phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng mía ở huyện trà cú, tỉnh trà vinh - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH


TRÌ VĂN THẾ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
NÔNG HỘ TRỒNG MÍA Ở HUYỆN TRÀ CÚ,
TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 5260115

Tháng 11 năm 2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH


TRÌ VĂN THẾ
MSSV: 4114712

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
NÔNG HỘ TRỒNG MÍA Ở HUYỆN TRÀ CÚ,
TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 5260115


i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày……tháng…..năm……
Sinh viên thực hiện

ii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

Cần Thơ, ngày……tháng…..năm……

1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................................... 2
1.3.1 Phạm vi không gian .................................................................................. 2
1.3.2 Phạm vi thời gian ...................................................................................... 2
1.3.3 Nội dung nghiên cứu................................................................................. 3
1.3.4 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................... 3
1.3.5 Kết quả mong đợi...................................................................................... 3
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................ 3
Chƣơng 2........................................................................................................... 5
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 5
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN ......................................................................................... 5
2.1.1 Khái quát về cây mía ................................................................................ 5
2.1.2 Một số thuật ngữ kinh tế ........................................................................... 5
2.1.4 Các chỉ tiêu tài chính ................................................................................ 6
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................... 7
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu.................................................................... 7
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích ............................................................................. 9
Chƣơng 3......................................................................................................... 13
GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
MÍA TẠI HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH ......................................... 13
3.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN TRÀ CÚ ........ 13
3.1.1 Điều kiện tự nhiên................................................................................... 13
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................... 15
3.1.3 Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở huyện Trà Cú ................................. 17
3.2 GIỚI THIỆU VỀ CÂY MÍA VÀ QUY TRÌNH TRỒNG MÍA ................ 18
3.2.1 Giới thiệu về cây mía .............................................................................. 18
3.2.2 Quy trình kĩ thuật trồng mía ................................................................... 20
3.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MÍA Ở HUYỆN TRÀ CÚ .............................. 23
Chƣơng 4......................................................................................................... 25

PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI PHÓNG VẤN ........................................... 55

vi


DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1: Diện tích, sản lƣợng mía của toàn huyện và 3 xã Lƣu Nghiệp Anh,
Kim Sơn, Hàm Tân năm 2013 ........................................................................... 8
Bảng 2.2: Cơ cấu phân phối mẫu điều tra trên địa bàn huyện Trà Cú……...…9
Bảng 3.1: Diện tích các loại đất huyện Trà Cú, 2013 ...................................... 14
Bảng 3.2: Số lƣợng gia súc, gia cầm huyện Trà Cú, 2013 .............................. 16
Bảng 3.3: Cơ sở sản xuất công nghiệp, số lao động tham gia sản xuất và giá trị
sản xuất thực tế ở huyện Trà Cú, 2011-2013 ................................................... 16
Bảng 3.4: Cách bón thúc cho cây mía ............................................................. 23
Bảng 3.5: Diện tích, năng suất, sản lƣợng mía của huyện Trà Cú, 2011-2013 24
Bảng 4.1: Tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm sản xuất của nông hộ ở huyện
Trà Cú, 2014 .................................................................................................... 25
Bảng 4.2: Giới tính của chủ nông hộ trồng mía ở Trà Cú ............................... 26
Bảng 4.3: Trình độ học vấn của nông hộ tại huyện Trà Cú ............................. 26
Bảng 4.4: Các nhóm tuổi của nông hộ trồng mía ở huyện Trà Cú .................. 27
Bảng 4.5: Diện tích canh tác và nhân lực tham gia trồng mía ở Trà Cú ........ 28
Bảng 4.6: Tình hình tham gia tập huấn của nông hộ ở Trà Cú........................ 29
Bảng 4.7: Vốn trong sản xuất của chủ hộ`....................................................... 29
Bảng 4.8: Các nguồn vay của nông hộ huyện Trà Cú ..................................... 30
Bảng 4.9: Các lý do lựa chọn cây mía để sản xuất của nông hộ ..................... 31
Bảng 4.10: Thực trạng sử dụng giống mía của nông hộ huyện Trà Cú ........... 31
Bảng 4.11: Các nguồn cung cấp giống của nông hộ trồng mía ....................... 32
Bảng 4.12: Tình hình tham gia hội nông dân và hợp tác xã của nông hộ ....... 32
Bảng 4.13: Đối tƣợng thu mua mía của nông hộ ............................................. 33

