PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ tài CHÍNH của mô HÌNH CÁNH ĐỒNG mẫu KHOAI LANG tại xã THÀNH ĐÔNG HUYỆN BÌNH tân TỈNH VĨNH LONG - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
---    ---

VỎ MINH TRÍ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU
KHOAI LANG TẠI XÃ THÀNH ĐÔNG
HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 52620115

9 – 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
---    ---

VỎ MINH TRÍ
MSSV: 4114660

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU
KHOAI LANG TẠI XÃ THÀNH ĐÔNG
HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp

liệu, kết quả phân tích trong luận văn là trung thực và các kết quả nghiên
cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2014
Sinh viên thực hiện

VỎ MINH TRÍ

ii


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………
……..……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………..………..………
…………………………………………………………………………….
..…………………………………………………………………………..
…………..………………………………………………………………..
….…………………..…………………………………………………….
….……………………………..………………………………………….
….………………………………………..……………………………….
….…………………………………………………..…………………….
….……………………………………………………………..………….
…..………………………………………………………………………...
Cần Thơ, ngày.…tháng…. năm 2014
Giảng viên hướng dẫn

iii

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................................................... 2
1.3.1 Phạm vi thời gian ............................................................................................. 2
1.3.2 Phạm vi không gian .......................................................................................... 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .................................................................................... 3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........... 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ..................................................................................... 5
2.1.1 Một số khái niệm và lí luận cơ bản ................................................................... 5
2.1.2 Các công cụ đo lường hiệu quả tài chính ........................................................... 5
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của nông hộ trồng khoai lang ...... 7
2.1.4 Giới thiệu sơ lược về VietGAP và các bước yêu cầu chứng nhận ...................... 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 10
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 10
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................ 11
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .............. 14
3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ XÃ HUYỆN BÌNH TÂN ..................................... 14
3.1.2 Điều kiện tự nhiên .......................................................................................... 14
3.1.3 Tình hình kinh tế- xã hội ................................................................................ 16
3.2 NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC CỦA XÃ THÀNH ĐÔNG NĂM 2013... 18
3.2.1 Kinh tế ........................................................................................................... 18
3.2.2 Văn hóa xã hội ............................................................................................... 20
3.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÂY KHOAI LANG ....................................... 21
3.2.1 Đặc tính thực vật ............................................................................................ 21
3.2.2 Quy trình canh tác .......................................................................................... 21

v


3.3 TÌNH HÌNH XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG MẪU KHOAI LANG TẠI XÃ
THÀNH ĐÔNG ...................................................................................................... 23

XUẤT NGOÀI CÁNH ĐỒNG MẪU...................................................................... 37

vi


CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CHO
MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU KHOAI LANG .................................................... 41

5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT .......................................................................................... 41
5.1.1 Căn cứ vào thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ khoai lang
trên địa bàn xã Thành Đông .......................................................................... 41
5.1.2 Căn cứ vào thực trạng phân tích hiệu quả tài chính của nông dân tham
gia sản xuất khoai lang ................................................................................. 41
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH .......................... 43

5.2.1 Giải pháp về quy hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ......................... 43
5.2.2 Giải pháp về chuyển giao công nghệ và khoa học kỹ thuật.................... 43
5.2.3 Giải pháp về thị trường ......................................................................... 43
5.2.4 Giải pháp về tài chính tín dụng ............................................................. 44
5.2.5 Giải pháp về dây giống ......................................................................... 44
5.2.6 Giải pháp về lao động ........................................................................... 44
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................. 46
6.1 KẾT LUẬN....................................................................................................... 46
6.2 KIẾN NGHỊ ...................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 48
PHỤ LỤC 1 ............................................................................................................ 49
PHỤC LỤC 2 .......................................................................................................... 52

