TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯƠNG DUY KHÁNH
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA
MÔ HÌNH TRỒNG HÀNH TÍM TẠI THỊ XÃ
VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 5620115
Tháng 8- Năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯƠNG DUY KHÁNH
MSSV: 4114623
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA
MÔ HÌNH TRỒNG HÀNH TÍM TẠI THỊ XÃ
VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
MÃ SỐ NGÀNH: 5620115
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Sinh viên thực hiện
Trương Duy Khánh
ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Ngày……tháng……..năm 2014
Giảng viên hướng dẫn
iv
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 ...................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU .................................................................................................... 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI........................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................... 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ..................................................................... 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..................................................................... 2
1.4.1 Phạm vi không gian............................................................................ 2
1.4.2 Phạm vi thời gian ............................................................................... 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 3
CHƯƠNG 2 ..................................................................................................... 4
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ......................................................................... 4
2.1.1 Các khái niệm liên quan tới đề tài nghiên cứu ................................... 4
2.1.2 Các khái niệm về hiệu quả và hiệu quả sản xuất ............................... 4
2.1.3 Một số chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu .............................................. 5
TÍM TẠI VĨNH CHÂU-SÓC TRĂNG ........................................................ 39
4.1 PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT ..................................................... 39
4.1.1 Chi phí giống .................................................................................... 39
4.1.2 Chi phí lao động ............................................................................... 40
4.1.3 Chi phí máy móc .............................................................................. 40
4.1.4 Chi phí phân bón .............................................................................. 40
4.1.5 Chi phí thuốc BVTV ........................................................................ 41
4.1.6 Chi phí khác ..................................................................................... 41
4.2 PHÂN TÍCH DOANH THU, LỢI NHUẬN VÀ CÁC TỶ SỐ TÀI
CHÍNH CỦA NÔNG HỘ TRỒNG HÀNH TÍM Ở HUYỆN VĨNH
CHÂU .......................................................................................................... 42
4.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KỸ THUẬT.................................................... 44
4.3.1 Phân tích hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng ...................... 44
4.3.2 Phân phối mức hiệu quả của nông hộ .............................................. 47
vi
4.4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH ............................................ 48
4.4.1 Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình ........................................... 48
4.4.2 Phân phối mức hiệu quả kinh tế của nông hộ .................................. 50
4.4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế ...................... 52
4.5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ
TRỒNG HÀNH TÍM TẠI THỊ XÃ VĨNH CHÂU- SÓC TRĂNG ............ 53
4.5.1 Nhận định về những thuận lợi và khó khăn của nông hộ trồng hành
tím ở thị xã Vĩnh Châu- Sóc Trăng ........................................................... 53
4.5.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất của nông hộ trồng hành
tím ở Vĩnh Châu- Sóc Trăng ..................................................................... 55
CHƯƠNG 5 .................................................................................................... 57
Bảng 4.1: Các khoản chi phí trong sản xuất hành tím ..................................... 39
Bảng 4.2: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính ......................................... 42
Bảng 4.3: Thống kê mô tả các biến số trong hàm năng suất biên ................... 44
Bảng 4.4: Kết quả ước lượng hàm sản xuất biên Cobb- Douglas bằng phương
pháp MLE ........................................................................................................ 45
Bảng 4.5: Bảng phân phối mức hiệu quả kỹ thuật của nông hộ ...................... 47
Bảng 4.6: Phân phối mức năng suất bị mất đi do kém hiệu quả kỹ thuật ....... 48
Bảng 4.7: Thống kê mô tả các biến trong hàm lợi nhuận ................................ 49
Bảng 4.8: Kết quả ước lượng hàm lợi nhuận biên Cobb- Douglas ................. 49
Bảng 4.9: Phân phối mức hiệu quả kinh tế của nông hộ ................................. 51
viii
Bảng 4.10: Phân phối mức lợi nhuận bị thất thoát do kém hiệu quả kinh tế ... 52
Bảng 4.11: Kết quả chạy mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
tế....................................................................................................................... 52
ix
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Tập huấn và kiến thức khoa học kỹ thuật của nông hộ .................... 34
Hình 3.2 Nguồn gốc vốn của chủ hộ ............................................................... 36
Hình 4.1 Cơ cấu tổng chi phí trồng hành tím .................................................. 42
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
: Phương pháp thích hợp cực đại
xi
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam là nước đi lên và phát triển từ truyền thống nông nghiệp lâu đời
70% nông dân sống bằng nghề nông, với những đặc trưng của thiên nhiên về
khí hậu và mặt thổ nhưởng, mọi vùng miền trên đất nước điều có những sản
phẩm nông nghiệp mang đặc trưng riêng. Nông nghiệp là ngành sản xuất vật
chất đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Sản xuất nông nghiệp cung
cấp cho con người những sản phẩm thiết yếu như: lương thực, thực phẩm, là
nguồn dinh dưỡng cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con người. Không
những thế sản phẩm nông nghiệp Việt Nam còn đóng vai trò hết sức quan trọng
trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến, là những mặt hàng xuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho nền kinh tế.
