i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn
khoa học của PGS, TS. Lương Minh Cừ.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chựu trách nhiệm về công trình khoa học này.
Khon Să Vắn Bút ta
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i
MỤC LỤC ........................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN ........................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN VĂN ........................................... viii
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ...................................................2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ......................................................................2
2.2 Nhiệm vụ của luận văn ...................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ...................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn ............................................................3
5. Kết cấu của luận văn ........................................................................................3
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐTNN VÀ THU HÚT ĐTNN TRONG
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP ..............................................................................4
1.1 Một số khái niệm về đầu tư nước ngoài ...................................................4
2.3.2 Kết quả thu hút ĐTNN vào lĩnh vực nông nghiệp ChamPaSak ......43
2.3.2.1 Quy mô, tốc độ tăng ĐTNN nông nghiệp ChamPaSak ...........43
2.3.2.2 Cơ cấu vốn ĐTNN vào nông nghiệp ChamPaSak ...................45
2.3.2.3 Đối tác đầu tư vào nông nghiệp ChamPaSak...........................47
2.3.2.4 Tình hình hoạt động của các dự án đâu tư nước ngoài vào
nông nghiệp ChamPaSak ........................................................49
2.3.2.5 Đóng góp của ĐTNN cho tăng trưởng kinh tế ngành nông
nghiệp của tỉnh........................................................................50
2.3.2.6 Đóng góp của ĐTNN nông nghiệp trong một số lĩnh vực
khác ở tỉnh ChamPaSak ..........................................................52
2.4 Thực trạng hoạt động thu hút ĐTNN vào ngành nông nghiệp tỉnh
ChamPaSak ............................................................................................54
2.4.1 Hoạt động xúc tiến đầu tư vào nông nghiệp ở tỉnh ChamPaSak......54
2.4.2 Cung cấp các dịch vụ đầu tư............................................................59
iv
2.4.3 Chính sách ưu đãi đầu tư cho nông nghiệp tại tỉnh ChamPaSak .....60
2.4.4 Môi trường đầu tư tại tỉnh ChamPaSak ............................................62
2.5 Đánh giá kết quả thu hút ĐTNN vào lĩnh vực nông nghiệp tỉnh
ChamPaSak ...........................................................................................63
2.5.1 Những thành quả đạt được ...............................................................63
2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân của những mặt hạn chế .................65
Kết luận chương 2 .....................................................................................67
Chương III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU
HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH
CHAMPASAK, GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020...............................70
3.1 Các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp ....70
3.2 Quan điểm và định hướng đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CHDCND
Cộng hòa dân chủ nhân dân
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DPI
Sở Kế hoạch và Đầu tư
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
GĐ
Giai đoạn
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
NICs
Nước công nghiệp mới
Trang
2-1
Tình hình phát triển nông nghiệp ChamPaSak
36
2-2
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp
37
2-3
Tình hình vốn đầu tư ĐTNN vào tỉnh ChamPaSak
41
2-4
Quy mô dự án ĐTNN nông nghiệp ChamPaSak
giai đoạn 2007-2012
44
2-5
ĐTNN nông nghiệp ChamPaSak phân theo lĩnh
2-10
Đóng góp của ĐTNN nông nghiệp ChamPaSak ở
một số lĩnh vực khác của nền kinh tế
52
2-11
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư cho nông
nghiệp ChamPaSak.
58
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN VĂN
---o0o--Số hiệu
hình vẽ
Tên hình
Trang
2-1
Cơ cấu kinh tế ChamPaSak giai đoạn 2007-2012
Trong thời đại ngày nay, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa (CNH, HĐH) và toàn cầu hóa, ngành nông nghiệp có vai trò trung gian
quan trọng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu
lao động và các ngành kinh tế khác phát triển.
