BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
PHAN TUẤN ANH
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
KIỂM SOÁT CHI QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI
LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên nghành: Tài chính – ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN ĐỨC THANH
TP.HCM, tháng 09 - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
HỌC VIÊN CAO HỌC
Phan Tuấn Anh
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nghiên cứu này tôi xin chân thành cám ơn:
Quý thầy, cô Khoa Tài Chính – Ngân hàng và Khoa đào tạo sau đại học trường đại
KHO BẠC NHÀ NƯỚC .................................................................................................5
2.1. Kiểm soát chi ngân sách nhà nước ...........................................................................5
2.1.1. Khái niệm và phân loại chi ngân sách nhà nước ................................................... 5
2.1.2. Kiểm soát chi ngân sách nhà nước ...................................................................... 10
2.2. Kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước ...................................13
2.2.1. Tổ chức hệ thống kho bạc Nhà nước ................................................................... 13
2.2.2. Nguyên tắc kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước .............................................. 14
2.2.3. Yêu cầu của công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước .............................. 14
2.2.4. Nội dung công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước ................................... 16
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước .........19
2.3.1. Dự toán Ngân sách nhà nước............................................................................... 19
2.3.2. Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi Ngân sách nhà nước ...................................... 19
2.3.3. Ý thức chấp hành của các đơn vị được hưởng kinh phí NSNN cấp.................... 20
2.3.4. Chất lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi của Kho
bạc Nhà nước ................................................................................................................. 20
2.3.5. Cở sở, vật chất – kỹ thuật ................................................................................... 22
2.4. Các nghiên cứu trước đây về ngân sách nhà nước .................................................22
2.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới................................................................................ 22
2.4.2. Các nghiên cứu trong nước.................................................................................. 23
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..................................................26
3.1. Quy trình nghiên cứu ..............................................................................................26
3.2. Giả thiết nghiên cứu ...............................................................................................26
3.3. Mô hình nghiên cứu................................................................................................29
3.4. Mô tả các biến nghiên cứu ......................................................................................29
3.5. Mẫu nghiên cứu ......................................................................................................33
3.5.1. Những vấn đề chung về mẫu nghiên cứu ............................................................ 33
3.5.2.. Mẫu nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kiểm soát chi
qua KBNN Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị ........................................................................... 35
soát chi qua KBNN Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị .............................................................. 65
5.4. Hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến đến hiệu quả công tác kiểm soát chi qua
KBNN Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị .................................................................................. 69
5.5. Kiểm định các giả thiết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công
tác kiểm soát chi qua KBNN Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị ............................................... 71
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
KIỂM SOÁT CHI QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN HẢI LĂNG ...................74
6.1. Mục tiêu, định hướng phát triển Kho bạc nhà nước đến năm 2020. ......................74
6.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước
Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị ..............................................................................................76
6.2.1. Các giải pháp chung ............................................................................................ 76
6.2.2. Các giải pháp cụ thể ............................................................................................ 79
6.3. Một số kiến nghị .....................................................................................................87
6.3.1. Kiến nghị với Nhà nước ...................................................................................... 87
6.3.2. Kiến nghị với KBNN Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị ................................................. 90