:

Đơn vị đo chữ đƣờng

CP

:

Chi phí

DT

:

Doanh thu

ĐBSCL

:

Đồng bằng sông cửu long

LĐ thuê

:

Lao động thuê

LĐGĐ


Ủy ban nhân dân

VSSA (Vietnam Sugarcane and Sugar Association): Hiệp hội mía đƣờng
Việt Nam
WTO (World Trade Organization) : Tổ chức thƣơng mại thế giới

ix


Chƣơng 1
GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, có dân số đông khoảng 90
triệu ngƣời (2013), ngƣời dân chủ yếu đều sống ở nông thôn (khoảng 72%) và
làm nông nghiệp. Vì vậy, nông nghiệp vẫn là nghành đóng góp vào GDP khá
lớn cho nƣớc ta 18,38% GDP cho nƣớc ta (2013). Đặc biệt là vùng sản xuất
nông nghiệp trọng điểm của nƣớc ta là khu vực ĐBSCL. Trong đó, Trà Vinh
là một trong những tỉnh sản xuất nông nghiệp trọng điểm của vùng ĐBSCL
với lợi thế điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ, nguồn nƣớc tƣới tiêu
dồi dào nên nơi đây hội tụ đầy đủ điều kiện để phát triển trong lĩnh vực nông
nghiệp đặc biệt là trồng lúa nƣớc và cây mía.
Trà Cú là một huyện chuyên sản xuất nông nghiệp của tỉnh Trà Vinh với
diện tích đất nông nghiệp là 28.345,57 ha, chiếm 76,63% diện tích đất tự nhiên
của huyện. Vì vậy, việc sản xuất nông nghiệp luôn gắn liền với ngƣời dân nơi
đây. Trong đó cây mía đƣợc xem là cây trồng chủ đạo của huyện bên cạnh cây
lúa.
Tuy nhiên, hiện nay ngành mía đƣờng phải thƣờng xuyên chịu nhiều rủi
ro nhƣ: giá mía quá bắp bênh, chi phí sản xuất quá cao phƣơng thức canh tác
còn lạc hậu, vùng mía nguyên liệu không ổn định, tiêu thụ sản phẩm còn khó

- Thực trạng sản xuất mía của nông hộ huyện Trà Cú giai đoạn 20112013 nhƣ thế nào?
- Yếu tố nào tác động đến lợi nhuận của nông hộ và mức lợi nhuận đạt
đƣợc của nông hộ trồng mía ở huyện Trà Cú bao nhiêu?
- Cần đề ra những giải pháp gì để giúp gia tăng lợi nhuận cho nông hộ
trồng mía?
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài đƣợc thực hiện qua việc thu thập số liệu trong phạm vi huyện Trà
Cú, tỉnh Trà Vinh là vùng tập trung nhiều nông hộ trồng mía nhất tỉnh.
Theo số liệu từ sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Trà Vinh.
Trà Cú trong năm 2013 (niên vụ mía 2013-2014) diện tích mía đƣờng tỉnh Trà
Vinh khoảng 5.800 ha. Trong đó, huyện Trà Cú chiếm khoảng 4.800 ha chiếm
82,76% diện tích mía đƣờng của tỉnh. Mía tập trung đƣợc trồng nhiều tại các
xã Hàm Tân, An Quảng Hữu, Lƣu Nghiệp Anh, Ngãi Xuyên, Kim Sơn. Chính
vì vậy, các nông hộ ở đây rất phù hợp để lấy số liệu nghiên cứu.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Đề tài đƣợc thực hiện trong năm 2013 (niên vụ mía 2013-2014), với số
liệu đƣợc phỏng vấn các nông hộ trực tiếp trồng mía.