vii


Trang

ix


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VietGAP

: Thực hành nông nghiệp tốt tại Việt Nam

(Vietnamese good agricultural practice)
BVTV

: Bảo vệ thực vật

TBKT

: Tiến bộ kỹ thuật

NN & PTNN

: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

ĐBSCL

: Đồng bằng sông Cửu Long

UBND

: Ủy ban nhân dân

ưu đãi của thiên nhiên đem lại. Một trữ lượng phù sa lớn được bồi đắp kết hợp
với nguồn nước ngọt dồi dào quanh năm đã tạo điều kiện vô cùng thuận lợi
cho sản xuất nông nghiệp.
Vĩnh Long là một tỉnh nổi tiếng với nhiều loại cây ăn trái như: bưởi, vú
sữa, xoài. Bên cạnh đó Vĩnh Long còn được nhiều người biết đến với một số
loại nông sản như: lúa, bắp, đậu, trong đó có khoai lang. Cây khoai lang là một
cây trồng hiện đang rất có tiềm năng phát triển ở Vĩnh Long. Khoai lang được
trồng với một số giống chủ yếu như trắng, sữa, tím Nhật và được trồng chủ
yếu ở một số huyện như: Bình Tân, Bình Minh, Tam Bình, Trà Ôn nhưng diện
tích được trồng lớn nhất là ở huyện Bình Tân.
Bình Tân là một huyện nhỏ được chia tách ra từ huyện Bình Minh. Hiện
tại huyện gồm 11 xã trực thuộc với tổng diện tích là 15.806ha, đất nông
nghiệp chiếm 12.598ha (Cục thống kê huyện Bình Tân, năm 2013). Những
năm gần đây người nông dân huyện Bình Tân đã mạnh dạng và thực hiện sản
xuất khoai lang tím Nhật với qui mô lớn do lợi nhuận khá hấp dẫn từ cây khoai
lang đem lại. Chính vì lợi nhuận hấp dẫn như vậy đã làm cho bà con nông dân
sản xuất một cách tự phát, nhỏ lẻ, không tuân theo qui trình kĩ thuật, sử dụng
phân thuốc hóa học bừa bãi, gây ô nhiễm môi trường, làm tăng khả năng phát
sinh dịch hại, tăng chi phí sản xuất. Xuất phát từ điều này UBND huyện kết
hợp với trung tâm khuyến nông đã xây dựng đề án “xây dựng mô hình cánh
đồng mẫu khoai lang” đã và đang được áp dụng ở xã Thành Đông, huyện
Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
Để tìm hiểu thêm lợi ích từ mô hình mang lại cho bà con nông dân trong
vùng như thế nào nên đề tài “phân tích hiệu quả tài chính của mô hình cánh
đồng mẫu khoai lang tại xã Thành Đông huyện Bình Tân” được hình
thành.
1


1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU


2


1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Quốc Nghi, 2008. Bài nghiên cứu tác giả đã sử dụng phương
pháp thống kê mô tả và sử dụng hàm hồi qui tuyến tính để xác định các yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của nông hộ. Qua kết qua nghiên cứu tác giả
chỉ ra rằng đa phần nông hộ tham gia trồng mía đều có lợi nhuận nhưng hiệu
quả chưa cao do chưa có kênh phân phối hợp lí. Bài nghiên cứu tác giả còn chỉ
ra rằng lợi nhuận của người nông dân có kí hợp đồng với nhà máy mía đường
cao hơn so với nông dân không ký hợp đồng. Lợi nhuận của nông dân trồng
mía được tác giả xác định bởi 7 yếu tố tác động chủ yếu như: diện tích, năng
suất, giá bán, chi phí phân bón, chi phí lao động thuê, chi phí lao động gia đình
và chi phí nguyên liệu
Quang Bửu Long, 2010. Nội dung chính của nghiên cứu là so sánh và
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ. Bài nghiên cứu của
mình tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả. Tập trung phân tích một
số chỉ tiêu tài chính như: lợi nhuận, chi phí doanh thu. Đồng thời tác giả còn sử
dụng phương pháp hồi qui tương quan để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến
thu nhập của nông hộ. Kết quả đạt được là tác giả khẳng định có sự chênh
lệch không nhiều về chi phí của 2 mô hình. Nhưng có sự khác nhau về các chỉ
số tài chính. Cụ thể, cứ 1 đồng chi phí bỏ ra nông hộ sản xuất mô hình 3 vụ lúa
thu được 1,636 đồng thu nhập và 0,892 đồng lợi nhuận. Hộ sản xuất mô hình 2
vụ lúa 1 vụ bắp thì với 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được 1,912 đồng thu nhập
và 1,426 đồng lợi nhuận. Qua nghiên cứu tác giả khẳng định rằng mô hình sản
xuất 2 vụ lúa- 1 vụ bắp hiệu quả hơn mô hình sản xuất 3 vụ lúa.
Thái Thanh Tân, 2010. Trong bài nghiên cứu tác giả đã sử dụng phương
pháp thu thập và phân tích số liệu thứ cấp về tình hình sản xuất và tiêu thụ của
mô hình sản xuất lúa thơm ST. Đồng thời tác giả còn sử dụng phương pháp