Trong những năm qua, nguồn vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) vào lĩnh
vực nông nghiệp tại tỉnh ChamPaSak còn hạn chế, chưa tương xứng với tiềm
năng phát triển và ưu thế phát triển kinh tế nông nghiệp nói riêng và kinh tế
xã hội nói chung của tỉnh. Mặt khác, hiệu quả của đầu tư nước ngoài vào lĩnh
vực nông nghiệp có hiệu quả thấp và yếu tố rủi ro cao. Vì vậy, đề tài: “Thu
hút đầu tư nước ngoài vào phát triển nông nghiệp tỉnh ChamPaSak” là rất
cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Đề tài tập trung phân tích, đánh giá thực
trạng hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp làm rõ
mặt thành tựu cũng như mặt còn hạn chế đồng thời đưa ra phương hướng, giải
2
pháp, khuyến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng ĐTNN
trong nông nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực nông nghiệp
của tỉnh ChamPaSak.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Luận văn tập trung phân tích làm rõ cơ sở, lý luận, các điều kiện thực
tiễn khách quan để thu hút đầu tư nước ngoài vào phát triển nông nghiệp tỉnh
ChamPaSak. Từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp thu hút đầu tư nước
ngoài vào phát triển nông nghiệp tỉnh ChamPaSak.
2.2 Nhiệm vụ của luận văn:
đây:
Để thực hiện mục tiêu nêu trên, luận văn có các nhiệm vụ chủ yếu sau
Thời gian nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong giai đoạn phát
triển kinh tế 2007-2012 và định hướng phát triển kinh tế của tỉnh ChamPaSak
đến 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Tổng hợp thông tin, tài liệu, báo cáo chính thức của các Sở, Ban,
Ngành của tỉnh, các đề tài, tạp chí có liên quan.
Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, thống kê để giải quyết các
vấn đề nghiên cứu.
Lấy ý kiến chuyên gia, các học viên, các nhà nghiên cứu của Việt Nam
và của Lào về các vấn đề có liên quan đến nội dung của đề tài và những kinh
nghiệm để thực hiện nghiên cứu đề tài này.
5. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận chung, nội dung nghiên cứu của luận văn
được kết cấu thành 3 chương, cụ thể là:
Chương 1: Cơ sở lý luận về ĐTNN và thu hút ĐTNN trong lĩnh vực nông
nghiệp
Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp
tỉnh ChamPaSak hiện nay.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài
vào lĩnh vực nông nghiệp tỉnh ChamPaSak, giai đoạn từ nay đến
năm 2020.
4
Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐTNN
VÀ THU HÚT ĐTNN TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm về đầu tư nước ngoài
Quốc đã chú trọng tới tỷ lệ vốn đầu tư phải đủ lớn để nắm giữ quyền chi phối,
kiểm soát doanh nghiệp.
Theo luật đầu tư của Việt Nam năm 2005, điều 3, đầu tư nước ngoài là
việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản
hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của luật.[13][36]
Khái niệm nêu trong luật của đầu tư Việt Nam chủ yếu đề cập đến xuất xứ của
nguồn vốn.
Luật khuyến khích ĐTNN tại CHDCND Lào sửa đổi năm 2004, số
11/QH Thủ đô Viêng Chăn ngày 22/10/2004, ĐTNN tại CHDCND Lào được
quy định như sau: “Đầu tư nước ngoài có nghĩa là thu hút vốn gồm có tài sản,
công nghệ và nhân lực của nước ngoài vào CHDCND Lào với mục đích kinh
doanh”.
Như vậy, mặc dù có rất nhiều quan điểm khác nhau khi đưa ra khái
niệm về ĐTNN, ta có thể đưa ra một khái niệm tổng quát nhất, đó là:
Đầu tư nước ngoài là một hình thức mà nhà đầu tư bỏ vốn để tạo lập
cơ sở sản xuất kinh doanh ở nước nhận đầu tư. Trong đó nhà ĐTNN có thể
thiết lập quyền sở hữu từng phần hay toàn bộ vốn đầu tư và giữ quyền quản
lý, điều hành trực tiếp đối tượng mà họ bỏ vốn nhằm mục đích thu được lợi
nhuận từ các hoạt động đầu tư đó trên cơ sở tuân theo quy định của Luật
ĐTNN của nước đó.
1.2 Các hình thức đầu tư nước ngoài
Ngày nay, cùng với sự gia tăng của dòng vốn ĐTNN, thì ngày càng
xuất hiện nhiều hình thức đầu tư mới, đa dạng nhằm đem lại hiệu quả cao cho
nhà đầu tư và nước nhận đầu tư.