2


1.3.3 Nội dung nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ đi sâu phân tích hiệu quả tài chính
của nông hộ trồng mía.
1.3.4 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những nông hộ trồng mía ở huyện Trà
Cú, tỉnh Trà Vinh.
1.3.5 Kết quả mong đợi
Từ phân tích hiệu quả tài chính và các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận

nghiên cứu này tác giả sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả để đánh giá khái
quát về thực trạng sản xuất lúa chất lƣợng cao ở huyện Cờ Đỏ, Thành phố Cần
Thơ nhƣ: lợi nhuận từ trồng lúa, sản lƣợng, diện tích đất, năng suất lúa qua các
năm. Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả nhằm đánh giá sự biến động về lợi
nhuận, sản lƣợng, diện tích đất, năng suất lúa của nông hộ. Ngoài ra, tác giả
còn sử dụng thêm phƣơng pháp phân tích hồi qui để phân tích các yếu tố ảnh
hƣởng đến lợi nhuận từ sản xuất lúa chất lƣợng cao của nông hộ.
Tóm lại, các bài nghiên cứu đều cố gắng tìm ra những yếu tố ảnh hƣởng
đến lợi nhuận của nông hộ. Nhìn chung, các biến số có ảnh hƣởng đến lợi
nhuận của nông hộ nhƣ chi phí giống, phân bón, chi phí thuốc BVTV, chi phí
lãi vay, số lao động tham gia trực tiếp sản xuất và các biến xã hội nhƣ trình độ
học vấn, kinh nghiệm trồng, tín dụng, tập huấn. Ngoài ra, do việc sản xuất mía
của nông hộ hiện nay, các nông hộ có thể tiêu thụ mía bằng cách bán cho
thƣơng lái thì không có chi phí thu hoạch, còn bán trực tiếp cho nhà máy các
nông hộ sẽ có thêm chi phí thu hoạch. Do vậy, đề tài thực hiện đƣa thêm biến
chi phí thu hoạch để xem xét biến này có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đối với lợi
nhuận nông hộ trồng mía.

4


Chƣơng 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Khái quát về cây mía
Theo từ điển Bách Khoa toàn thƣ, mía có tên khoa học Succharum
officinarum, thuộc họ lúa (Poaceae). Cây thảo cao. Thân đặc cao từ 2-4 mét,
chia thành nhiều đốt rõ, dài 2-5cm, đƣờng kính 2-5cm, bên trong gần nhƣ có
màu trắng, nhiều xơ, chứa nhiều nƣớc. Lá phủ một lớp sáp, to, bẹ có nhiều

Xét trên gốc độ thuật ngữ chuyên môn, hiệu quả tài chính theo nghĩa
kinh tế nó là mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào với các sản phẩm đầu ra hay
hàng hóa dịch vụ, đƣợc đo lƣờng bằng hiện vật cụ thể là tiền.
Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính dựa trên góc độ cá nhân tất cả tất
cả chi phí và lợi ích đều tính theo giá thị trƣờng.
2.1.4 Các chỉ tiêu tài chính
Tổng doanh thu: Là số tiền mà ngƣời sản xuất thu đƣợc sau khi bán sản
phẩm.
Tổng doanh thu = Sản lƣợng * Đơn giá

(2.1)

Tổng chi phí: Là tất cả các khoản đầu tƣ mà nông hộ bỏ ra trong quá
trình sản xuất và thu hoạch trong một vụ bao gồm: chi phí giống, phân bón ,
thuốc hoá học, chi phí lao động, chi phí vận chuyển, chi phí nhiên liệu, chi phí
thu hoạch.

