nghiên cứu mối liên hệ giữa chi phí bôi trơn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tại việt nam - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
—————————

NGUYỄN HOÀNG ĐĂNG KHOA

NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN HỆ GIỮA CHI PHÍ
BÔI TRƠN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh doanh quốc tế
Mã số ngành: 51234012

8 - 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
—————————

NGUYỄN HOÀNG ĐĂNG KHOA
MSSV: 4114757

NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN HỆ GIỮA CHI PHÍ
BÔI TRƠN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ..... tháng ..... năm .....
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hoàng Đăng Khoa

=ii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Cần Thơ, ngày ..... tháng ..... năm .....
Giáo viên phản biện

=iii



2.2.3 Mô hình nghiên cứu ................................................................................17
2.2.4 Sơ lược về phương pháp nghiên cứu ......................................................30
Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM ..........................................................32
3.1 Tổng quan về Việt Nam .............................................................................32
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên ...................................................................................32
3.1.2 Thành tựu phát triển kinh tế - xã hội .......................................................32
3.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở Việt
Nam ..................................................................................................................35
3.2.1 Vai trò của các doanh nghiệp ở Việt Nam ...............................................35
3.2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở Việt
Nam ..................................................................................................................36
3.2.3 Thực trạng hoạt động bôi trơn của các doanh nghiệp Việt Nam .............38
3.2.4 Thực trạng hoạt động bôi trơn của các doanh nghiệp Việt Nam dưới góc
nhìn của doanh nghiệp và cán bộ công chức ...................................................44
Chương 4: PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA CHI PHÍ BÔI TRƠN VÀ
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Ở VIỆT NAM ...........................51
4.1 Khái quát đặc điểm mẫu khảo sát ..............................................................51
4.2 Ảnh hưởng của chi phí bôi trơn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp ở Việt Nam ................................................................................61
Chương 5: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC CỦA CHI PHÍ
BÔI TRƠN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM .................................................68
5.1 Giải pháp hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của chi phí bôi trơn .......................68
5.2 Giải pháp duy trì khả năng sinh lợi của doanh nghiệp khi mở rộng quy mô
..........................................................................................................................69
5.3 Giải pháp quản lý và giám sát vốn nhà nước trong các doanh nghiệp Việt
Nam hiện nay ...................................................................................................71

lý ......................................................................................................................53
Bảng 4.3 Số lượng doanh nghiệp Việt Nam xét theo quy mô và tỉnh/thành phố
..........................................................................................................................54
Bảng 4.4 Số lượng doanh nghiệp Việt Nam xét theo hình thức pháp lý và tỉnh/
thành phố ..........................................................................................................56
Bảng 4.5 Đặc điểm trình độ học vấn của người chủ/quản lý DN ....................57
Bảng 4.6 Kinh nghiệp của chủ/quản lý doanh nghiệp .....................................58
Bảng 4.7 Số lượng các doanh nghiệp Việt Nam từng bị các cơ quan kiến nghị
hoặc yêu cầu chi trả các khoản bôi trơn/hối lộ.................................................58
Bảng 4.8 Số lượng các doanh nghiệp Việt Nam từng thực hiện chi trả các
khoản bôi trơn xét theo hình thức pháp lý doanh nghiệp .................................59
Bảng 4.9 Số lượng các doanh nghiệp Việt Nam từng thực hiện chi trả các
khoản bôi trơn xét theo quy mô doanh nghiệp.................................................60
Bảng 4.10 Kết quả hồi quy...............................................................................61

=vii


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Tốc độ tăng GDP trung bình năm của vài nước Châu Á năm 2004
..........................................................................................................................33
Hình 3.2 Mục đích của việc hối lộ ...................................................................39
Hình 3.3 Tỉ lệ người đưa hối lộ (ở Đông Nam Á) ...........................................41
Hình 3.4 Cảm nhận của CBCC cấp trung ương và cấp địa phương về mức độ
phổ biến của tham nhũng (tỷ lệ phần trăm CBCC cho tham nhũng là phổ biến)
..........................................................................................................................45
Hình 3.5 Cảm nhận của CBCC cấp trung ương và cấp địa phương về mức độ
nghiêm trọng của tham nhũng (tỷ lệ phần trăm CBCC cho tham nhũng là
nghiêm trọng) ...................................................................................................46


