Đề thi thử môn sinh 2016 trường THPT chuyên Hùng Vương Phú Thọ - Pdf 31

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

ĐỀ THI THỬ SINH THPT QUỐC GIA 2016

HÙNG VƯƠNG

MÔN:SINH HỌC
Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1. Một số hiện tượng như mưa lũ, chặt phá rừng… có thể dẫn đến hiện tượng thiếu hụt các
nguyên tố dinh dưỡng như nitơ(N), photpho(P) và canxi(Ca) cần cho một hệ sinh thái, nhưng
nguyên tố cacbon(C) hầu như không bao giờ thiếu cho các hoạt động sống của các hệ sinh thái. Đó
là do:
A. Thực vật có thể tạo ra cacbon của riêng chúng từ nước và ánh sang mặt trời
B. Lượng cacbon các loài sinh vật cần sử dụng cho các hoạt động không đáng kể
C. Các loài nấm và vi khuẩn cộng sinh giúp thực vật dễ dàng tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả
cacbon từ môi trường
D. Các nguyên tố dinh dưỡng khác có nguồn gốc từ đất, còn cacbon có nguồn gốc từ không khí
Câu 2: Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của
những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người ?
(1)Hội chứng Etuot ba
(2)Hội chứng Patau
(3)Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)
(4)Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
(5)Bệnh máu khó đông
(6) Bệnh ung thư máu
A. (1),(2),(3)

B. (1),(3),(5)

C.(1),(2),(6)

56,25% cây hoa đỏ và 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ F1 giao phấn với mỗi loại cây hoa
trắng F2 thì F3 có thể bắt gặp những tỉ lệ phân ly kiểu hình nào sau đây?
(1)9 hoa đỏ: 7 hoa trắng
(2) 1 hoa đỏ: 3 hoa trắng
(3) 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng
(4) 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
(5) 3 hoa đỏ: 5 hoa trắng
(6)5 hoa đỏ: 3 hoa trắng
(7)7 hoa đỏ: 1 hoa trắng
(8) 1 hoa đỏ: 5 hoa trắng
Số lượng tỉ lệ kiểu hình có thể bắt gặp là
A. 3

B. 6

C. 5

D. 4

Câu 7: Mỗi gen trong cặp gen dị hợp đều chứa 2998 liên kết phốtphođieste nối giữa các nucleotit.
Gen trội D chứa 17,5% số nuclotit loại T. Gen lặn d có A=G=25%. Trong trường hợp chỉ xét riêng
cặp gen này, tế bào mang kiểu gen Ddd giảm phân bình thường thì loại giao tử nào sau đây không
thể tạo ra ?
A. Giao tử có 1275 Timin
B. Giao tử có 1275 Xitozin
2


C. Giao tử có 525 Ađênin
D. Giao tử có 1500 Guanin

biển
(2)Sử dụng vi khuẩn E.coli để sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người
3


(3) Tạo chủng nấm Penicilium có hoạt tính penixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu
(4)Tạo bông mang gen có khả năng tự sản xuất ra thuốc trừ sâu
(5)Tạo ra giống đậu tương có khả năng kháng thuốc diệt cỏ
(6) Tạo ra nấm men có khả năng sinh trưởng mạnh để sản xuất sinh khối
Số phương án đúng là:
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 12: Các bước trong phương pháp phân tích cơ thể lai của Menđen gồm:
(1)Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
(2)Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc nhều tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3
(3)Tạo các dòng thuần chủng
(4)Sử dụng toán xác suất để tiến hành nghiên cứu để phân tích kết quả phép lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được qui luật di truyền là:
A. 3,2,1,4

B. 2,3,4,1

C. 2,1,3,4


nước
B. Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên,phân giải các chất hữu cơ
C. Tổng hợp các chất,phân giải các chất hữu cơ và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước
D. Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật chất
trong đất, nước
Câu 18: Phân tử mARN sơ khai và mARN trưởng thành được phiên mã từ một gen cấu trúc ở tế
bào eukaryote thì loại mARN nào ngắn hơn? Tại sao?
A. Không có loại ARN nào ngắn hơn vì mARN là bản sao của AND, trên đó làm khuôn mẫu sinh
tổng hợp protein
5