TCP = chi phí vật chất + chi phí lao động + chi phí khác

(2.2)

Lao động gia đình: Là số ngày công lao động mà ngƣời trực tiếp sản
xuất bỏ ra để chăm sóc cây trồng hay vật nuôi. Lao động gia đình đƣợc tính
bằng đơn vị ngày công (mỗi ngày công đƣợc tính là 8 giờ lao động).
Lợi nhuận: Là kết quả tài chính cuối cùng của sản xuất kinh doanh, đó
chính là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

(2.3)


DT/CP = Doanh thu/Chi phí
(2.7)

Lợi nhuận trên thu nhập (LN/TN): Tỷ lệ này cho biết trong một đồng
thu nhập của chủ thể thì có bao nhiêu đ ồng lợi nhuận. Nó ph ản ánh mức lợi
nhuận so với tổng thu nhập.
LN/TN = Lợi nhuận/Thu nhập

(2.8)

2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
Phƣơng pháp thu thập số liệu trong đề tài chủ yếu đƣợc thực hiện theo
các phƣơng thức sau:
2.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập thông tin thứ cấp trong thời gian chủ yếu từ 2011 (niên vụ mía
2011- 2012) đến năm 2013 (niên vụ mía 2013- 2014). Trên các tài liệu có liên
quan, báo, internet.
Số liệu của Sở NN & PTNN tỉnh Trà Vinh, báo cáo kinh tế xã hội của
địa phƣơng. Các bài nghiên cứu của trƣờng đại học, khoa có liên quan đến đề
tài nghiên cứu.
Số liệu sơ cấp trong đề tài bao gồm các số liệu thống kê chung về mía ở
huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội trên
địa bàn nghiên cứu.
7


2.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp trong đề tài đƣợc thu thập qua phỏng vấn trực tiếp từ nông
hộ, cỡ mẫu là 90. Số liệu đƣợc thu thập thông qua bảng câu hỏi đã đƣợc thiết

Anh
2. Xã Kim Sơn
3. Xã Hàm Tân

Năm 2013
Tỷ trọng
Sản ƣợng (tấn)
(%)
559.995,59
100,00
206.359,89
148.566,36
48.424,77

36,85
26,53
8,65

Nguồn: Niên giám thống kê Trà Vinh, 2013

Qua bảng 2.1 cho thấy diện tích trồng mía của huyện Trà Cú tập trung
nhiều nhất ở xã Lƣu Nghiệp Anh với diện tích mía là 1.824,20 ha chiếm
36,39% diện tích mía của toàn huyện và cung cấp 206.359,89 tấn mía nguyên
liệu cho nhà máy sản xuất đƣờng. Bên cạnh đó còn có xã Kim Sơn có diện tích
trồng mía là 1.344,20 ha chiếm 26,81% diện tích mía của huyện và chiếm
26,53% sản lƣợng mía của huyện. Ngoài ra còn có xã Hàm Tân với diện tích
chiếm 8,73% diện tích toàn huyện. Vì vậy, tác giả chọn ba xã này để nghiên
cứu sẽ đại diện tính tổng thể cao.
Bảng 2.2: Cơ cấu phân phối mẫu điều tra trên địa bàn huyện Trà Cú


