.
Vì vậy, trong bài nghiên này, nhà ở thu nhập thấp sẽ bao gồm nhà ở xã hội
và nhà ở thương mại giá rẻ có diện tích nhỏ hơn 70 m2/căn và có giá bán từ dưới
15 triệu đồng/m2. Đối tượng mua là người có thu nhập ổn định ở mức trung bình
và thấp, có khả năng tích luỹ vốn để tự cải thiện điều kiện sống nhưng không có
khả năng mua được nhà cần sự hỗ trợ từ nhiều phía đặc biệt là Nhà nước.
2.1.4 Đặc điểm nhà ở cho người có thu nhập thấp
Phân khúc thị trường này chủ yếu cung cấp nhà ở cho người có thu nhập ở
mức trung bình và thấp. Vì vậy, vấn đề họ quan tâm chủ yếu là nhà có giá rẻ, hợp
lý thường có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, hình thức, kiến trúc, nội thất khá đơn giản, không quá phức tạp,
không sử dụng các thiết bị đắt tiền như thang máy, các thiết bị vệ sinh cao cấp, các
dịch vụ tiện ích xa xỉ (hồ bơi, sân tennis…) nhưng vẫn đảm bảo những tiêu chuẩn
xây dựng cơ bản, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cần thiết.
Thứ hai, diện tích nhỏ hơn so với các căn hộ cao cấp. Theo Tổng hiệp hội
Xây dựng Việt Nam, diện tích sàn xây dựng phù hợp với nhu cầu sinh hoạt của
người có thu nhập thấp từ 30 – 45 m2/căn.
Thứ ba, được giảm hoặc miễn một số các loại thuế (cho chủ đầu tư) như
thuế đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, được hỗ trợ vốn xây dựng, một phần tiền
đền bù giải tỏa (nếu có)... Ngoài ra, Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ
người mua như giảm thuế giá trị gia tăng, khống chế giá bán của chủ đầu tư… Vì
vậy, giá nhà ở cho người có thu nhập thấp thường rẻ hơn so với NOTM và được hỗ
trợ vay vốn trả chậm từ 10 – 15 năm với lãi suất thấp.
Thứ tư, người mua có thể có quyền sở hữu theo luật định. Nhà nước quy
định về thời gian chuyển nhượng và đối tượng được sang nhượng là Chủ đầu tư
12
Trong đó, cho vay bất động sản được định nghĩa là những khoản cho vay
được đảm bảo bằng bất động sản, bao gồm tín dụng ngắn hạn với các hoạt động
cho vay sửa chữa, xây dựng nhà và cho vay dài hạn với hoạt động cho vay để mua
đất đai, nhà cửa, căn hộ, trang trại.
Cho vay mua nhà ở là khoản cho vay bất động sản được cung cấp cho
khách hàng cá nhân nhằm mục đích mua nhà cửa, căn hộ, được xác định là khoản
vay trả góp trong thời gian dài và là khoản vay theo món có tài sản đảm bảo.
Với những định nghĩa như trên,có thể thấy cho vay mua nhà đối với người
có thu nhập thấp là khoản cho vay bất động sản nhằm hỗ trợ vốn cho người có thu
nhập thấp mua nhà để ở với thời hạn vay vốn tương đối dài.
2.2.2
Đặc điểm cho vay mua nhà thu nhập thấp
Ngoài những đặc điểm của thị trường tín dụng thông thường thì cho vay
mua nhà đối với người có thu nhập thấp có những đặc điểm, đặc trưng, do tính
chất đặc biệt của người đi vay và hàng hoá bất động sản mang lại như:
Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, lượng khách hàng là rất
lớn nên chi phí tổ chức, quản lý cho vay cao, lợi nhuận thấp. Đây là sản phẩm chịu
sự giám sát cũng như hỗ trợ của chính phủ. Vì vậy, lãi suất cho vay đối với sản
phẩm này thường thấp hơn và biên lợi nhuận cũng thấp hơn so với cho vay tiêu
dùng và cho vay trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp.
Khách hàng vay là những người có thu nhập thấp nên việc chứng
minh tài chính thường rất khó. Nếu như các doang nghiệp có bảng cân đối kế toán,
Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có thoả thuận với Ban Tổ Chức – Cán bộ
của Chính phủ. Điều hành hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước
là Tổng giám đốc. Giúp việc cho Tổng giám đốc có các Phó Tổng giám đốc, Kế
toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ.
Trong hệ thống Ngân hàng ở Việt Nam hiện nay có sáu ngân hàng được xếp
vào loại Ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước, bao gồm: Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank); Ngân hàng Công thương
Việt Nam (Vietinbank); Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV); Ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam ( Vietcombank); Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng
Bằng Sông Cửu Long (MHB); Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.
Tuy nhiên theo quy định của thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng
05 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì gói hỗ trợ 30,000 tỷ đồng sẽ
được triển khai tại các Ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước trong đó không
bao gồm Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam. Vì vậy trong phạm vi nghiên
15
cứu đề tài này Ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước chỉ bao gồm năm ngân
hàng là: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank),
Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam (BIDV), Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng
Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (MHB).
2.3
Các mô hình lý thuyết liên quan đến quyết định cho vay tại ngân hàng.
2.3.1 Mô hình 5C
Theo Peavlere Rosmary (2013), 5C- là viết tắt của Capacity, Capital,
Collateral, Character, Conditions. Đây là một trong những nhóm chỉ số quan trọng
Collateral (Tài sản đảm bảo nợ vay. Xem xét khách hàng có tài sản đảm
bảo hay không và khả năng thanh lý tài sản mà khách hàng dùng để thế chấp hay
cầm cố như thế nào). Tài sản đảm bảo được biết đến như là nguồn trả nợ thứ hai.
Khi mà khoản vay không được hoàn trả bởi nguồn trả nợ thứ nhất, các tổ chức tín
dụng sẽ lấy quyền sở hữu của các khoản thế chấp, chuyển nhượng nó và sử dụng
phần tiền thu được để trừ vào khoản nợ chưa trả. Theo nghĩa đen của từ colatteral
là “ đi kèm theo”, tức nói đến tính an toàn kèm theo khoản vay nợ. Việc xử lý tài
sản thế chấp của khách hàng khi khách hàng bị phá sản hoặc mất khả năng chi trả
nợ. Ngân hàng được đảm bảo quyền ưu tiên xử lý tài sản thế chấp của khách hàng
trước các chủ nợ khác. Ngân hàng cũng có thể yêu cầu khách hàng sử dụng các tài
sản cá nhân khác ngoài tài sản hình thành từ phương án vay làm tài sản thế chấp.
Một số ngân hàng có thể yêu cầu có bảo lãnh cùng với tài sản đảm bảo. Bảo lãnh
là hình thức bên thứ ba ký bảo lãnh cam kết thanh toán nếu người vay không trả
được nợ.
Character (Tư cách của khách hàng vay vốn. Xem xét sự trung thực, ý
thức trách nhiệm và sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng). Là ấn tượng chung khách
hàng để lại đối với ngân hàng. Ấn tượng này có thể là khá chủ quan. Tuy nhiên,
trong nhiều trường hợp, đối với nhiều ngân hàng, thái độ của khách hàng quyết
định liệu một khoản vay nhỏ có được phê duyệt hay không. Những người có tư
cách tốt, sẽ nỗ lực đến cùng để hoàn trả nợ vay, đồng thời sẵn lòng hợp tác cũng
như công khai với ngân hàng nếu cá nhân đang gặp khó khăn về tài chính. Không
giống như những chỉ báo về năng lực tài chính được thể hiện qua nguồn thu nhập,
17