6.3.3. Kiến nghị với các ban ngành hữu quan. .............................................................. 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................92
PHỤ LỤC 1: BẢNG HỎI ĐIỀU TRA CHÍNH THỨC ................................................95
PHỤ LỤC 2: CRONBACK’ ALPHA .........................................................................100
PHỤ LỤC 3: EFA BIẾN GIẢI THÍCH ......................................................................108
PHỤ LỤC 4: EFA CHO BIẾN PHỤ THUỘC ............................................................114
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ HỒI QUY ............................................................................115
PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ HỒI QUY PHỤ ...................................................................121
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Mô tả giả thiết nghiên cứu ............................................................................27
Bảng 3.2. Mô tả các biến nghiên cứu ............................................................................30
Bảng 4.1. Trình độ cán bộ trực tiếp kiểm soát chi tại KBNN Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
KBNN: Kho bạc nhà nước
NSNN: Ngân sách nhà nước
ĐTPT: Đầu tư phát triển
XDCB: Xây dựng cơ bản
TW: Trung ương
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, khi nguồn ngân sách còn nhiều
hạn chế, tình hình bội chi ngân sách liên tục diễn ra thì việc kiểm soát chặt chẽ các
khoản chi nhằm đảm bảo các khoản chi ngân sách được sử dụng đúng mục đích, chế
độ, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Chi ngân sách nhà nước bao gồm hai bộ phận chính là chi đầu tư phát triển và
chi thường xuyên, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn và có vị trí, vai trò rất
quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Chi ngân sách nhà nước là
công cụ chủ yếu của Đảng, Nhà nước và cấp uỷ, chính quyền cơ sở để thực hiện nhiệm
vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội , đảm bảo an ninh, quốc tổ và thúc đẩy sự
nghiệp xây dựng, phát triển đất nước. Thời gian qua Đảng và Nhà nước đã có nhiều
biện pháp tích cự nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực chi ngân
sách nhà nước nói chung và và lĩnh vực kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc
nói riêng. Kho bạc nhà nước phải thực sự trở thành một trong những công cụ quan
trọng của Chính phủ trong việc thực hiện công cuộc cải cách hành chính nhà nước và
đặc biệt là cải cách hành chính công theo hướng công khai, minh bạch, từng bước phù
hợp với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế góp phần thực hành tiết kiệm, tổ chống
tham nhũng, lãng phí nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực của Chính
phủ, chất lượng hoạt động quả lý tài chính vĩ mô, giữ vững ổn định và phát triển nền
tài chính quốc gia.
Bên cạnh đó những năm gần đây khi thu NSNN sụt giảm thì nhu cầu chi NSNN
vẫn liên tục tăng. Không chỉ nhu cầu chi đầu tư phát triển (ÐTPT) mà nhu cầu chi
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu:
Luận văn được thực hiện nhằm các mục tiêu sau
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước.
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà
nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị, những kết quả đạt được và những mặt hạn chế còn tồn
tại.
- Đồng thời xem xét các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kiểm soát chi ngân
sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
2
Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi qua Kho
bạc nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu:
Một là, Thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc
Nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị như thế nào?
Hai là, Các nhân tố tác động như thế nào đến hiệu quả việc kiểm soát chi qua
Kho bạc Nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị?
Ba là, Làm thế nào để nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi qua Kho bạc
Nhà nước Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị?
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Hiệu quả kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước
- Không gian nghiên cứu: tập trung chủ yếu tại Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
- Thời gian nghiên cứu khảo sát từ tháng 10/2013 đến 12/2013; dữ liệu thứ cấp
được thu thập trong giai đoạn từ 2008-2013
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa một cách khoa học về các lý luận có liên quan đến chi ngân sách
nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước
- Đề tài đi sâu nghiên cứu công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước Hải Lăng,
Chương 5: Phân tích kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến kiểm
soát chi qua KBNN Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
Chương 6: Kết luận và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi
qua kho bạc Nhà nước Hải Lăng
4
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC
KIỂM SOÁT CHI QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
2.1. Kiểm soát chi ngân sách nhà nước
2.1.1. Khái niệm và phân loại chi ngân sách nhà nước
2.1.1.1.Khái niệm
Chi NSNN là một phạm trù kinh tế tồn tại khách quan gắn liền với sự tồn tại
của Nhà nước. Chi NSNN là việc nhà nước phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm
bảo đảm điều kiện vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiện các chức năng đáp ứng
nhu cầu đời sống kinh tế xã hội dựa trên các nguyên tắc nhất định.