2011 (niên vụ mía 2011 – 2012) đến năm 2013 (niên vụ mía 2013 -2014).
Phƣơng pháp thống kê mô tả đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này là
nhằm mô tả thực trạng sản xuất mía của các hộ nông dân trồng mía thông qua
một số nguồn lực sẵn có nhƣ: diện tích đất sản xuất, kinh nghiệm sản xuất,
nguồn lao động.
 Phƣơng pháp thống kê mô tả
Phƣơng pháp thống kê mô tả là phƣơng pháp phân tích nhờ vào đó tổng
hợp các phƣơng pháp đo lƣờng, mô tả và trình bày số liệu đƣợc ứng dụng vào
lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu
và thông tin đƣợc thu thập.
Bảng thống kê: Là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã
thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả
nghiên cứu, nhờ đó mà có thể nhận xét tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
 Phƣơng pháp so sánh: Phƣơng pháp so sánh là một trong những
phƣơng pháp thƣờng đƣợc sử dụng trong việc phân tích các hoạt động tài
chính – kinh tế. Phƣơng pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện
cũng nhƣ tính chất để xem xét các hiện tƣợng kinh tế. Trong bài nghiên cứu
này tác giả đã đề cập đến các phƣơng pháp so sánh sau:
Phƣơng pháp so sánh số tuyệt đối: Số tuyệt đối là một trong những số
liệu biểu diễn quy mô, khối lƣợng hay là giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó
trong một thời gian nhất định và địa điểm cụ thể. Có hai loại số tuyệt đối là số
tuyệt đối thời kỳ và số tuyệt đối thời điểm. Điều kiện để số tuyệt đối có thể so
sánh với nhau là các số tuyệt đối phải cùng đơn vị tính, cùng một phƣơng pháp
tính toán, cùng nội dung phản ánh và cùng một khoảng thời gian nhất định.
So sánh số tuyệt đối: Lấy giá trị tuyệt đối của năm sau trừ đi năm trƣớc
để thấy sự chênh lệch.
Công thức:

ΔY = Y1 – Y0


Doanh thu là tổng giá trị thành tiền của sản lƣợng sản phẩm ứng với đơn
giá của sản phẩm đó.
Bên cạnh đó, đề tài sử dụng mô hình hồi quy đa biến để phân tích và
đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của nông hộ trồng mía.
Mục đích của phƣơng pháp hồi quy tƣơng quan là ƣớc lƣợng mức độ liên
hệ (tƣơng quan) giữa các biến độc lập (các biến giải thích) đến biến phụ thuộc
(biến đƣợc giải thích) hoặc ảnh hƣởng của các biến độc lập với nhau (các yếu
tố nguyên nhân). Phƣơng pháp này đƣợc ứng dụng trong kinh doanh và kinh tế
để phân tích mối liên hệ giữa hai hay nhiều biến ngẫu nhiên.
Mục tiêu phân tích mô hình: Nhằm giải thích biến phụ thuộc Y (lợi
nhuận) bị ảnh hƣởng bởi nhiều biến độc lập Xi (Xi: còn đƣợc gọi là biến giải
thích).

10


Mô hình phân tích hiệu quả tài chính dự báo:
β9X9

Y = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4 + β5 X5+ β6 X6 + β7 X7 + β8 X8 +

Y: Lợi nhuận của nông hộ đạt đƣợc trên 1.000m2 đất trồng mía của nông
hộ (biến phụ thuộc).
Trình độ học vấn (X1): Là trình độ học vấn của chủ hộ, khi trình độ học
vấn của chủ hộ càng cao thì mức độ am hiểu và nắm bắt kiến thức KHKT,
việc áp dụng khoa học kĩ thuật trên ruộng mía, cũng nhƣ việc quản lí mùa vụ
đƣợc kì vọng tốt hơn so với những ngƣời còn lại. Nhờ vào đó nông hộ có chủ
hộ trình độ cao sẽ trồng mía với năng suất cao hơn và từ đó sẽ thu đƣợc lợi
nhuận cao hơn so với các hộ khác. Do đó trình độ học vấn đƣợc kì vọng sẽ ảnh
hƣởng cùng chiều với lợi nhuận.