=ix


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Lợi nhuận là mục tiêu cơ bản nhất của mỗi doanh nghiệp bởi nó giúp
doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững. Do đó, lợi nhuận luôn là mối
quan tâm hàng đầu của các nghiên cứu, kể cả lý thuyết lẫn thực nghiệm.
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các
yếu tố vi mô (ở cấp độ doanh nghiệp) cũng như yếu tố vĩ mô. Trong đó, mối
quan hệ đa dạng giữa chi phí bôi trơn và lợi nhuận của doanh nghiệp luôn gây
tranh cãi, thúc đẩy sự ra đời của nhiều nghiên cứu ở các nước trên thế giới về
chủ đề này.
Đã có rất nhiều các nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng chính phủ có tác
động rất lớn đến việc hầu hết các doanh nghiệp thuờng xuyên tham gia vào
hoạt động hối lộ (như Baron, 1995; Boddewyn & Brewer, 1994; Habib &
Zurawicki, 2002; Jackson, 2000; Lee & Hong, 2011; Lee & Oh, 2007; Martin,
Cullen, Johnson, & Parboteeah, 2007; Ring, Bigley, D’Aunno, & Khanna,
2005; Rodriguez, Uhlenbruck, & Eden, 2005; Shaffer, 1995; Wang, Jiang,
Yuan, & Yi, 2011). Theo đó, trên thế giới tồn tại hai quan điểm cạnh tranh
song song: một cho rằng chi phí bôi trơn sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp bởi bôi trơn sẽ làm cho bộ máy hành chính quan liêu
vận hành trơn tru, giúp các doanh nghiệp kịp thời khai thác cơ hội sinh lợi nên
sẽ thu được kết quả khả quan hơn (Huntington, 1968; Leff, 1989; Svensson,
2005); ngược lại các nghiên cứu khác cho rằng bôi trơn sẽ làm tăng chi phí, do
các viên chức nhận hối lộ sẽ kéo dài thời gian hoàn tất công việc để buộc các
doanh nghiệp chi tiền bôi trơn nhiều hơn. Do vậy, chi phí bôi trơn lúc này lại
có tác dụng như một loại thuế nội sinh làm giảm hiệu quả hoạt động kinh

- Mô tả hiện trạng chi phí bôi trơn ở các doanh nghiệp được khảo sát.
- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí bôi trơn và hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp ở Việt Nam.

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp Việt Nam.
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN
CỨU
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
H1: Có mối quan hệ phi tuyến giữa chi phí bôi trơn và hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.

J2


H2: Tồn tại một mối quan hệ phi tuyến giữa quy mô doanh nghiệp và
hiệu quả hoạt động kinh doanh.
H3: Có mối quan hệ nghịch chiều giữa tỷ trọng sở hữu nguồn vốn của
nhà nước và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
H4: Doanh nghiệp có vốn sở hữu nhà nước khi thực hiện các hành vi bôi
trơn, hối lộ có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
H5: Tỷ trọng nguồn vốn đầu tư nước ngoài có tác động tích cực đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
H6: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện các hành vi
bôi trơn, hối lộ có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Để thỏa mãn các mục tiêu nghiên cứu cụ thể nêu trên, câu hỏi nghiên cứu
tổng quát được đặt ra như sau: Chi phí bôi trơn ảnh huởng đến lợi nhuận của

nhuận của các doanh nghiệp ở Việt Nam. Căn cứ trên kết quả này, đề tài đề
xuất các giải pháp khắc phục những hạn chế bắt nguồn từ sự thay đổi của chi
phí bôi trơn để qua đó góp phần nâng cao lợi nhuận cho các doanh nghiệp.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
Bài viết Thuế và chi phí bôi trơn: Vai trò của các chính sách khuyến
khích đầu tư. Besley T. and McLaren J. (1993). The Economics journal,
nghiên cứu mối quan hệ giữa thuế và các khoản hối lộ, và ảnh hưởng của nó
đến các chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước. Nghiên cứu đã chỉ ra
rằng, nguyên nhân của sự tham nhũng không chỉ đến từ sự thiếu minh bạch
của người nộp thuế mà còn cả của những người thu thuế. Điều này đã gây khó
khăn cho Chính phủ trong quá trình quản lí hoạt động của nền kinh tế cũng
như xây dựng một bộ luật chặt chẽ để hạn chế những bất cập từ tham nhũng.
Các tác giả đã kiến nghị Chính phủ cần xem xét lại các chính sách khuyến
khích đầu tư, những chính sách này không hẳn là tốt đối với một môi trường
tham nhũng cao.
Bài nghiên cứu Kiềm chế tham nhũng. Robert Klitgaard (1988).
University of Califonia at Berkeley Press, chỉ ra rằng tham nhũng đang ngày
càng trở thành một vấn đề quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, đặc
biệt là đối với những quốc gia đang phát triển. Tham nhũng xuất phát từ sự