Với những điều kiện tương đối thuận lợi, từ lâu Đồng Bằng Sông Cửu
Long được xem là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của cả nước. Trong
đó, Sóc Trăng một trong 13 tỉnh thuộc vùng ĐBSCL không chỉ được biết đến
với những loại thực phẩm đã tạo được thương hiệu nổi tiếng như: bánh bía Sóc
Trăng, bánh cống Sóc Trăng…Mà Sóc Trăng còn được biết đến là một trong
những vùng có diện tích trồng hành tím lớn nhất vùng ĐBSCL. Hành tím là cây
rau màu truyền thống cũng là mặt hàng đặc sản của tỉnh Sóc Trăng, trước đây
hành tím được trồng chủ yếu để làm gia vị. Từ khi có chính sách của chính phủ
về chuyển đổi cây trồng vật nuôi để phát triển kinh tế nhà nông, cây hành tím
được chú ý như là một giải pháp để thoát nghèo. Từ đó diện tích hành tím không
ngừng tăng lên mỗi năm, trong đó diện tích sản xuất tập trung nhiều nhất ở thị
xã Vĩnh Châu kế đến là huyện Mỹ Xuyên và Huyện Long Phú. Do Sóc Trăng
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng sản xuất hành tím tại thị xã Vĩnh
Châu- tỉnh Sóc Trăng.
Mục Tiêu 2: Phân tích hiệu quả kỹ thuật và các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng hành tím tại thị xã Vĩnh Châutỉnh Sóc Trăng
Mục tiêu 3: Phân tích hiệu quả kinh tế và các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả kinh tế của mô hình trồng hành tím tại thị xã Vĩnh Châu- tỉnh
Sóc Trăng
Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
hành tím của mô hình
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Thực trạng sản xuất hành tím của các nông hộ tại thị xã Vĩnh ChâuSóc Trăng như thế nào?
Hoạt động sản xuất hành tím Vĩnh Châu có mang lại hiệu quả cho
nông hộ trồng hay tím hay không?
Những nhân tố nào có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của nông hộ
trồng hành tím Vĩnh Châu- Sóc Trăng?
Cần có những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả của việc sản xuất hành
tím Vĩnh Châu- Sóc Trăng?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
không có được.
2.1.1.3 Khái niệm về nguồn lực nông hộ
Nguồn lực nông hộ là các tài nguyên trong nông hộ rất đa dạng bao gồm
đất đai, lao động, kỹ thuật, tài chính, con người,…chúng có mối qua hệ hỗ trợ
lẫn nhau trong sản xuất của nông hộ. Nếu biết tận dụng mối liện hệ này sẽ giúp
nông hộ tận dụng hợp lý tài nguyên sẵn có, giảm chi phí và tăng hiệu quả sản
xuất.