6
Có nhiều tiêu thức để xác định hình thức ĐTNN, về cơ bản là:
Thứ nhất, xét theo mục đích đầu tư, ĐTNN được phân làm hai tiêu thức
+ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài: đây là doanh nghiệp thuộc
quyền sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, được hình thành bằng toàn
bộ vốn nước ngoài và do tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thành lập, tự quản lý,
điều hành và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
+ Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp: đây là hình thức đầu tư
trực tiếp, hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữa hai hay nhiều bên
(gọi là các bên hợp tác kinh doanh) để tiến hành một hoặc nhiều hoạt động
kinh doanh ở nước nhận đầu tư, trong đó quy định trách nhiệm và phân chia
kết quả kinh doanh cho mỗi bên tham gia mà không cần thành lập xí nghiệp
liên doanh hoặc pháp nhân mới. Hình thức này không làm hình thành một
công ty hay một xí nghiệp mới. Mỗi bên vẫn hoạt động với tư cách pháp nhân
độc lập của mình và thực hiện các nghĩa vụ của mình trước nhà nước.
Ngoài ba hình thức cơ bản trên, theo nhu cầu đầu tư về hạ tầng, các
công trình xây dựng còn có hình thức:
+ BOT: là một phương thức đầu tư trực tiếp, thực hiện trên cơ sở văn
bản được ký kết giữa nhà đầu tư nước ngoài (có thể là tổ chức, cá nhân nước
ngoài) với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, để xây dựng kinh doanh công
trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định, hết thời hạn kinh doanh,
nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao cho nước chủ nhà công trình đó mà không
nhận bồi hoàn bất kỳ khoản nào.
Hợp đồng BOT thường được thực hiện bằng 100% vốn nước ngoài,
cũng có thể được thực hiện bằng vốn nước ngoài và phần góp vốn của chính
phủ hoặc các tổ chức, cá nhân của nước chủ nhà.
+ BTO: là phương thức đầu tư dựa trên văn bản ký kết giữa cơ quan
8
nhà nước có thẩm quyền của nước chủ nhà và nhà đầu tư nước ngoài để xây
dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng. Sau khi xây dựng xong, nhà đầu
tiến hành các hoạt động hợp nhất và chuyển nhượng doanh nghiệp.
Thứ ba, nhà đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoàn toàn vốn đầu tư hoặc
cùng sở hữu vốn đầu tư với một tỷ lệ nhất định đủ mức tham gia quản lý trực
tiếp hoạt động của doanh nghiệp.
Thứ tư, là hoạt động đầu tư của tư nhân, chịu sự điều tiết của các quan
hệ thị trường trên quy mô toàn cầu, ít bị ảnh hưởng của các mối quan hệ chính
trị giữa các nước, các chính phủ và mục tiêu cơ bản luôn là đạt lợi nhuận cao.
Thứ năm, nhà đầu tư trực tiếp kiểm soát và điều hành quá trình vận
động của dòng vốn đầu tư.
Thứ sáu, ĐTNN bao gồm hoạt động đầu tư từ nước ngoài vào trong
nước và đầu tư từ trong nước ra nước ngoài, do vậy bao gồm cả vốn di
chuyển vào một nước và dòng vốn di chuyển ra khỏi nền kinh tế của nước đó.
Thứ bảy, ĐTNN chủ yếu là do các công ty xuyên quốc gia thực hiện.
Các đặc điểm nêu trên mang tính chất chung cho tất cả các hoạt động
ĐTNN trên toàn thế giới. Đối với Việt Nam, quá trình tiếp nhận ĐTNN diễn ra
đã được 20 năm và những đặc điểm nêu trên cũng đã thể hiện rõ nét. Chính
những đặc điểm này đòi hỏi thể chế pháp lý, môi trường và chính sách thu hút
ĐTNN phải chú ý để vừa thực hiện mục tiêu thu hút đầu tư, vừa bảo đảm mối
quan hệ cân đối giữa kênh đầu tư ĐTNN với các kênh đầu tư khác của nền
kinh tế.
