phân tích hiệu quả kỹ thuật của hộ nông dân trồng mía trên địa bàn huyện cù lao dung tỉnh sóc trăng - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
------

NGUYỄN THỊ DUYÊN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA
HỘ NÔNG DÂN TRỒNG MÍA TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115

Tháng 8 - 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
------

NGUYỄN THỊ DUYÊN
MSSV: 4114671

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA
HỘ NÔNG DÂN TRỒNG MÍA TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Nguyễn Thị Duyên

i


LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Duyên

ii


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................

.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Cần thơ, ngày....tháng....năm
Giảng viên phản biện

iv


MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU ...........................................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát ..................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể........................................................................................... 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 2
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 3

4.1 Thông tin về hộ sản xuất mía ............................................................................ 23
4.1.1 Đặc điểm nông hộ .................................................................................... 23
4.2 Phân tích chi phí lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính của các hộ nông dân
trồng mía của huyện Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng ................................................. 30
4.2.1 Phân tích chi phí....................................................................................... 30
4.2.2 Phân tích doanh thu, lợi nhuận cỏa nông hộ trồng mía ở huyện Cù
Lao Dung tỉnh Sóc Trăng ...................................................................................... 34
4.3 Phân tích hiệu quả kỹ thuật của hộ nông dân trồng của của huyện Cù Lao
Dung ...................................................................................................................... 36
4.3.1 Phân tích hiệu quả kỹ thuật....................................................................... 36
4.3.2 Ước lượng hiệu quả kỹ thuật .................................................................... 38
4.3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả kỹ thuật ....................................................... 41
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. .............................................................. 42
5.1 Kết luận ........................................................................................................... 42
5.2 Kiến nghị.......................................................................................................... 42
5.2.1 Đối với nông hộ ...................................................................................... 42
5.2.2 Đối với nhà nước và chính quyền địa phương .......................................... 43
5.2.3 Đối với tổ chức khuyến nông ................................................................... 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 44
PHỤ LỤC 1 ........................................................................................................... 46
PHỤ LỤC 2 ........................................................................................................... 52

vi


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Phân phối số quan sát theo địa bàn nghiên cứu ....................................... 10
Bảng 2.2: Diễn giải các biến trong hàm sản xuất biên ngẫu nhiên........................... 12
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất ở huyện Cù Lao Dung năm 2012 ......................... 16

Hình 4.5: Cơ cấu nguồn gốc giống ......................................................................... 28
Hình 4.6: Cơ cấu sản xuất mía................................................................................ 30
Hình 4.7: Cơ cấu chi phí của các loại phân ............................................................. 31

viii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
NN & PTNN: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
OLS (Ordinary least squares) : Phương pháp bình phương bé nhất
MLE (Maximum likehood estimation) : Phương pháp thích hợp cực đại
KHKT: Khoa học kỹ thuật
LĐGĐ: Lao động gia đình
KH: Kế hoạch

ix


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẦN ĐỀ
ĐBSCL được biết đến ngoài là vựa lúa và vựa trái cây lớn nhất cả nước
còn là khu vực trồng mía nhiều nhất nước ta do điều kiện tự nhiên, mạng lưới
sông ngòi phát triển và thổ nhưỡng phù hợp. Theo Bộ nông nghiệp và Phát
triển nông thôn thì diện tích mía của khu vực ĐBSCL niên vụ 2012–2013 vừa
qua là hơn 60 nghìn ha chiếm khoảng 20,2% diện tích mía cả nước. Giống mía
trồng tại Việt Nam có nguồn gốc khoảng 90% là từ nước ngoài. Tuy nhiên do
chế độ canh tác chưa khoa học và kỹ thuật còn lạc hậu nên năng suất chưa đạt
được so với tiềm năng thật sự của giống mía có thể mang lại. Sóc Trăng là một

dân. Chúng ta cần đánh giá đúng thực trạng, tìm ra các nhân tố làm ảnh hưởng
đến năng xuất trồng mía hiện tại, từ đó khắc phục một phần khó khăn cho
nông dân của huyện hiện nay. Từ những lý do nêu trên nên em đã quyết định
1


chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả kỹ thuật của hộ nông dân trồng mía trên
địa bàn huyện Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng” nhằm tìm hiểu các nhân tố ảnh
hưởng quan trọng đến hiệu quả sản xuất mía, từ đó đề ra các giải pháp thiết
thực góp phần nâng cao thu nhập cho nông hộ.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Bài nghiên cứu nhằm ước lượng hiệu quả kỹ thuật của các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả của nông hộ trồng mía trên địa bàn huyện Cù Lao Dung từ
đó đề ra các giải pháp góp phần nâng cao năng suất để tăng thu nhập cho hộ
nông dân trồng mía hiện nay.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
 Mục tiêu cụ thể 1: Phân tích thực trạng tình hình sản xuất mía hiện tại
của huyện Cù Lao Dung
 Mục tiêu cụ thể 2: Phân tích hiệu quả kỹ thuật của nông hộ trồng mía
 Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất những giải pháp nhằm làm tăng hiệu quả kỹ
thuật của hộ nông dân từ đó góp phần cải thiện thu nhập cho nông hộ
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
 Thực trạng sản xuất mía hiện nay của huyện Cù Lao Dung như thế nào?
 Các hộ trồng mía có đạt được hiệu quả kỹ thuật hay không?
 Các biện pháp thiết thực nào nhằm làm tăng hiệu quả kỹ thuật cũng như
thu nhập cho nông hộ?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu
Sóc Trăng là một trong những tỉnh có diện tích trồng mía lớn tại

Ngoài ra còn có hiệu quả kỹ thuật đóng góp vào trong việc tăng trưởng sản
lượng. Ngược lại, thâm niên kinh nghiệm của chủ hộ, tỷ lệ đất thuê là các yếu
tố làm hạn chế khả năng cải thiện hiệu quả kỹ thuật.
Phạm Lê Thông (2010) “ So sánh hiệu quả kỹ thuật của vụ lúa Hè Thu
và Thu Đông ở Đồng bằng song Cửu Long”. Trong bài nghiên cứu tác giả sử
dụng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên Cobb-Douglas để ước lượng hiệu quả kỹ
thuật của hai mô hình. Mức hiệu quả kỹ thuật đạt được trong hai vụ lúa lần
lượt là 78% và 78,5%. Phần kém hiệu quả do chưa đạt hiệu quả tối đa gây thất
thoát khoảng 1,2 tấn lúa/ha trong cả hai vụ. Kết quả này cho thấy tiềm năng
lớn để nông dân cải thiện năng suất của mình nếu cải thiện kỹ thuật. Kết quả
nghiên cứu cũng cho thấy việc tham gia tập huấn kỹ thuật của nông dân sẽ
giúp cải thiện đáng kể năng suất và hiệu quả đạt được.
Quan Minh Nhựt (2006) “ Phân tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình độc
canh ba vụ lúa và luân canh hai lúa một màu tại Chợ Mới – An Giang năm
2004 – 2005”. Trong nghiên cứu tác chủ yếu sử dụng hàm khoảng cách nhân
tố đầu vào biên (SFIDF) dạng hàm Cobb-Douglas, trong ước lượng hiệu quả
kỹ thuật đối với hộ sản xuất theo mô hình Lúa-Lúa-Lúa và mô hình Lúa-Đậu
nành-Lúa. Kết quả phân tích cho thấy hiệu quả kỹ thuật của hộ sản xuất lúa
độc canh biến động từ 0,788 đến 0,999, có hai biến ảnh hưởng đến mô hình
lúa độc canh là lao động thuê (R_Labor) và máy móc (Machine). Đối với sản
xuất luân canh, hiệu quả kỹ thuật dao động từ 0,467 đến 0,999, cũng có hai
yếu tố ảnh hưởng đó là lao động thuê (R_Labor) và giống (Seed). Qua đó cho
ta thấy, hộ sản xuất lúa độc canh đạt hiệu quả kỹ thuật cao hơn hộ sản xuất
theo mô hình luân canh. Kết quả này là cơ sở quan trọng cho chúng ta đánh
giá và lựa chọn mô hình phù hợp cũng như giúp cho các cơ quan chính phủ
tham khảo trong thực thi các chính sách chuyển đổi cây trồng vật nuôi.
Nguyễn Thị Luông (2009) “Phân tích hiệu quả kỹ thuật của vụ lúa thu
đông ở thành phố Cần Thơ”. Tác giả sử dụng phương pháp ước lượng OLS và
phương pháp khả năng cực đại MLE để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến
năng xuất như: phân bón, lượng Đạm và Kali có tác động mạnh tới sản lượng