2.1.2 Các khái niệm về hiệu quả và hiệu quả sản xuất
2.1.2.1 Khái niệm về hiệu quả
Theo Bách khoa toàn thư thì hiệu quả được định nghĩa là kết quả mong
muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới, nó có nội dung
khác nhau trong những lĩnh vực khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả là hiệu
suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao
động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động, được đánh giá bằng
số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số
lượng sản phẩm được sản xuất trong một đơn vị thời gian.
2.1.2.2 Khái niệm về hiệu quả sản xuất
Hiệu quả sản xuất: Trong sản xuất kinh doanh thường phải đối mặt với các
giới hạn trong việc sử dụng nguồn lực sản xuất. Do đó, họ cần phải xem xét và
lựa chọn thứ tự ưu tiên các hoạt động cần thực hiện dựa vào các nguồn lực đó
4
sao cho kết quả tốt nhất. Thuật ngữ chúng ta thường dùng để chỉ kết quả là hiệu
quả. Hiệu quả là một thuật ngữ tương đối và luôn luôn liên quan đến một vài
chỉ tiêu cụ thể. Trong bất kỳ quá trình sản xuất nào khi tính đến hiệu quả sản
xuất người ta thường đề cập đến ba nội dung cơ bản là: hiệu quả kinh tế, hiệu
quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối
+ Hiệu quả kinh tế: Theo Farell ( 1957), hiệu quả kinh tế bao gồm 2 thành
phần: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối ( hiệu quả giá). Hiệu quả kỹ thuật
Chi phí sản xuất là sự hao phí bỏ ra trong quá trình sản xuất để sản xuất ra
sản phẩm hoặc tiêu thụ sản phẩm. Chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất
của nông hộ nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận.
Tổng chi phí sản xuất là tất cả chi phí mà người sản xuất chi cho hoạt động
sản xuất từ giai đoạn xuống giống đến giai đoạn tạo ra sản phẩm.
Tổng chi phí = Chi phí lao động + Chi phí vật chất + Chi phí vật tư
nông nghiệp và trang thiết bị kỹ thuật + Chi phí khác
2.1.3.2 Lợi nhuận
Lợi nhuận là phần còn lại sau khi lấy doanh thu trừ cho chi phí
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (bao gồm chi phí lao động
gia đình)
2.1.3.3 Doanh thu
Doanh thu là toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm
Doanh thu = Năng suất * Đơn giá
2.1.4 Hàm sản xuất và hàm sản xuất biên ngẫu nhiên
2.1.4.1 Hàm sản xuất
Hàm sản xuất được mô tả như quan hệ kỹ thuật nhằm chuyển đổi các yếu
tố đầu vào như nguyên vật liệu vào để sản xuất thành một sản phẩm cụ thể nào
đó. Hay nói cách khác, hàm sản xuất được định nghĩa thông qua việc tối đa mức
xuất lượng có thể được sản xuất bằng cách kết hợp các yếu tố nhập lượng nhất
định. Theo Philip Wicksteed, có thể đưa ra một hàm sản xuất của một hàng hóa
y theo dạng tổng quát như sau:
Y = f( x1, x2,…xm)
Trong đó: y là mức sản lượng đầu ra (sản phẩm), bao gồm một số các yếu
tố sản xuất x1, x2,…xm. Trong đó, giá trị của x thì lớn hơn hoặc bằng 0 và nó tạo
thành giới hạn phụ thuộc của hàm sản xuất. Cụ thể hơn, giới hạn của hàm sản
xuất bao gồm một mức sản lượng (y) có được từ một mức yếu tố đầu vào (x)
được sử dụng.
tế (Yi) thấp hơn năng suất, sản lượng tối đa (Y*) và hiệu số giữa Y* và Yi là
phần phi hiệu quả kỹ thuật và hiệu số này càng lớn, hiệu quả kỹ thuật càng thấp
(Coelli và các cộng sự, 2005).