B. mARN trưởng thành ngắn hơn vì sau khi được tổng hợp,mARN sơ khai đã loại bỏ vùng khởi đầu
và vùng kết thúc của gen
C. không có loại mARN nào ngắn hơn vì sau khi được tổng hợp, mARN sơ khai đã loại bỏ vùng
khởi đầu và vùng kết thúc của gen
D. mARN trưởng thành ngắn hơn vì sau khi tổng hợp được mARN đã loại bỏ các intron, các đoạn
êxôn liên kết lại với nhau
Câu 19: Đâu là kết luận không đúng về quá trình tiến hóa của sự sống trên trái đất?
A. Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành các tế bào sơ khai và những tế bào sống đầu tiên
B. Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai sau đó là cơ thể sinh vật
nhân sơ đầu tiên
C. Tiến hóa sinh học là giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật
như ngày nay
D. Tiến hóa hóa học là giai đoạn hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ
Câu 20: Một người bị hội chứng Đao nhưng bộ NST 2n=46. Khi quan sát tiêu bản bộ NST người
này thấy NST thứ 21 có 2 chiếc, NST thứ 14 có chiều dài bất thường. Điều giải thích nào sau đây là
hợp lý?
A. Đột biến lệch bội ở cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc NST 21 gắn vào NST 14 do chuyển
đoạn không tương hỗ

C. Chúng có hình thái loài giống nhau
D. Chúng có cùng vị trí tương ứng trên cơ thể
Câu 23: Ở ruồi giấm A- mắt đỏ trội hoàn toàn so với a- mắt trắng. Cho các cá thể ruồi giấm đực và
cái có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do( số lượng cá thể ở mỗi kiểu gen là như nhau). Tỉ lệ phân
ly kiểu hình ở đời con lai là
A. 3 mắt đỏ:1 mắt trắng
B. 5 mắt đỏ : 1 mắt trắng
C. 5 mắt đỏ : 3 mắt trắng
D. 1 mắt đỏ : 1 mắt trắng
Câu 24: Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng?
A. Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG
liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN
B. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit quan đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc
trên mARN
C. Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX
liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN
D. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết thúc
trên mARN
Câu 25: Đóng góp lớn nhất của học thuyết Đacuyn là
A. Giải thích sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
7


B. Đưa ra được khái niệm biến dị cá thể để phân biệt với biến đổi hàng loạt
C. Giải thích được sự hình thành loài mới theo con đường phân li tính trạng
D. Phát hiện vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo
Câu 26: Kiểu phân bố ngẫu nhiên của quần thể giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng
trong môi trường. Ví dụ nào sau đây cho thấy quần thể của loài có kiểu phân bố ngẫu nhiên?
A. Các cây thông trong rừng thông và các loài sò sống trong phù sa vùng triều
B. Các con sâu sống trên tán lá cây, các cây gỗ trong rừng mưa nhiệt đới

C. Đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao, từ khời đại dương vào bờ
D. Đi từ vùng vĩ độ cao xuống vùng vĩ độ thấp , từ bờ ra khơi đại dương
Câu 30: Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào
sau đây?
(1)Quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến ở mỗi loài
(2)Áp lực chọn lọc tự nhiên
8


(3)Hệ gen đơn bội hay lưỡng bội
(4)Nguồn dinh dưỡng nhiều hay ít
(5)Thời gian thế hệ ngắn hay dài
Số nhận định đúng là:
A. 4

B. 3

C. 2

D. 5

Câu 31: Mạch 1 của gen có A1=100;T1=200. Mạch 2 có G2=300;X2=400. Biết rằng mạch 2 của
gen là mạch khuôn để tiến hành phiên mã. Gen phiên mã,dịch mã tổng hợp một chuỗi polipeptit.
Biết rằng mã kết thúc trên mARN là UAG, số nucleotit mỗi loại trong các bộ ba đối mã của tARN
tương ứng tham gia vào quá trình dịch mã trên là
A. A=100;U=200; G=300; X=400