vậy, dấu kì vọng của biến này là ảnh hƣợng tỉ lệ thuận với lợi nhuận.
Chi phí lao động (X7): Bao gồm chi phí lao động thuê và chi phí lao động
gia đình là khoản chi phí thuê nhân công hoặc công lao động gia đình trong
sản xuất từ khâu làm đất cho đến thu hoạch, đơn vị tính (ngàn đồng/1.000m2).
Nếu nông dân sử dụng nhiều công lao động cho việc chăm sóc ruộng của mình
nhiều hơn sẽ đem lại năng suất cao hơn. Nhƣng với việc sử dụng quá nhiều lao
động có thể sẽ làm giảm lợi nhuận của nông hộ. Do đó, kì vọng biến lao động
sẽ ảnh hƣởng cùng chiều hoặc nghịch chiều với lợi nhuận.
Chi phí lãi vay (X8): Dấu kì vọng của biến này là âm, vì khi chi phí lãi
vay tăng sẽ làm tăng chi phí sản xuất và sẽ làm giảm lợi nhuận của nông hộ
trồng mía.
Chi phí thu hoạch (X9): Chi phí mà nông hộ phải chịu khi bán mía trực
tiếp, riêng bán cho thƣơng lái thì chi phí này bằng 0. Chi phí thu hoạch bao
gồm chi phí đốn mía và chi phí vận chuyển mía đều tính bằng đơn vị ngàn
đồng/tấn. Do đó, chi phí thu hoạch ảnh hƣởng rất lớn đến lợi nhuận của nông
hộ.

12


Chƣơng 3
GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH SẢN
XUẤT MÍA TẠI HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH
3.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN TRÀ CÚ
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lí
Trà cú nằm cách Thành phố Trà Vinh 33 km đƣờng lộ trên tuyến quốc lộ
53 và 54. Phía Đông tiếp giáp huyện Cầu Ngang, phía Nam giáp huyện Duyên
Hải, phía Bắc giáp huyệnTiểu Cần và Châu Thành, phía Tây giáp sông Hậu
(Sóc Trăng). Đây là tuyến vận tải hàng hóa quốc tế qua cửa biển Định An.

chuyển mía nguyên liệu bằng đƣờng thủy đến nhà máy để tiêu thụ.
Đặc điểm đất đai và thỗ nhƣỡng: Trà Cú mang đặc điểm địa hình rõ nét
của vùng đồng bằng ven biển, địa hình huyện có nhiều giồng cát hình cánh
cung song song với bờ biển, có cao trình cao trên 2 mét. Cao trình bình quân
phổ biến từ 0,4 mét đến 0,8 mét so với mặt nƣớc biển, cao trình thấp phân bố
rãi rác ở các xã Đại An, Đôn Châu, Ngãi Xuyên, Ngọc Biên.
Tài nguyên đất: Theo niên giám thống kê của chi cục thống kê huyện
Trà Cú, 2013. Đất nông nghiệp của huyện 28.245,57 ha, chiếm 84,51% diện
tích tự nhiên gồm: đất trồng cây hàng năm 23.241,24 ha, chiếm 76,73% diện
tích đất nông nghiệp (trong đó đất trồng lúa); Đất trồng cây lâu năm 4.981,00
ha, chiếm 15,74% diện tích đất nông nghiệp; Đất nuôi trồng thủy sản 2.445,47
ha, chiếm 7,53% diện tích đất nông nghiệp. Đất phi nông nghiệp 5.708,85 ha;
đất chƣa sử dụng 60,75 ha; Sông rạch 3.043,24 ha.
Bảng 3.1: Diện tích các loại đất huyện Trà Cú, 2013
Loại Đất

Diện tích (ha)

Đất nông nghiệp

28.245,45

1.Đất trông cây hằng năm

23.241,24

-Lúa

18.025,93


cầu, nhƣng lƣợng cát ít, trong sét có nhiều Hydro-mica nên gạch dễ bị vênh
khi nung. Bên cạnh đó, huyện Trà Cú có nguồn tài nguyên nƣớc mặt và nƣớc
ngầm khá phong phú, trong đó nguồn nƣớc mặt chủ yếu từ sông Hậu, rạch Trà
14


Trích đoạn Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng mía Các chỉ tiêu về hiệu quả tài chính PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀ Khó khăn trong sản xuất mía của nông hộ huyện Trà Cú GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NÔNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status