Phạm vi chi NSNN rất rộng, bao trùm mọi lĩnh vực đời sống, liên quan trực tiếp
hoặc gián tiếp đến mọi đối tượng. Từ khái niệm chi NSNN có thể thấy:
- Quyền quyết định chi NSNN do Nhà nước (Quốc hội, Chính phủ hay cơ quan
công quyền được ủy quyền) quyết định.
- Chi NSNN không mang tính lợi nhuận, chú trọng đến lợi ích cộng đồng, lợi
ích KT-XH.
- Sự quản lý chi NSNN phải tôn trọng nguyên tắc công khai và minh bạch và có
sự tham gia của công chúng.
2.1.1.2.Đặc điểm chi ngân sách nhà nước
- Đặc điểm nổi bật của chi NSNN là nhằm phục vụ cho lợi ích chung của cộng
đồng dân cư ở các vùng hay ở phạm vi quốc gia. Điều này xuất phát từ chức năng
quản lý toàn diện nền KT-XH của Nhà nước và cũng chính trong quá trình thực hiện
chức năng đó Nhà nước đã cung cấp một lượng hàng hóa công cộng khổng lồ cho nền
nước về quản lý KT-XH. Cùng với quá trình phát triển KT-XH các nhiệm vụ thường
xuyên của Nhà nước ngày càng gia tăng, do đó đã làm phong phú nội dung chi thường
xuyên của NSNN.
Các khoản chi thường xuyên thường được tập hợp theo từng lĩnh vực và nội
dung chi, bao gồm 4 khoản chi cơ bản sau:
+ Chi quản lý hành chính Nhà nước: Với chức năng quản lý toàn diện nền KTXH, nên bộ máy hành chính Nhà nước được thiết lập từ Trung ương đến địa phương
và toàn bộ các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Chi quản lý hành chính Nhà
6
nước nhằm đảm bảo sự hoạt động của hệ thống các cơ quan hành chính Nhà nước.
Theo nghĩa rộng, các khoản chi này bao quát 5 lĩnh vực cơ bản:
+ Chi về hoạt động của các cơ quan quyền lực Nhà nước.
+ Chi về hoạt động của hệ thống cơ quan pháp luật.
+ Chi về hoạt động quản lý vĩ mô nền KT-XH cho hệ thống các cơ quan quản
lý KT-XH và chính quyền các cấp.
+ Chi về hoạt động của các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở các cấp.
+ Chi về hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội.
- Chi quốc tổ, an ninh và trật tự an toàn xã hội: Chi quốc tổ, an ninh được tính
vào khoản chi thường xuyên đặc biệt quan trọng, vì đây là lĩnh vực mà hoạt động của
nó đảm bảo sự tồn tại của Nhà nước, ổn định trật tự xã hội và sự toàn vẹn lãnh thổ.
Khoản chi này được chia làm 2 bộ phận cơ bản:
+ Các khoản chi cho quốc tổ để tổ thủ và bảo vệ Nhà nước, chống lại sự xâm
lược và đe dọa của nước ngoài.
+ Các khoản chi nhằm bảo vệ, giữ gìn chế độ xã hội, an ninh của dân cư trong
nước.
- Chi sự nghiệp văn hóa xã hội: Là các khoản chi mang tính chất tiêu dùng xã
hội, liên quan đến sự phát triển đời sống tinh thần của các tầng lớp dân cư. Chi văn hóa
xã hội gắn liền với quá trình đầu tư phát triển nhân tố con người. Chi văn hóa xã hội
bao gồm các khoản chi cho các hoạt động sự nghiệp: sự nghiệp khoa học công nghệ,
+ Đầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp để xây dựng mới, cải tạo, mở rộng
cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị.... cho các doanh nghiệp Nhà nước.
+ Góp vốn cổ phần hoặc liên doanh.
Với mục đích phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, thông qua các
khoản chi này Nhà nước can thiệp vào nền kinh tế bằng việc nắm những ngành quan
trong,chủ yếu, quy mô lớn để dẫn dắt nền kinh tế của đất nước, đảm bảo vai trò chủ
đạo của thành phần kinh tế Nhà nước. Nhà nước đầu tư vào những ngành quan trọng
có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế, an ninh quốc tổ và các
doanh nghiệp có tính chất công ích.