nhất định.
2.1.2 Khái niệm về hộ và kinh tế hộ
2.1.2.1 Khái niệm về hộ
Trong từ điển ngôn ngữ của Mỹ (Oxford Press – 1987) “ Hộ là tất cả
những người cùng sống chung trong một mái nhà. Nhóm người đó bao gồm
những người cùng chung huyết thống và những làm ăn chung”.
Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở vừa là một đơn vị sản xuất,
vừa là một đơn vị tiêu dùng. Như vậy, hộ nông dân không thể là một đơn vị
kinh tế độc lập tuyệt đối toàn năng, mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống
kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân. Khi trình độ phát triển lên mức cao của
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thị trường xã hội càng mở rộng và đi vào chiều
sâu, thì các hộ nông dân càng phụ thuộc nhều hơn vào hệ thống kinh tế rộng
lớn không chỉ trong phạm vi một vùng, một nước. Điều này càng có ý nghĩa
đối với hộ nông dân nước ta trong tình hình hiện nay.
2.1.2.2 Khái niệm nguồn lực của nông hộ
Các tài nguyên trong nông hộ rất đa dạng bao gồm đất đai, lao động, kỹ
thuật, tài chính, con người. Chúng có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau trong quá
trình sản xuất của nông hộ. Nếu biết tận dụng mối liên hệ này sẽ giúp nông hộ
tận dụng hợp lý các nguồn tài nguyên sẵn có, giảm chi phí và tăng hiệu quả
trong sản xuất.
2.1.2.3 Khái niệm về kinh tế hộ
Ellis (1998) định nghĩa về kinh tế nông hộ như sau: “Kinh tế hộ nông
dân là kinh tế của những hộ gia đình có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai,
sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình. Sản xuất của hộ thường nằm trong
hệ thống sản xuất lớn hơn và tham gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt
động của thị trường”.
2.1.3 Khái niệm hàm sản xuất
Hàm sản xuất cho biết mức sản lượng tối đa được tạo ra ứng với mỗi
phương án kết hợp các yếu tố đầu vào cho trước. Yếu tố đầu vào bao gồm các
yếu tố cố định và các yếu tố biến đổi. Yếu tố cố định là những yếu tố được

Trong đó :
Y : là mức sản lượng đầu ra
Xi : là các yếu tố đầu vào (i = 1, 2, 3,...,n)
Hằng số 0 đại diện cho tham số hiệu quả từ các yếu tố đầu vào cố định
Xi. 0 có thể lớn, 0 càng lớn thì thu được đầu ra Y càng lớn từ các yếu tố đầu
vào.
Tham số i đo lường hệ số co giãn của sản lượng theo số lượng các yếu
tố đầu vào của hàm sản xuất. Họ giả định chúng là các hằng số và có giá trị
nằm trong khoảng (0,1). Hiệu suất theo quy mô cho hàm sản xuất có thể được
tính theo công thức sau :
 dY

Hiệu xuất quy mô =

  dX
i



i



Xi 

Y  ,

6



2


(3)

 2u (  2)


(4)

E(u) =  u 
Var(u) =

Jondrow và cộng sự (1982) chỉ ra rằng ui đối với mỗi quan sát có thể
được rút ra từ phân phối có điều kiện của ui, ứng với ei cho trước. Với phân
phối chuẩn cho trước của vi và nửa chuẩn của ui, kỳ vọng của mức phi hiệu
quả của từng nông trại cụ thể ui, với ei cho trước là:

7


^
 f  .
 e 
ui  E (ui ei )    
  i  
 1  F  .    