10
1.3 Nông nghiệp và ĐTNN vào nông nghiệp
1.3.1 Khái niệm nông nghiệp
Nông nghiệp( 1) là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng
P
F
11
dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản
phẩm nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn,
bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo
giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra
chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường
hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là
sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc,
các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi...
1.3.2 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội. Sản
xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng mà những ngành sản xuất khác
không có là:
- Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp,
phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, nên mang tính khu vực rõ rệt. Đặc điểm nêu
trên cho thấy, ở đâu có đất đai và lao động thì đều có thể tiến hành sản xuất
nông nghiệp. Mỗi vùng, mỗi quốc gia có điều kiện về đất đai, khí hậu, thời
tiết khác nhau, vì vậy ở đó diễn ra các hoạt động nông nghiệp khác nhau. Đo
điều kiện đất đai, khí hậu không giống nhau, đã làm cho hoạt động sản xuất
nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ nét. Đặc điểm này đòi hỏi quá trình chỉ
đạo tổ chức sản xuất nông nghiệp cần phải chú ý đến các vấn đề kinh tế - kỹ
thuật sau: (1) Điều tra các nguồn tài nguyên về nông – lâm – thủy sản để quy
hoạch bố trí sản xuất các cây trồng, vật nuôi phù hợp; (2) Việc xây dựng
phương hướng sản xuất kinh doanh nông nghiệp phải phù hợp với đặc điểm,
điều kiện sản xuất nông nghiệp của từng vùng cụ thể và chi tiết; (3) Hệ thống
chính sách phát triển nông nghiệp cần phải phù hợp với điều kiện từng vùng,
từng khu vực nhất định.
13
sự thay đổi của khí hậu, thời tiết, mỗi loại cây trồng thích ứng khác nhau, sinh
ra tính thời vụ.
- Trong nền kinh tế hiện đại sản xuất nông nghiệp trở thành ngành sản
xuất hàng hóa. Ngày nay, phát triển nông nghiệp đã và đang quan tâm đến các
vấn đề thị trường, năng suất và lợi nhuận; quy mô sản xuất ngày càng rộng
lớn; sản xuất mang tính chuyên môn hóa và có sự liên kết giữa 03 ngành nông
– công – dịch vụ; năng suất lao động không ngừng được tăng lên; những vùng
sản xuất thường gắn liền với điều kiện về giao thông. Những đặc điểm này
cho thấy, sản xuất nông nghiệp mang tính chất là ngành sản xuất hàng hóa.
1.3.3 Đầu tư nước ngoài vào ngành nông nghiệp
Đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp thuộc đầu tư nước ngoài
nói chung, vì vậy nó mang đầy đủ bản chất, đặc điểm của đầu tư ĐTNN. Tuy
nhiên ở đây, đối tượng mà các nhà đầu tư hướng đến là ngành nông nghiệp,
với mong muốn tìm kiếm lợi nhuận từ ngành này.
Như chúng ta đã biết, nông nghiệp là ngành có nhiều rủi ro trong đầu tư
sản xuất, do yếu tố tự nhiên chi phối. Vì vậy, khi nhà đầu tư, đầu tư vào lĩnh
vực nông nghiệp đòi hỏi địa phương nhận đầu tư phải có tiềm năng lớn với
ngành và hứa hẹn đem lại lợi ích cho doanh nghiệp.
Như vậy, đầu tư ĐTNN cho nông nghiệp là hoạt động đầu tư được thực
hiện nhằm đạt được lợi ích dài lâu trong một doanh nghiệp hoạt động trên
một nền kinh tế khác nền kinh tế chủ đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, ở đây
chủ đầu tư có quyền quản lý thực sự doanh nghiệp trên cơ sở pháp luật của
nước nhận đầu tư.