J4


yếu kém trong khả năng quản lý của Chính quyền và những nhà làm luật. Đề
tài cũng phân tích những tác động xấu của tham nhũng đến các công ty đa
quốc gia nói riêng và cả nền kinh tế nói chung. Đối với các công ty, môi
trường kinh tế có tham nhũng cao khiến cho chi phí tài chính của công ty tăng
thêm, làm giảm lợi nhuận. Đối với nền kinh tế, tham nhũng khiến cho khả
năng thu hút đầu tư cũng như khả năng tăng trưởng của nền kinh tế thấp. Từ

Bài tham luận Hối lộ/đút lót có tác động tích cực hay tiêu cực đến nền
kinh tế toàn cầu? Jessie Qi Zhou & Mike W. Peng (2011). Springer Science +
Business Media. Chi phí bôi trơn có tác động tích cực hay tiêu cực đến sự phát
triển bền vững của doanh nghiệp. Một số phân tích cho rằng chi phí bôi trơn
giúp tăng độ “trơn” của vòng quay bánh xe thương mại, tuy nhiên cũng có
nhiều ý kiến trái chiều cho rằng chi phí bôi trơn sẽ làm tăng gánh nặng cho sự
phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhóm tác giả cho rằng các doanh
nghiệp lựa chọn “lượng” bôi trơn phụ thuộc vào khả năng tài chính của công
ty và bản chất môi trường kinh doanh. Cụ thể, các doanh nghiệp nhỏ thường bị
bắt buộc “tham gia” vào các hoạt động hối lộ, trong khi các doanh nghiệp lớn
lại có “chiến lược” chủ động tham gia vào những hoạt động phi chính thức
này. Bằng cách sử dụng mẫu khảo sát bao gồm 2.686 doanh nghiệp ở 48 quốc
gia, nhóm nghiên cứu cho thấy một tỷ lệ cao các doanh nghiệp có thực hiện
các hành vi tham nhũng hầu hết xuất phát từ những khu vực nền kinh tế thị
trường kém phát triển. Sau khi tiến hành kiểm tra và phân tích thống kê, nhóm
tác giả kết luận, chi phí bôi trơn chỉ có tác động tiêu cực đến các doanh nghiệp
vừa và nhỏ mà không ảnh huởng đến các doanh nghiệp lớn.
Bài nghiên cứu Thực trạng tham nhũng ở Indonesia: Bằng chứng từ các
doanh nghiệp. Ari Kuncoro (2004). Bulletin of Indonesian Economic Studies,
tác giả nêu và thử nghiệm mô hình trong đó các doanh nghiệp tìm cách giảm
chi phí thuế bằng cách đưa hối lộ cho các quan chức chính phủ. Báo cáo cho
thấy lợi nhuận của các doanh nghiệp (đo lường theo chi phí sản xuất) phần lớn
được xác định bao gồm cả số tiền doanh nghiệp phải bỏ ra để “bôi trơn” và
thời gian dành để “chăm sóc” các quan chức nhận hối lộ. Nghiên cứu còn chỉ
ra sự phân cấp trong bộ máy quản lý hành chính dẫn đến sự cạnh tranh giữa
các quan chức trong việc tham nhũng, điều này dẫn đến sự lan rộng đáng kể
của hối lộ trong một bộ phận không nhỏ cán bộ quản lý nhà nước. Bài viết
cũng nêu rõ, thay vì dành nhiều thời gian và nổ lực để kiềm chế hành vi tham
nhũng, chính quyền địa phương cần thực hiện các biện pháp cụ thể hơn bằng
việc tăng lương cho các bộ và giảm thuế. Tuy nhiên, các biện pháp trên khó có

thuận chiều với tỷ lệ sở hữu nước ngoài. Tuy nhiên, khi tham nhũng ở mức
quá cao có thể dẫn đến chi phí lớn hơn hoặc bằng lợi nhuận thu về từ hoạt
động đầu tư nước ngoài. Điều này cho thấy tồn tại một mối quan hệ phi tuyến
giữa hình thức sỡ hữu nước ngoài và tham nhũng.
Bên cạnh đó, bài nghiên cứu Doanh nghiệp, bối cảnh, hối lộ: bằng
chứng các doanh nghiệp tư nhân ở đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam.
Phan Anh Tú (2012). Kỷ yếu Khoa học 2012: 56 - 69 tìm hiểu việc có hay
không và sự khác biệt trong đặc điểm doanh nghiệp cũng như ngữ cảnh ảnh
hưởng đến sự khác biệt của hoạt động hối lộ ở các doanh nghiệp ở đồng bằng