- Chi hỗ trợ các quỹ hỗ trợ phát triển: Đây là khoản chi của NSNN góp phần tạo
lập quỹ hỗ trợ phát triển để thực hiện việc hỗ trợ vốn cho các dự án đầu tư phát triển
thuộc các ngành nghề ưu đãi và các vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ,
8
nhằm phát triển sản xuất, đảm bảo cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nước.
Khoản chi này hình thành vốn điều lệ của quỹ và có thể chi để bổ sung vốn hàng năm
khi cần thiết. Thông qua hoạt động của quỹ hỗ trợ phát triển góp phần từng bước
chuyển dần hình thức cấp phát sang hình thức tín dụng đầu tư ưu đãi, nhằm nâng cao
trách nhiệm của người sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn.
- Chi dự trữ Nhà nước: Đó là khoản chi hình thành nên quỹ dự trữ Nhà nước
nhằm mục đích dự trữ những vật tư, thiết bị, hàng hóa chiến lược tổ khi nền kinh tế
gặp những biến cố bất ngờ về thiên tai, địch họa... đảm bảo cho nền kinh tế phát triển
ổn định.
Từ những nội dung chi đầu tư phát triển nêu trên, có thể thấy rằng chi đầu tư
phát triển từ NSNN Việt Nam có những đặc trưng cơ bản sau:
- Chi đầu tư phát triển là những khoản chi lớn và không ngừng tăng lên: Là
khoản chi đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển KT-XH của quốc gia, thông qua đầu tư
phát triển mới tạo ra được những tài sản cố định, năng lực sản xuất mới cho nền kinh
tế quốc dân, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển và tăng trưởng. Song lượng vốn
phận là chủ thể quản lý và đối tượng quản lý.
Kiểm soát là công việc nhằm soát xét lại những quy định, những quá trình thực
thi các quyết định quản lý được thể hiện trên các nghiệp vụ để nắm bắt, điều hành và
quản lý. Nói một các chung nhất, kiểm soát được hiểu là tổng hợp những phương sách
để nắm bắt và điều hành đối tượng quản lý. Như vậy có thể hiểu cấp trên kiểm soát
cấp dưới thông qua chính sách hoặc biện pháp cụ thể; nội bộ đơn vị tự kiểm soát; cơ
quan quản lý nhà nước kiểm soát việc tuân thủ pháp luật đối với đối tượng quản lý
theo quy định.
Quá trình quản lý và kiểm soát phải tuân thủ theo ba bước cơ bản sau:
Thứ nhất, là xây dựng hệ thống tiêu chuẩn dựa trên cơ sở của những mục tiêu
quản lý
Thứ hai, là đo lường việc thực hiện theo những tiêu chuẩn đã xây dựng, ở bước
này người quản lý sẽ nhận được những thông tin về đối tượng quản lý
Thứ ba, là dựa trên những thông tin thu thập được ở bước hai, người quản lý
đánh giá, điều chỉnh các sai lệch trong thực hiện .
Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước có chức năng tạo lập và bảo đảm môi
trường kinh doanh ổn định, hướng dẫn và tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế
phát triển theo cơ chế thị trường xã hội chủ nghĩa, tổ chức sắp xếp lại các đơn vị kinh
10
tế và hệ thống quản lý, định hướng phát triển kinh tế thông qua điều tiết vĩ mô. Với
những chức năng đó, đối tượng quản lý rất rộng: từ các doanh nghiệp đến các ngành,
lĩnh vực khác nhau và trên nguyên tắc tất cả các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội…
đều thuộc đối tượng quản lý nhà nước. Với cương vị quản lý vĩ mô, nhà nước cũng
thực hiện chức năng kiểm tra, thanh tra của mình nhằm kiểm soát toàn bộ hoạt động
kinh tế - xã hội, ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các hiện tượng vi phạm pháp luật, thiết
lập các trật tự kỷ cương, bảo đảm thực hiện các chương trình, mục tiêu đề ra .