C. A=199; U=99; G=300; X=399

B. A=200; U=100; G=400; X=300

C. 4

9

D. 3


Câu 34: Tiến hành lai giữa hai loài cỏ dại có kiểu gen lần lượt là AaBb và DdEE, sau đó đa bội hóa
sẽ thu được thể dị đa bội (đa bội khác nguồn). Kiểu gen nào sau đây không phải là kiểu gen của thể
đột biến được tạo từ phép lai trên ?
A. Kiểu gen AABBDDEE

C. Kiểu gen AaBbDdEE

B. Kiểu gen AAbbddEE

D. Kiểu gen aabbddEE

Câu 35: Có 4 dòng ruồi giấm thu được từ 4 vùng địa lý khác nhau. Phân tích trật tự gen trên NST số
2, người ta thu được kết quả sau:
Dòng 1: ABCDEFGH
Dòng 2 ABCGFDEH
Dòng 3 ABFGCDEH
Dòng 4ABFEDCGH
Người ta đã giả thiết được 4 sơ đồ phát sinh các dòng dưới đây. Biết rằng từ một dòng gốc ban đầu
trong 4 dòng xét ở trên, trải qua quá trình đột biến các đột biến đảo đoạn NST đã làm phát sinh 3
dòng còn lại:
A. 1 -> 2 -> 3 -> 4

C. 2 -> 3 -> 1 -> 4


B. 1,3,4,5

C. 3,4,5

D. 2,3,4

Câu 38: Kết quả được xem là quan trọng nhất của việc ứng dụng kĩ thuật chuyển gen là
A. Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp thông qua các quá trình lai giống ở vật nuôi hoặc cây trồng để ứng
dụng vào công tác tạo ra giống mới
B. Tạo ra nhiều đột biến gen và đột biến NST thông qua tác động bằng các tác nhân lí, hóa học phù
hợp
C. Điều chỉnh sửa chữa gen, tạo ra AND và NST mới từ sự kết hợp các nguồn gen khác nhau
D. Giải thích được nguồn gốc các giống vật nuôi và cây trồn g làm nền tảng cho công tác chọn
giống
Câu 39: Cho một hệ sinh thái rừng gồm các loài và nhóm các loài sau: nấm, vi khuẩn, trăn, diều
hâu, quạ, mối, kiến, chim gõ kiến, thằn lằn, sóc, chuột, cây gỗ lớn, cây bụi, cỏ nhỏ. Các loài nào sau
đây có thể xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2
A. Nâm, mối, sóc, chuột, kiến
B. Kiến, thằn lằn, chim gõ kiến, diều hâu
C. Chuột, quạ, trăn, diều hâu, vi khuẩn
D. Chuột, thằn lằn, trăn, diều hâu
Câu 40: Dung dịch có 80% Ađênin còn lại là Uraxin. Với đủ các điều kiện để tạo thành các bộ ba
ribonucleotit thì trong dung dịch này có số bộ ba mã hóa isoloxin (AUU,AUA) chiếm tỷ lệ
A. 51,2%

B. 38,4%

C. 24%
11

C.4

D.3

Câu 43: Trả lời phương án không đúng về quần thể người:
A. Ở các nước phát triển kích thước dân số ở trạng thái ổn định, ở các nước đang phát triển dân số
chưa ổn định
B. Tăng trưởng của quần thể người là dạng tăng trưởng lý thuyết về sự phát triển khoa học con
người đã chủ động giảm được tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh
C. Biến động dân số của loài người là loại biến động không theo chu kì do đặc điểm sinh học sinh
sản của người và sự chi phối của điều kiện kinh tế xã hội
D. Tăng trưởng của quần thể người là tăng trưởng thực tế vì sự tăng dân số của quần thể người phụ
thuộc các điều kiện kinh tế xã hội
Câu 44: (ID :91958)Tính trạng nhóm máu của người do 3 alen qui định. Ở một quần thể đang cân
bằng về mặt di truyền, trong đó IA = 0,5; IB = 0,2; IO = 0,3. Có mấy kết luận chính xác?
(1)Người có nhóm máu AB chiếm tỉ lệ 10%
(2)Người nhóm máu O chiếm tỉ lệ 9%
12