J7


sông Cửu Long - Việt Nam. Trong bài nghiên cứu, tác giả đã phát triển cơ sở
lý thuyết về các tác lực (tác lực bên trong và bên ngoài doanh nghiệp) để giải
thích tại sao các doanh nghiệp tư nhân phải chịu tác lực của việc phải hối lộ
nhiều hơn các doanh nghiệp khác. Các nhân tố bên ngoài bao gồm mức độ
cảm nhận về cạnh tranh và mức độ cảm nhận về chất lượng của chính quyền.
Các nhân tố bên trong bao gồm bên quy mô và tuổi tác doanh nghiệp. Dựa
trên bộ số liệu gồm 606 người chủ doanh nghiệp Việt Nam, tác giả tìm thấy
đặc điểm doanh nghiệp (chẳng hạn tuổi, quy mô) có ảnh hưởng đến xác suất
hối lộ. Tương tự, sự khác biệt trong môi trường kinh doanh (chẳng hạn mức
độ cảm nhận về cạnh tranh, chất lượng chính quyền) có ảnh hưởng đến xác
suất hối lộ của doanh nghiệp.
Ngoài ra bài luận Tham nhũng định nghĩa và phân loại. Phan Anh Tú
(2013). Tạp chí Khoa học trường Đại học Cần Thơ. Phần C: Khoa học Xã
hội, Nhân văn và Giáo dục: 25 (2013): 1 - 7. Tác giả cho biết tham nhũng và
hối lộ là hiện tượng phức tạp, đa dạng dẫn đến khó định nghĩa và dễ gây ra sự
mơ hồ. Chính vì vậy, mục tiêu nghiên cứu của bài báo là tóm tắt và thảo luận
xung quanh vấn đề định nghĩa tham nhũng và các loại hình tham nhũng từ


Biến độc lập (dấu kỳ vọng)
Corruption index (-)
High Bureaucratic
efficiency dummy (-)
Low Bureaucratic
efficiency dummy (+)
Political stability index (+)
Population growth (-)

Daniel
1999 Does “grease
Kaufmann &
money” speed up
Shang-Jin Wei
the wheels of
commerce?

MPRA
Paper

v.v…
Times wasted Bribery (+)
Unpredictability (+)
Regulatory burden (+)
Large firm (+)

Nigel et al

2010 Bridging the Gap?

Sales growth

v.v…
Large firms (+)
Firm age (-)
Gov-owned (-)
Foreign-owned (+)
Manufacturing (-)
Service (+)
Agriculture (-)
Construction (+)
GDP growth (+)
Bribe (+)

J9


Tác giả

Năm Tên bài nghiên cứu

Phan Anh Tú

2013 Doanh nghiệp, bối
cảnh, hối lộ: bằng
chứng các doanh
nghiệp tư nhân ở
đồng bằng sông
Cửu Long, Việt
Nam.

doanh ở một nền kinh tế đang trên đà phát triển như Việt Nam. Từ đó đề xuất
các biện pháp nhằm hạn chế những tác động tiêu cực từ sự thay đổi chi phí bôi
trơn đến các doanh nghiệp. Qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp tại Việt Nam.
1.5.2 Tính mới của đề tài
Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu mối liên hệ giữa chi phí bôi trơn
và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên,
bên cạnh đó tác giả muốn xem xét liệu cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp (tỷ
lệ sỡ hữu nhà nước và nước ngoài trong nguồn vốn doanh nghiệp) có tác động
như thế nào đến chi phí bôi trơn. Cụ thể tác giả xây dựng hai biến số
(GOVxBRI và FORGxBRI) để nghiên cứu sự thay đổi của lượng bôi trơn lên
hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo tỷ trọng doanh nghiệp
có vốn đầu tư nhà nước hay nước ngoài.