Tóm lại, kiểm soát là hoạt động soát xét tất cả những vấn đề hiện tại và quá khứ
để điều chỉnh những sai biệt, nếu có nhằm hướng tới một tương lai tốt đẹp hơn
những vấn đề chung nhất mang tính nguyên tắc, dẫn tới không thể bao quát hết tất cả
các hiện tượng phát sinh trong quá trình thực hiện quản lý kiểm soát chi NSNN. Mặt
khác, cùng với sự phát triển không ngừng của các hoạt động kinh tế - xã hội, các
nghiệp vụ chi NSNN cũng ngày càng đa dạng và phức tạp hơn. Do vậy cơ chế quản lý
chi NSNN nhiều khi không theo kịp với biến động của hoạt động chi NSNN. Từ đó,
một số đơn vị, cá nhân tìm cách lợi dụng, khai thác những kẽ hở của cơ chế nhằm
tham ô, trục lợi, tư túi gây lãng phí tài sản và công quỹ Nhà nước. Từ thực tế đó, đòi
hỏi phải có các cơ quan có thẩm quyền, thực hiện kiểm trả, giám sát quá trình sử dụng
kinh phí NSNN của các cơ quan, đơn vị nhằm ngăn chặn tiêu cực, phát hiện những
điểm chưa phù hợp trong cơ chế quản lý để từ đó kiến nghị với các ngành các cấp sửa
đổi, bổ sung kịp thời để cơ chế quản lý và kiểm soát chi NSNN ngày càng được hoàn
thiện, phù hợp và chặt chẽ hơn.
- Do ý thức của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN: Các đơn vị thụ hưởng
NSNN thường có tư tưởng tìm mọi cách để sử dụng hết số kinh phí đã được cấp,
không quan tâm tới việc chấp hành đúng mục đích, đối tượng và dự toán được duyệt.
Các đơn vị thường lập hồ sơ, chứng từ thanh toán sai chế độ, chính sách như không có
trong dự toán chi NSNN đã được duyệt hoặc không đúng tiêu chuẩn định mức chi tiêu
của Nhà nước; thiếu hồ sơ, chứng từ có liên quan,…. Vì vậy, cần thiết phải có cơ quan
chức năng có thẩm quyền để thực hiện kiểm tra kiểm soát đối với các khoản chi của cơ
quan, đơn vị có trong dự toán hay không; có đúng mục đích, đối tượng đã được duyệt
không; có đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi tiêu không; có đầy đủ hồ sơ chứng từ
thanh toán hay không…. Qua đó, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các gian lận, sai
phạm, sai sót và lãng phí trong việc sử dụng NSNN của các đơn vị, đảm bảo mọi
khoản chi NSNN được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả.
- Do tính đặc thù của các khoản chi NSNN: Các khoản chi của NSNN thường
mang tính chất không hoàn trả trực tiếp như các đơn vị được NSNN cấp phát kinh phí
12
sẽ không phải hoàn trả trực tiếp cho Nhà nước về số kinh phí đã sử dụng; cái mà họ
2.2.1.3. Tại kho bạc quận, huyện, thị xã
KBNN quận, huyện thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của
ngân sách huyện, ngân sách xã và các khoản chi của ngân sách Trung ương, ngân sách
tỉnh ủy quyền hoặc các nhiệm vụ chi do KBNN tỉnh thông báo.
2.2.2. Nguyên tắc kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước
Khi kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN phải thực hiện
đúng theo nguyên tắc sau:
- Tất cả các khoản chi NSNN phải được KBNN kiểm tra, kiểm soát trong quá
trình cấp phát, thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được phân bổ,
đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ
trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi.