yếu tố tác động đến lợi nhuận của nông hộ như diện tích, năng suất, giá bán,
chi phí thuê lao động, kinh nghiệm sản xuất, trình độ học vấn. Phần lớn các
nghiên cứu đều sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tập trung phân tích các
chỉ tiêu tài chính và các chỉ số tài chính. Sử dụng hàm hồi qui tuyến tính đa
biến để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các nông hộ
tham gia sản xuất.
Trên cơ sở tham khảo và lược khảo các đề tài nghiên cứu, tác giả xin tiếp
thu và gìn giữ giá trị nghiên cứu trước của các tác giả. Và đó là tư liệu vô cùng
quý giá để gợi mở những bước đi tiếp theo cho bài nghiên cứu của tác giả.

4


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm và lí luận cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về nông hộ
- Hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm,
ngư nghiệp, bao gồm những người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc
sống chung một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến hành các hoạt
động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu các
thành viên trong hộ (Trần Quốc Khánh, 2005).
2.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả tài chính
- Hiệu quả là việc xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các hoạt động cần
thực hiện dựa vào các nguồn lực sao cho đạt kết quả cao nhất. Thuật ngữ mà
chúng ta thường dùng để chỉ kết quả đạt được đó là hiệu quả.
Hiệu quả bao gồm ba yếu tố: Không sử dụng nguồn lực lãng phí; sản xuất
với chi phí thấp nhất; sản xuất đủ để đáp ứng nhu cầu của thị trường.
- Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính dựa trên góc độ cá nhân, tất cả

+ Chi phí giống: là toàn bộ số tiền mà người nông dân bỏ ra để mua hom
giống về trồng trên diện tích đất của mình. Chi phí cao hay thấp phụ thuộc vào
lượng giống nông dân trồng nhân với đơn giá. Được tính như sau:
Chi phí giống = Lượng giống x Giá mua
+ Chi phí phân bón: là số tiền mà người nông dân bỏ ra để mua phân về
bón trên diện tích đất sản xuất của mình. Được tính như sau
Chi phí phân bón = Lượng phân x Giá mua
+ Chi phí thuốc BVTV: là số tiền mà người nông dân bỏ ra để mua thuốc
BVTV về sử dụng trên diện tích đất sản xuất của mình. Được tính như sau:
Chi phí thuốc BVTV = Lượng thuốc x Giá mua
+ Chi phí thuê đất: là số tiền mà người nông dân phải bỏ ra thuê mướn để
có diện tích đất sản xuất nhất định. Được tính như sau
Chi phí thuê đất = Diện tích đất thuê x Giá thuê
+ Chi phí lãi vay: là một khoảng chi phí người nông dân phải trả khi họ
không đủ vốn sản xuất và phải đi vay mượn từ các nguồn khác nhau như: ngân
hàng, người thân trong gia đình, bạn bè. Chi phí lãi vay được tính bằng cách
lấy số tiền nông hộ vay được đem nhân với mức lãi suất và nhân với thời hạn
vay.
+ Chi phí thuê lao động bao gồm các khoản chi phí như xới đất, lên dòng,
trồng, xịt thuốc, tưới phân, thu hoạch.
+ Chi phí lao động gia đình được tính dựa trên số ngày công gia đình
tham gia vào quá trình sản xuất từ giai đoạn chuẩn bị đất xuống giống cho đến
khi thu hoạch và được tính bằng cách lấy số ngày công nhân với đơn giá (ngày
8 giờ). Tuy nhiên đa phần hộ nông dân sản xuất chỉ mang tính chất “lấy công