- Hiệu quả kỹ thuật (TE):
là tỷ số năng suất hoặc sản lượng thực tế và năng suất hoặc sản lượng tối
đa. TE được tính như sau:
TEi = Yi/ Yi*= f(xi; β)exp(Vi – Ui)/ f(xi; β)exp(Vi) = exp(-Ui) (2.2)
Hàm sản xuất biên có thể ước lượng bằng mô hình Cobb-Douglas có dạng:
lnYi = β0 + β1lnX1 + β2 lnX2 + β3lnX3+ β4lnX4+ ...+ βnlnXn + Vi – Ui (2.3)
Trong mô hình hồi quy trên, các giá trị βk đại diện cho mức ảnh hưởng của
các yếu tố đầu vào đối với năng suất. Chúng còn đo lường hệ số co dãn của năng
suất theo số lượng của các yếu tố đầu vào vì chúng cho biết khi các yếu tố đầu
vào tăng lên 1% thì làm năng suất thay đổi βk %. Mức thay đổi đồng biến hay
nghịch biến tùy thuộc vào đầu vào của giá trị βk.
- Hiệu quả phi kỹ thuật(TIE):
Hiệu quả phi kỹ thuật là việc kết hợp các yếu tố kinh tế xã hội để tạo ra
mức sản lượng tối đa.
7
Ui trong công thức (2.1) là hàm phi hiệu quả kỹ thuật (TIE - Technical
Inefficiency Function), hàm này được sử dụng để giải thích các yếu tố ảnh
hưởng đến phi hiệu quả kỹ thuật. Hàm phi hiệu quả kỹ thuật có dạng:
TIE = Ui = δ0 + δ1Z1 +…+ δnZn
(2.4)
Trong đó: TIEi là hệ số phi hiệu quả kỹ thuật; Zi (i= 1, 2, …,6) là các yếu
tố ảnh hưởng đến phi hiệu quả kỹ thuật.
2.1.5 Hàm lợi nhuận và hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên
giả định là có phân phối chuẩn v ~ N(0, σv2) và độc lập với ui, ui là phần phi hiệu
quả được giả định lớn hơn hoặc bằng 0 và có phân phối nửa chuẩn u ~ N(0,σu2).
Nếu u = 0, thì lợi nhuận của hộ sẽ nằm trên đường lợi nhuận biên, tức là
đạt được lợi nhuận tối đa ứng với các mức giá đầu vào và các yếu tố cố định.
Nếu u > 0, thì lợi nhuận của hộ sẽ nằm dưới lợi nhuận, tức là lợi nhuận thực tế
thấp hơn lợi nhuận tối đa và hiệu số giữa phần chêch lệch đó bị ảnh hưởng yếu
tố khác ngoài sản xuất chính là các yếu tố kinh tế - xã hội.
Jodrow và cộng sự (1982) chỉ ra rằng ui đối với mỗi quan sát có thể rút ra
từ phân phối có điều kiện ui, ứng với ei cho trước. Với phân phối chuẩn cho
trước của vi và nửa chuẩn của ui, kỳ vọng của mức phi hiệu quả của từng nông
trại cụ thể ui, với ei cho trước là:
Trong đó
và F(.) lần
lượt là các hàm phân phối mật độ và tích lũy của phân phối chuẩn tắc được ước
tính tại (eλi/ζ). Bên cạnh đó tỷ số phương sai λ’ = ζ2u /ζ2 nằm trong khoảng (0,
1) được giới thiệu bởi Corra và Battese (1992) sẽ giải thích phần sai số chủ yếu
nào trong 2 phần tác động đến sự biến động sản lượng thực tế. Khi λ’ tiến tới 1,
tức là ζu sẽ tiến ζ, sự biến động của sản lượng thực tế chủ yếu là do sự khác biệt
trong kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp. Ngược lại, λ’ tiến tới 0, sự biến động
chủ yếu do tác động của yếu tố ngẫu nhiên. Hiệu quả kinh tế được tính theo
công thức sau:
Các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế
Để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến hiệu
quả kinh tế ta sử dụng phương pháp ước lượng “Bình phương nhỏ nhất” (OLS).