- Lợi ích dài lâu: Nghĩa là , khi đầu tư các nhà đầu tư đặt lợi ích trong
dài hạn, đặc biệt ngành nông nghiệp chịu nhiều yếu tố rủi ro, do đó nhà đầu tư
đặt lợi ích của mình trong một thời kỳ nhất định. Các dự án đầu tư vào các
15
liên hợp sản xuất, chế biến nông sản phẩm. Mặt khác, vì mục tiêu lợi nhuận,
các dự án ĐTNN góp phần quan trọng vào quá trình tạo ra các giống mới, cho
năng suất cao, từ đó sản xuất nông nghiệp của nước nhận đầu tư đạt hiệu quả
cao.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hóa: ở đây, các nhà đầu tư với mục tiêu lợi nhận sẽ sản xuất ra những sản
phẩm nông nghiệp có chất lượng, có khả năng cạnh tranh, làm cho sản phẩm
nông nghiệp có giá trị trao đổi, mua bán ngày càng cao, hình thành nên sản
phẩm hàng hóa, hoạt động theo cơ chế thị trường.
+ Giải quyết việc làm: đầu tư ĐTNN mạnh vào nông nghiệp nói riêng
và tất cả các lĩnh vực khác nói chung, góp phần quan trọng tạo ra việc làm
cho người lao động, vì lao động là đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất,
đặc biệt là nông nghiệp là ngành kinh tế thâm dụng lao động. Đồng thời,
thông qua các dự án ĐTNN trình độ lao động cũng nâng lên được một bước,
để đáp ứng yêu cầu phát triển của các dự án ĐTNN.
1.4 Nội dung và tiêu chí đánh giá thu hút ĐTNN vào nông nghiệp
1.4.1 Khái niệm thu hút ĐTNN vào nông nghiệp
Thu hút ĐTNN vào nông nghiệp là hệ thống các chính sách, công cụ
mà Nhà nước sử dụng để tác động vào các nhà đầu tư, nhằm lôi kéo, hay
khuyến khích các nhà đầu tư, bỏ vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông
nghiệp, theo định hướng của Nhà nước. Như xây dựng các danh mục dự án
đầu tư ưu tiên, đẩy mạnh chính sách hỗ trợ vốn tín dụng, nâng cao tính hấp
dẫn của nguồn nhân lực trong các dự án có vốn ĐTNN vào lĩnh vực nông
nghiệp, bố trí đủ ngân sách cho hoạt động xúc tiến đầu tư như một khoản chi
riêng thuộc ngân sách chi thường xuyên của tỉnh ChamPaSak. Chính quyền
tỉnh và các huyện có vùng nguyên liệu của dự án ĐTNN có trách nhiệm bảo
17
cho các nhà đầu tư trong nước. Thông qua hoạt động này sẽ thúc đẩy quá
trình hợp tác kinh doanh trong nông nghiệp.
- Tiến hành quy hoạch tổng thể , quy hoạch chi tiết phát triển ngành
nông nghiệp, để có định hướng phát triển mang tính chiến lược và hiệu quả.
Thông qua hệ thống quy hoạch này, xây dựng danh mục các công trình, dự án
thu hút đầu tư nhằm khuyến khích đầu tư và cung cấp những thông tin cụ thể
chi tiết cho nhà đầu tư, kèm theo đó là chính sách ưu đãi cho từng công trình,
dự án cụ thể trên cơ sở quy định chung.
b/ Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư:
Ưu đãi đầu tư là nhân tố mang tính chất mời gọi nhà đầu tư, với những
lợi ích mang lại cho chủ đầu tư khi thực hiện đầu tư. Đây là những ưu đãi, hỗ
trợ (vừa trực tiếp, vừa gián tiếp) của nước nhận đầu tư nhằm khuyến khích và
tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia phát triển sản xuất
nông nghiệp nhằm mục tiêu:
- Động viên và huy động các nguồn lực nước ngoài tham gia hoặc hỗ
trợ cho các cá nhân, tổ chức đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp và các
dịch vụ nông nghiệp của nước nhận đầu tư theo quy hoạch chung và quy
hoạch chi tiết của các địa phương.
- Góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa
– hiện đại hóa, trước hết là quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn,
góp phần quan trọng vào quá trình tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời
sống xã hội.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức đẩy mạnh phát triển
nông nghiệp theo hướng bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản
phẩm nông nghiệp.