- Mọi khoản chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên độ ngân
sách, cấp ngân sách và mục lục NSNN. Các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ, hiện vật,
ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại
tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Trong quá trình kiểm soát , thanh toán và quyết toán chi NSNN các khoản chi
sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách. Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài
chính hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền, KBNN thực hiện việc thu hồi cho
Ngân sách nhà nước theo đúng trình tự quy trình.
2.2.3. Yêu cầu của công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước
Công tác kiểm soát chi NSNN đối với cơ quan quản lý tài chính nhà nước nói
chung và trực tiếp là cơ quan Tài chính và KBNN nói riêng cần phải đáp ứng được
một số nhu cầu sau đây:
- Chính sách và cơ chế kiểm soát chi NSNN cần làm cho các hoạt động của tài
chính nhà nước đạt hiệu quả cao, có tác động kích thích các hoạt động kinh tế xã hội,
không để cho quỹ NSNN bị cắt khúc, phân tán, gây căng thẳng giả tạo trong quá trình
điều hành NSNN. Do đó, chính sách và cơ chế kiểm soát chi NSNN phải quy định rõ
ràng điều kiện và trình tự cấp phát và thanh toán theo hướng: khi cấp phát kinh phí, cơ
quan tài chính phải căn cứ dự toán NSNN năm đã được duyệt và khả năng ngân sách
từng quý. Trên phương diện thanh toán, phải bảo đảm mọi khoản chi của NSNN được
chồng chéo trong quá trình thực hiện. Mặt khác, tạo điều kiện để thực hiện cơ chế
kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình kiểm
soát chi NSNN.
-
Kiểm soát chi NSNN cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán và thống nhất với
quy trình quản lý NSNN từ khâu lập dự toán, chấp hành ngân sách đến khâu quyết
toán NSNN. Đồng thời, phải có sự phối hợp thống nhất với việc thực hiện các chính
sách, cơ chế quản lý tài chính khác như chính sách thuế, phí và lệ phí, chính sách
khuyến khích đầu tư, cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, các
đơn vị thực hiện cơ chế khoán chi...
15
2.2.4. Nội dung công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước
Nội dung của kiểm soát chi NSNN tại kho bạc:
-
Tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi NSNN.
- Tính hợp pháp về con dấu, chữ kí của người quyết định chi và kế toán.
- Các điều kiện chi theo chế độ quy định, cụ thể:
+ Đã có trong dự toán chi ngân sách nhà nước được giao, trừ các trường hợp
sau:
Tạm cấp kinh phí theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP
ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dânc thi hành Luật Ngân
sách nhà nước.
Chi từ nguồn tăng thu so với dự toán được giao theo quy định tại Điều 54 của
……………………
Đơn vị cung cấp
Ngân hàng
Hàng hóa, dịch vụ
2.2.5. Trách nhiệm, quyền hạn của các, cơ quan, đơn vị liên quan trong việc quản
lý, kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước
Bộ tài chính, Sở tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổ Tài chínhkế hoạch quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọichung là cơ quan tài
chính)
Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm, quyền hạn trong quản lý, cấp phát
các khoản chi NSNN như sau: Thẩm tra việc phân bổ dự toán NSNN cho các đơn vị sử
dụng NSNN. Trường hợp việc phân bổ không phù hợp với nội dung trong dự toán do
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao, không đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn,
định mức, thì yêu cầu cơ quan phân bổ ngân sách điều chỉnh lại;
Đảm bảo tồn quỹ ngân sách nhà nước các cấp để đáp ứng nhu cầu chi của
NSNN theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP.
Trường hợp tồn quỹ ngân sách các cấp không đáp ứng đủ nhu cầu chi, cơ quan tài
chính được quyền yêu cầu KBNN tạm dừng thanh toán một số khoản chi về mua sắm,
sửa chữa theo từng nhiệm vụ cụ thể để đảm bảo cân đối quỹ NSNN nhưng không ảnh
hưởng đến việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị giao.
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các đơn vị sử
dụng ngân sách nhà nước, trường hợp phát hiện các khoản chi vượt nguồn cho phép,
17