6


làm lời” nên trong bài nghiên cứu này khi tính tổng chi phí không bao gồm chi
phí lao động gia đình

nói chung và của nông dân sản xuất khoai lang nói riêng thì kết quả về mặt tài
chính của quá trình sản xuất là vấn đề luôn được quan tâm. Sở dĩ như vậy là
do có một số nhóm yếu tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả tài

7


chính của quá trình sản xuất và có quan hệ chặt chẽ đến lợi nhuận của nông
hộ tham gia sản xuất khoai lang. Các nhóm yếu tố đó được trình bày cụ thể:
Nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên: trong sản xuất nông nghiệp thì yếu tố
điều kiện tự nhiên giữ vai trò quan trọng. Điều kiện tự nhiên thuận lợi góp
phần tạo nên cơ hội trúng mùa càng cao, năng suất càng được cải thiện. Năng
suất là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của mùa vụ. Năng suất
mùa vụ ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của nông hộ trồng khoai lang. Năng
suất khoai của nông dân tăng sẽ kéo theo doanh thu tăng và góp phần nâng
cao lợi nhuận cho nông dân. Ngoài ra còn có các nhóm yếu tố khác ảnh hưởng
đến năng suất.
Nhóm yếu tố về kỷ thuật: nếu nông dân sản xuất biết áp dụng tốt khoa
học kỹ thuật, tích lũy nhiều kinh nghiệm trong sản xuất thì có thể sẽ làm cho
sản lượng và năng suất ngày càng cao. Sản phẩm tạo ra ngày càng có chất
lượng. Yếu tố về kỹ thuật có quan hệ mật thiết đến lợi nhuận của nông dân.
Nông dân tham gia các lớp tập huấn, hội thảo, các lớp chuyển giao khoa học
kỹ thuật sẽ được truyền đạt các kiến thức, kinh nghiệm sản xuất và áp dụng
tốt vào đồng ruộng của mình từ đó nâng cao năng suất đảm bảo lợi nhuận cho
mùa vụ.
Nhóm yếu tố về chính sách hỗ trợ của nhà nước: nhà nước có vai trò
quan trọng trong việc điều tiết giá cả. Nếu có sự hỗ trợ từ phía nhà nước về
mặt giá cả sẽ thúc đẩy quá trình phát triển của ngành hàng.
Nhóm yếu tố về thị trường: nông dân sản xuất nông nghiệp thường bị chi
phối rất lớn về tình hình giá cả sản phẩm đầu vào cũng như sản phẩm tiêu thụ


Nhà sản xuất đáp ứng quy trình VietGAP cho nông sản
và gởi hồ sơ đăng ký chứng nhận VietGAP về tổ chức
chứng nhận.

Bước 2

Trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ khi nhận được
hồ sơ đăng ký, tổ chức chứng nhận có nhiệm vụ xem xét hồ
sơ, hướng dẫn bằng văn bản cho nhà sản xuất bổ sung hồ sơ
còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.

Bước 3

Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ thì tổ
chức chứng nhận thỏa thuận để ký hợp đồng chứng nhận
VietGAP với nhà sản xuất. Hợp đồng cần phải đảm bảo
quyền lợi và trách nhiệm của cả 2 bên trong hoạt động
chứng nhận VietGAP.

Bước 4

Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày
ký hợp đồng chứng nhận thì tổ chức chứng nhận có trách
nhiệm thành lập đoàn kiểm tra và kiểm tra lần đầu tại địa
điểm sản xuất của nhà sản xuất.

Bước 5

Trong thời hạn không quá 10 ngày sau khi kết thúc

Nguyên nhân chủ yếu chọn xã làm địa bàn nghiên cứu là vì Thành Đông là xã
duy nhất được xây dựng mô hình cánh đồng mẫu khoai lang và sản xuất theo
qui trình VietGAP.
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long, niên giám thống kê. Bên cạnh đó, luận
văn còn sử dụng thông tin từ các nghiên cứu khoa học đã được công bố trên
các tạp chí chuyên ngành có liên quan.
2.2.2.2 Số liệu sơ cấp
Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và phân tầng thông
qua việc điều tra phỏng vấn trực tiếp 40 hộ tham gia mô hình cánh đồng mẫu
sản xuất theo qui trình VietGAP và 40 hộ không tham gia mô hình sản xuất
theo cách truyền thống ở xã Thành Đông, huyện Bình Tân.
Cách chọn mẫu được tác giả tiến hành qua 2 bước. Bước 1, tác giả chọn
mẫu theo phương pháp phân tầng. Chọn 40 nông hộ tham gia mô hình cánh
đồng mẫu và 40 nông hộ không tham gia mô hình cánh đồng mẫu. Bước 2, tác
giả sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Từ kết quả chọn 40 nông hộ