(3)Có 3 kiểu gen đồng hợp về tính trạng nhóm máu
(4)Người nhóm máu A chiếm tỉ lệ 35%
(5)Trong số những người có nhóm máu A, người đồng hợp chiếm tỉ lệ 5/11
A. 2

B.3

C.5

D.4

Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là
A. (1),(3),(4),(5),(6)

C. (1),(4),(5),(6)

B. (3),(4),(5),(6)

D. (1),(3),(5),(6)

Câu 48: Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen qui định và trội hoàn toàn. Xét các phép lai:
(1) aaBbDd x AaBBdd

(4) aaBbDD x aabbDd

(2) AaBbDd x aabbDd

5) AaBbDD x aaBbDd

(3) AAbbDd x aaBbdd

( (6) AABbdd x AabbDd

Theo lý thuyết, trong 6 phép lai trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 4 loại kiểu hình, trong đó
mỗi loại chiếm 25% ?
13


A. 1

B. 3

Phương án đúng là
A. 1,3,4

B. 1,2,3

C. 2,4,5

D. 3,4,5

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Nguyên nhân là do các nguyên tố dinh dưỡng khác có nguồn gốc từ đất, còn cacbon có
nguồn gốc từ không khí
Các nguyên tố có nguồn gốc từ đất, nếu xảy ra các hiện tượng thiên tai, sẽ không còn lớp thực vật
bảo vệ phía trên sẽ nhanh chóng bị mất đi ( hiện tượng xói mòn) không còn đủ để cung cấp cho hệ
sinh thái, còn Cacbon có nguồn gốc từ CO2 không khí, luôn luôn có đủ cho hệ sinh thái
14


Đáp án D
A sai vì ngoài nước + ánh sáng mặt trời, thực vật còn cần CO2
B sai, hầu hết các chất hữu cơ đều là hợp chất của Cacbon lượng Cacbon cần dùng là rất lớn
C sai vì không phải loài thực vật nào cũng cộng sinh với nấm, vi khuẩn, do đó lượng Cacbon tạo ra
từ con đường trên không chiếm đa số
Câu 2: Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện ra các bệnh và hội chứng :
(1) , (2) , (6)
Hội chứng Etuot ba NST số 18
Hội chứng Patau ba NST số 13
Bệnh ung thư máu do đột biến mất đoạn NST số 21
Vì các bệnh và hôi chứng trên đều do đột biến NST ( cấu trúc hoặc số lượng) mà phương pháp tế

Câu 4: Cơ chế di truyền của HIV là : ARN -> AND -> ARN -> Protein
Vì khi ở dạng virut, HIV chỉ có vật chất di truyền là ARN, sau khi xâm nhập vào tế bào ( thường là
limpho T) , virut HIV sử dụng enzim phiên mã ngược để tạo ra ADN, sau đó đoạn AND này sẽ gắn
vào hệ gen người và bắt hệ gen người tổng hợp ra ARN -> protein
Đáp án C
Câu 5: Tạo ra cây trồng chuyển gen cho năng suất rất cao là công nghệ gen
Đáp án D
Câu 6: P: trắng x trắng
F1: 100% đỏ
F1 x F1
F2: 9 đỏ : 7 trắng
 F2 có 16 kiểu tổ hợp lai
 F1 có kiểu gen AaBb
 Tính trạng màu hoa do 2 gen tương tác bổ sung qui định : A-B- đỏ ;
A-bb = aaB- = aabb = trắng
Đỏ F1 là AaBb
Trắng F2 là AAbb , Aabb , aaBB, aaBb, aabb
Tương ứng sẽ cho các loại KH là
16