Đặt EEi là hiệu quả kinh tế của nông hộ thứ i và Wdi là các yếu tố kinh tế - xã
hội thứ d của nông hộ thứ i. Mô hình hồi qui được viết lại như sau:
𝐷
𝑝 (1 − 𝑝 ) 2
𝑍𝛼⁄
2
𝑀𝑂𝐸 2
Trong đó:
n: Cỡ mẫu
p: Tỷ lệ xuất hiện các phần tử trong đơn vị lấy mẫu đúng như mục tiêu
chọn mẫu (0 < P < 1)
Z: Giá trị tra bảng của phân phối chuẩn Z ứng với độ tin cậy
MOE: Sai số cho phép (e) với cỡ mẫu nhỏ
( )٭Độ biến động của dữ liệu V= p(1 – p), trong trường hợp bất lợi nhất
thì độ biến động của dữ liệu ở mức tối đa 𝑉 = 𝑝( 1 − 𝑝) → max → 𝑉 ′ = 1 −
2𝑝 = 0 → 𝑝 = 0,5
( )٭٭Chọn độ tin cậy ở mức 90% nên sai lầm tối đa là 𝛼 = 10%. Tra bảng
của phân phối chuẩn ứng với độ tin cậy 90% là 𝑍𝛼⁄2 = 1,645.
10
( )٭٭٭Sai số cho phép với cỡ mẫu nhỏ là 10%.
Kết hợp ()٭, ()٭٭, ( )٭٭٭ta có :
𝑝 (1 − 𝑝 ) 2
0,25 ∗ (1,645)2
𝑛=
𝑍𝛼⁄ =
≈ 68 𝑞𝑢𝑎𝑛 𝑠á𝑡
2
𝑀𝑂𝐸 2
y0: chỉ tiêu năm trước
11
- Đối với mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả kỹ thuật và các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của mô hình trồng hành tím tại thị xã Vĩnh
Châu- tỉnh Sóc Trăng
Nhằm phân tích và đánh giá hiệu quả kỹ thuật và các nhân tố ảnh hưởng,
đề tài sẽ sử dụng mô hình Cobb- Douglas. Nó có dạng cụ thể sau :
Ln Yi = β0 + β1lnX1 + β2lnX2 + β3lnX3 + β4lnX4 + β5lnX5 + β6X6 + β7D7 +
Vi - Ui (2.5)
Trong đó:
Yi : Là năng suất hay sản lượng hành tím của nông hộ i (kg/1.000m2)
β0: Là hệ số tự do của mô hình
X1: Diện tích đất canh tác (1.000m2/hộ)
X2: Lượng giống (kg/1.000m2)
X3: Lượng phân đạm (kg/1.000m2/vụ)
X4: Lượng phân lân (kg/1.000m2/vụ)
X5: Lượng phân kali (kg/1.000m2/vụ)
X6: Lao động gia đình (ngày công/vụ)
X7: Chi phí thuốc (1.000 đồng/1.000m2)
Vi: Sai số thống kê của mô hình
Ui: Hiệu quả phi kỹ thuật của mô hình
Ý nghĩa các biến độc lập trong mô hình (2.5)
Diện Tích (X1): Với kỳ vọng hệ số biến diện tích mang dấu (+), tức là khi
tăng diện tích gieo trồng thì năng suất cũng tăng thêm. Biến diện tích được đưa
vào nhằm xác định khi sử dụng thêm 1 ha đất sản xuất thì năng suất sẽ thay đổi
bao nhiêu, với điều kiện các yếu tố khác không đổi (Nguyễn Hữu Đặng, 2012).
Lượng giống (X2): Với kỳ vọng hệ số biến này mang dấu (-), tức là khi