J10


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1 Tham nhũng
Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng
chức vụ, quyền hạn đó vì vu lợi (Luật Phòng, chống tham nhũng Việt Nam); là
hành vi của người lạm dụng chức vụ, quyền hạn hoặc cố ý làm trái pháp luật
để phục vụ cho lợi ích cá nhân (Tổ chưc Minh bạch Quốc tế). Còn một định
nghĩa nữa về tham nhũng mà Ngân hàng Thế giới thường sử dụng. Theo đó,
tham nhũng là “lạm dụng công quyền để tư lợi”. Định nghĩa này cho rằng căn
nguyên của tham nhũng xuất phát từ công quyền và lạm dụng công quyền,
tham nhũng gắn liền với nhà nước và các hoạt động của nhà nước, việc nhà

- Chạy chức vụ trong nhà trường
- Câu giờ giảng dạy,…

Giao thông

- Công an giao thông nhũng nhiễu đòi “quà biếu” của người
tham gia giao thông
- Không đưa cuống vé cho người đi xe buýt,…

Kinh tế

- Tư lơi trong định giá, thanh lý hàng hóa công
- Bán thông tin bảo mật thu lợi riêng
- Ăn chênh lệch trên giá hàng hóa

Nhà đất

- Phân lô, bán nền không đúng đối tượng ở việc thanh lý,
bán nhà đất thuộc sở hữu nhà nước
- Cấu kết giữa cá nhân và tổ chức trong việc hợp thức hóa
nhà đất

Xây dựng

- Chạy công trình (đút lót tiền)
- Các đơn vi thi công thường bớt xén, thay đổi chủng loại
vật tư, thi công sai thiết kế, không thi công vẫn quyét toán.
Nghiệm thu khối lượng cao hơn thực tế thi công, thanh toán
khối lượng và đơn giá có hơn thực tế và đơn giá quy định…


hệ thống luật pháp và đồng thời chịu ảnh hưởng của yếu tố lịch sử, văn hoá, xã
hội và kinh tế (Dreher, Kotsogiannis và McCorriston, 2007).
Chi phí bôi trơn là các hình thức trả một khoản tiền nhỏ để đảm bảo hoặc
xúc tiến việc thực hiện một hành động đi ngược lại lợi ích công và vi phạm
pháp luật. Ví dụ, tiền bôi trơn có thể bao gồm việc xin cấp phép thủ tục để
hoạt động kinh doanh, xin thị thực và ủy quyền thực hiện hợp đồng, xin cấp
các dịch vụ thư tín hoặc điện thoại, hoặc xúc tiến thủ tục thông quan cho các
chuyến hàng.
2.1.1.2 Lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận là mục tiêu dài hạn và cơ bản của hầu hết các doanh nghiệp.
Tuy nhiên, lợi nhuận luôn gắn liền với rủi ro, hoạt động mang lại lợi nhuận
càng cao thì rủi ro càng lớn. Ta có thể hiểu lợi nhuận của doanh nghiệp thông
qua hai khái niệm cơ bản sau:
- Lợi nhuận kế toán: là hiệu số giữa tổng doanh thu và tổng chi phí kế
toán để sản xuất một số lượng sản phẩm nhất định trong một thời gian cụ thể
nào đó. Trong đó chi phí kế toán là tổng chi phí bằng tiền phát sinh khi sản
xuất sản phẩm.

LOINHUAN KETOAN = ∑ DOANHTHU − ∑ CHIPHI KETOAN

H13


- Lợi nhuận kinh tế: là hiệu số giữa tổng doanh thu và tổng chi phí kinh
tế phát sinh trong một khoảng thời gian sản xuất kinh doanh nhất định. Trong
đó, chi phí kinh tế bao gồm toàn bộ những chi phí cơ hội, bất luận những chi
phí này rõ ràng hay ngấm ngầm. Một chi phí rõ ràng là một chi phí trong đó có
một sự thanh toán được thực hiện. Một chi phí ngấm ngầm là một chi phí
trong đó tiền không được đổi tay cho nhau.
H LOINHUAN KINHTE =

DOANHTHU
DOANHTHU

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản - ROA (Return on assets): là phần
trăm lợi nhuận đạt được trên tổng tài sản của doanh nghiệp. Nó phản ánh hiệu
quả của việc điều phối và quản lý các nguồn lực ở doanh nghiệp.

H14


Trích đoạn Thực trạng hoạt động bôi trơn của các doanh nghiệp Việt Nam dưới góc Giải pháp hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của chi phí bôi trơn Giải pháp duy trì khả năng sinh lợi của doanh nghiệp khi mở rộng quy mô Giải pháp quản lý và giám sát vốn nhà nước trong các doanh nghiệp Việt Giải pháp quản lý các khoản phải thu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status