AaBb x AAbb
aaBB x AaBb
AaBb x Aabb → 3 đỏ : 5 trắng
AaBb x aabb → 1 đỏ : 3 trắng
Đáp án A
Câu 7: Mỗi gen chứa 2998 liên kết phốtphođieste nối giữa các nucleotit
 Mỗi gen có 2998 + 2 = 3000 nu
Gen D có T = 17,5%
 Có A = T = 3000 x 0.175 = 525 và G = X = 1500 – 525 = 975

mới có thể phát hiện sớm được bệnh
Đáp án B
Câu 14: Tính trạng thể dị hợp Hh khác nhau ở 2 giới nhưng thể đồng hợp lại giống nhau
 gen qui định tính trạng nằm trên NST thường nhưng chịu sự chi phối của giới tính
Đáp án B
Câu 15: Theo quan niệm hiện đại, thực chất của tiến hóa nhỏ là :
Quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể
Còn kết quả mới là hình thành loài mới
Đáp án C
Câu 16: Ở thế hệ thứ 2: cặp vợ chồng bị bệnh sinh ra con có đứa không bị bệnh
 Gen bị bệnh là gen trội
Ngoài ra đứa con gái không bị bệnh lại được sinh ra từ một ông bố bị bệnh
 Gen không nằm trên vùng không tương đồng trên NST giới tính X
 Gen gây bệnh là gen trội trên NST thường
Đáp án B
Câu 17: Một chu trình sinh địa hóa gồm : Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên,
phân giải và lắng đọng một phần vật chất trong đất , nước
18


Đáp án D
Câu 18: Phân tử mARN sơ khai gồm các đoạn intron không mã hóa gen và các đoạn exon có mã
hóa gen. chúng nằm xen kẽ nhau
Phân tử mARN trưởng thành là phân tử mARN sơ khai loại bỏ intron
 Phân tử mARN trưởng thành ngắn hơn
 Đáp án D
Câu 19: Kết luận không đúng là B.
Sinh vật nhân sơ đầu tiên xuất hiện sau các tế bào sống, thuộc tiến hóa sinh học vì sinh vật nhân sơ
là một tổ chức sinh học khá hoàn thiện
Đáp án B

Đáp án D
Câu 26: Ví dụ về phân bố ngẫu nhiên là : Các con sâu sống trên tán lá cây, các cây gỗ trong rừng
mưa nhiệt đới
Các cây thông trong rừng , các loài sò , chim hải âu phân bố theo đồng đều để giảm bớt sự cạnh
tranh của các cá thể trong quần thể
Nhóm cây bụi mọc hoang dại,đàn trâu rừng, bầy chim cánh cụt ở Nam Cực : phân bố theo nhóm
Đáp án B
Câu 27: (2n – 1) cho giao tử : ½ n và ½ (n-1)
Các hợp tử tạo ra : ¼ (2n) : 2/4 (2n – 1) : ¼ (2n-2)
Do (2n-2) bị chết
Chia lại tỉ lệ hợp tử là 1/3 (2n) : 2/3 (2n – 1)
Đáp án A
Câu 28: P lai với một cá thể khác đời con thu được nhiều loại kiểu hình,
Trong đó, kiểu hình aaB =

1 1 1 1
= × = ×1
4 2 2 4

Các phép lai phù hợp kết quả trên là :
AaBB x Aabb
AaBB x AaBb
AaBb x aabb
Aabb x aaBb
20


AaBB x AaBB
Đáp án C
Câu 29: Vùng vĩ độ cao thuộc khu vực ôn đới khí hậu lạnh, ít sinh vật, độ đa dạng trong loài không

AUX
A = A2 - 1 = 199 , U = T2–1 = 99 , G = G2 = 300, X = X2 = 399
Đáp án C
Câu 32: P: các con đực xám x các con cái đen
A- x aa
F1: 75% A- : 25% aa
Do con cái P có kiểu gen đồng lặn
 F1 : 75% Aa : 25% aa
F1 x F1
F2: cánh đen aa = (5/8)2 = 25/64
Đáp án B
Câu 33: Các kết luận đúng là (2), (3), (5)
Đáp án D
Câu (1) sai vì : tỉ lệ KH mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con là :
2