(5)


a. Doanh thu trên Tổng chi phí (không có chi phí LĐGĐ): là 1 đồng tiền
thực tế nông hộ đầu tư để sản xuất thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
Doanh thu/ Tổng chi phí = Doanh thu/ Tổng chi phí
b. Lợi nhuận trên Tổng chi phí (không có chi phí LĐGĐ): thể hiện 1
đồng chi phí đầu tư sản xuất thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận/ Tổng chi phí = Lợi nhuận/ Tổng chi phí
8


c. Lợi nhuận trên Doanh thu: là tỷ số được tính bằng cách lấy lợi nhuận
chia cho doanh thu. Tỷ số này thể hiện trong một đồng doanh thu thì có bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận/ Doanh thu = Lợi nhuận/ Doanh thu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu của đề tài được chọn tại 3 xã như: An Thạnh Đông,
Đại Ân 1, An Thạnh Nhì. Tác giả lựa chọn địa bàn như vậy là do: huyện Cù
Lao Dung là huyện có vùng trồng mía lớn nhất tỉnh Sóc Trăng, diện tích mía ở
huyện niên vụ năm 2012-2013 đạt 13.381 ha chiếm khoảng gần 60% diện tích
mía ở tỉnh Sóc Trăng. Cây mía được trồng đa phần ở các xã của huyện Cù Lao
Dung. Nơi đây tập trung nhiều nông dân trồng mía và là vùng mía nguyên liệu
trọng điểm.
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu của nghiên cứu được thu thập bằng cách phóng vấn trực tiếp 130
hộ nông dân trồng mía của 3 địa bàn xã của huyện thông qua bảng câu hỏi, căn
cứ vào diện tích của mỗi xã. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện
được sử dụng để phỏng vấn tình hình sản xuất mía của nông hộ nhằm thu thập
các nội dung: Thông tin tổng quát nông hộ, tình hình sản xuất, lượng các yếu
tố sử dụng trong sản xuất, các chi phí sản xuất và những thuận lợi, khó khăn

Tổng

Nguồn: Số liệu điều tra 130 mẫu, 2014

2.2.2.2 Thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp của bài nghiên cứu được thu thập từ các nguồn khác
nhau như: số liệu thống kê của huyện Cù Lao Dung, các báo cáo tổng kết tình
hình kinh tế-xã hội của các xã, các số liệu liên quan đến năng suất, sản lượng
nông hộ trồng mía. Số liệu thứ cấp được thu thập từ niên giám thống kê huyện
Cù Lao Dung, Cục Thống kê huyện Cù Lao Dung, từ Phòng nông nghiệp và
phát triển nông thôn. Ngoài ra, còn có các đề tài đã nghiên cứu liên quan đến
cây mía hoặc liên quan tới địa bàn nghiên cứu.

9


2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu sau khi được thu thập sẽ được mã hóa và nhập vào phần mềm
Excel, được xử lí bằng phần mềm Stata. Kết quả sau khi xử lí sẽ kết luận
những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kỹ thuật của mô hình sản xuất
mía. Các phương pháp phân tích số liệu được tác giả sử dụng cụ thể với từng
phương pháp như sau:
2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình
bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra
những kết luận dựa trên số liệu và thông tin được thu thập trong điều kiện
không chắc chắn. Hai khái niệm cơ bản của thống kê là tổng thể (Population)
và Mẫu (Sample). Tổng thể là tập hợp tất cả phần tử mà ta nghiên cứu và
muốn có kết luận về chúng. Mẫu là tập hợp một số phần tử được chọn từ tổng
thể. Thống kê mô tả được sử dụng trong đề tài này nhằm mô tả thực trạng sản