10


không tham gia mô hình cánh đồng mẫu ở bước 1 và trên cơ sở có được danh
sách của các hộ trên địa bàn nên tác giả chọn ngẫu nhiên 20 nông hộ ở ấp
Thành Tân và 20 nông hộ ở ấp Thành Hậu để phỏng vấn.
Nội dung cuộc phỏng vấn chủ yếu một số thông tin như: chi phí thuốc
BVTV, chi phí phân bón, giống, lao động, năng suất, sản lượng, diện tích gieo
trồng. Bên cạnh đó nội dung phỏng vấn còn thu thập them một số thông tin có
liên quan để phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
Bảng 2.2 Cơ cấu chọn mẫu tại vùng nghiên cứu

80

Nguồn: Kết quả điều tra thực tế của tác giả, năm 2014

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài sử dụng một số phương pháp như sau:
+ Sử dụng phương pháp thống kê mô tả. Dùng phần mềm Excel và SPSS
để quản lý và phân tích một số thông tin chung về chủ hộ như: độ tuổi, trình độ
học vấn, kinh nghiệm sản xuất...
+ Tập trung tính toán một số chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, lợi nhuận và
sử dụng các chỉ tiêu tài chính như LN/CP, LN/DT, DT/CP để phân tích và
đánh giá hiệu quả tài chính của nông hộ. Trên cơ sở đó sử dụng công cụ kiểm
định independent sample T- test để so sánh hiệu quả tài chính của nông hộ
tham gia mô hình cánh đồng mẫu và những hộ nằm ngoài mô hình cánh đồng
mẫu.
+ Thiết lập phương trình hồi qui tuyến tính và chạy mô hình bằng phần
mềm SPSS để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ tham
gia sản xuất theo mô hình cánh đồng mẫu.
Trên cơ sở kế thừa hàm hồi quy tuyến tính từ các công trình nghiên cứu
trước của các tác giả: Nguyễn Quốc Nghi, 2008; Thái Thanh Tân, 2010 và Lê
Thị Chi, 2013. Bài nghiên cứu này tác giả có thay đổi và bổ sung một số biến
đưa vào mô hình do đặc điểm của đối tượng nghiên cứu và khu vực nghiên
cứu nên phương trình hồi quy được tác giả thiết lập có dạng:
Y = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4 + β5X5 + β6X6 + β7X7
11


Trong đó:
- Y: là lợi nhuận (biến phụ thuộc), được định nghĩa là mức lợi nhuận
trung bình trên 1 công (1000m2).

biến phụ thuộc Y với các biến độc lập X; R càng lớn thì mối quan hệ càng chặt
chẽ.
12


- R Square: Hệ số xác định R2, cho biết tỷ lệ % sự biến động của Y được
giải thích bởi các biến số X trong mô hình. R2 nằm trong khoảng giá trị từ 30
đến 60 là tốt nhất.
- Adjusted R Square: Hệ số xác định đã hiệu chỉnh dự báo xem những
biến ta đưa vào mô hình có bị bỏ sót không. Nếu như khi ta thay đổi biến mà
làm cho R2 hiệu chỉnh tăng lên có nghĩa là ta đã bỏ sót biến và ngưc lại.

13


Trích đoạn THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KHOAI LANG CỦA NÔNG DÂN TẠI XÃ Trình độ học vấn PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIÁ CẢ, NĂNG SUẤT VÀ DOANH THU BÌNH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NÔNG HỘ THAM GIA MÔ HÌNH SO SÁNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NHỮNG HỘ NÔNG DÂN THAM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status