2

27
3 1
2
 ÷ ×  ÷ × C4 =
128
4 4
Câu (4) sai vì tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là 1 – (3/4)4
Câu (6) sai vì :
4

1
Kiểu hình mang toàn tính trạng lặn là  ÷

xã kết thúc kém ổn định ( thành phần loài trong quần xã ít đa dạng hơn)
Các quần xã ở các giai đoạn sau độ đa dạng loài kém hơn quần xã ở giai đoạn trước đó
Đáp án B
Câu 37: Tổ hợp các câu đúng là : B. 1,3,4,5
2 sai vì không có sinh vật nào là thích nghi hoàn hảo cả. Thíc h nghi của sinh vật đối với môi trường
chỉ mang tính chất tương đối các sinh vật có thể thích nghi tốt ở điều kiện môi trường này nhưng
sang môi trường khác lại kém thích nghi hoàn toàn
Đáp án B
Câu 38: Kết quả được xem là quan trọng nhất là
C.Điều chỉnh sửa chữa gen, tạo ra AND và NST mới từ sự kết hợp các nguồn gen khác nhau
Đây là điều mà các phương pháp tạo giống, lai giống thông thường không thể thực hiện đượC. ngoài
ra, việc sửa chữa gen mở ra một con đường mới dành cho việc điều trị các bệnh di truyền hiện nay
và tạo ra các sinh vật chuyển gen .
Đáp án C
Câu 39: Các loài có thể xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2  sinh vật tiêu thụ bậc 1 là nâm, mối, sóc,
chuột, kiến
23


B, C , D – loại vì diều hâu là dộng vật ăn thịt
Đáp án A
Câu 40: Dung dịch có 0,8 A và 0,2 U
Bộ ba mã hóa isoloxin (AUU, AUA) chiếm tỉ lệ : ( 0,8 x 0,22) + ( 0,8 x 0,2 x 0,8) = 0,16
Đáp án D
Câu 41: P tc : thân thấp x thân thấp
F1: 100% thân cao
F1 tự thụ
F2: 9 cao : 7 thấp
F2 có 16 kiểu tổ hợp lai
 F1 cho 4 loại tổ hợp giao tử

trưởng lý thuyết về sự phát triển khoa học con người đã chủ động giảm được tỉ lệ tử vong của trẻ sơ
sinh Mặc dù sự phát triển của khoa học và y tế đã giúp cho dân số bùng nổ nhưng sự tăng trưởng
của con người vẫn là sự tăng trưởng thực tế, bị chi phối bởi điều kiện kinh tế - xã hôi, các chính sách
của từng nước,…
Đáp án B
Câu 44:Lời giải
Người có nhóm màu AB chiếm tỉ lệ (IAIB) = 2x0,5 x 0,2 = 0,2  (1) sai
Người có nhóm máu O chiếm tỉ lệ (IOIO) = 0,32 = 0,09  (2) đúng
Có 3 kiểu gen đồng hợp về tính trạng nhóm máu là IOIO, IAIA, IBIB  (3) đúng
Người nhóm máu A chiếm tỉ lệ (IAIA, IAIO) = 0,52 + 2x0,5x0,3 = 0,55  (4) sai
Trong số những người nhóm máu A, người đồng hợp chiếm tỉ lệ :

0, 25 5
=
 (5) đúng
0,55 11

Đáp án B (2), (3), (5)
Câu 45: Các khu sinh học trên cạn sắp xếp theo vĩ độ tăng dần lần lượt là :
Rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, rừng Taiga, đồng rêu hàn đới
Đáp án B
Câu 46: Phân tử mARN trên chỉ có thể được dịch mã  phân tử có bộ ba mở đầu AUG  có 3 loại
nu A,U,G
Đáp án C
Câu 47: Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần
thể là : (1) , (4), (5), (6)
Giao phối không làm thay đổi tầ số alen trong quần thể
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status