Diễn giải biến

Lược khảo tài liệu

Kỳ
vọng

Ni

Lượng đạm (N) nguyên chất sử dụng trên
một 1000m2 được tính bằng cách lấy tỉ lệ
phần trăm lượng đạm nguyên chất có
trong lượng phân NPK sử dụng trên một
1000m2 (kg/1000m2)

Nguyễn Hữu Đặng
(2008-2011)

+/-

Lượng lân (P) nguyên chất sử dụng trên
một 1000m2 được tính bằng cách lấy tỉ lệ
phần trăm lượng lân nguyên chất có trong
lượng phân NPK sử dụng trên một
1000m2 (kg/1000m2)

Nguyễn Hữu Đặng
(2008-2011)



Phạm Lê Thông
(2010)

+/-

Phạm Lê Thông
(2010)

Lượng giống giống sử dụng trên một Phạm Lê Thông
1000m2 đất canh tác (kg/1000m2)
(2010)

+/-

Nguyễn Hữu Đặng
(2008-2011)
Quan Minh Nhựt
(2006)
HVi

Biến trình độ học vấn là biến định lượng
được đo lường bằng số năm đi học của
chủ hộ (năm)

11

Nguyễn Hữu Đặng
(2008-2011)
Quan Minh Nhựt

Nguyễn Hữu Đặng
(2008-2011)

GTi

Biến giả giới tính, nhận giá trị 1 nếu chủ
hộ là nam và nhận giá trị 0 nếu chủ hộ là
nữ.

Nguyễn Hữu Đặng
(2008-2011)

+

TGHi

Biến giả tham gia hội, nhận giá trị 1 nếu
chủ hộ có tham gia hội, đoàn thể. Nhận
giá trị là 0 nếu chủ hộ không tham gia.

Tác giả tự đề xuất

+

TDi

12

Quan Minh Nhựt
(2006)

xung quanh huyện Cù Lao Dung sẽ trở thành cửa ngõ của tuyến đường sông
quốc tế hàng đầu của vùng với nhiều trung tâm kinh tế - xã hội năng động.
Trên cơ sở đó, ngoài thế mạnh về sản xuất nông nghiệp – thủy văn, huyện Cù
Lao Dung có nhiều tiềm năng phát triển các ngành dịch vụ và một số cơ sở
hậu cần quan trọng trong khu vực phát triển kinh tế biển vùng của sông Hậu
trong tương lai.
3.1.2 Điều kiện tự nhiên
3.1.2.1 Địa hình
Địa hình huyện Cù Lao Dung bị chia cắt bởi hệ thống sông gạch tự
nhiên hình thành nên nhiều cồn nhỏ với độ cao trung bình từ 0,5 – 1,2vm so
với mức nước biển. Vùng ven biển là vùng bãi chiều được hình thành qua
nhiều năm lấn biển, nên có địa hình đồng bằng bãi bồi của sông và ven biển
xen lẫn các cồn cát, độ cao trung bình 0,5 – 1,0vm so với mặt nước biển. Vùng
nội đồng cao độ thay đổi theo hường từ Đông sang Tây, cao ở phía bờ sông
Hậu và thấp dần về nội đồng. Mặt khác, do tác động của quá trình phát triển
đô thị, công tác sang lấp mặt bằng phục vụ các công tác xây dựng tạo sự thay
đổi cục bộ ở các khu vực trung tâm.

13


3.1.2.2 Sông ngòi
Ngoài dòng chảy chính là hệ thống sông Hậu, địa bàn còn có hệ thống các
kênh rạch chằng chịt với tổng chiều dài khoảng 830 km, với mật độ 3,17
km/km2. Các dòng chảy chính trên địa bàn gồm:
 Sông Hậu, là dòng chảy chính trên địa bàn, cung cấp nước ngọt từ
thượng nguồn đổ về, đoạn chảy qua địa bàn được phân thành hai nhánh
(Định An và Trần Đề) với tổng chiều dài khoảng 69 km, chiều rộng
biến động khoảng 1.100- 2.800 m, lưu lượng nước vào khoảng 7.0008.000 m 3/s trong mùa mưa và giảm còn 2.000- 3.000 m 3/s trong mùa
khô.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status