Dạy học nhóm bài hội thoại cho học sinh trung học cơ sở theo quan điểm giao tiếp - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

LÂM THỊ THU

DẠY HỌC NHÓM BÀI HỘI THOẠI CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO QUAN ĐIỂM GIAO TIẾP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

LÂM THỊ THU

DẠY HỌC NHÓM BÀI HỘI THOẠI CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO QUAN ĐIỂM GIAO TIẾP

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Văn - Tiếng Việt

Mã số : 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Lê A

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ban giám hiệu, các giáo viên và học sinh của
các trường trung học cơ sở đã nhiệt tình cộng tác và giúp đỡ để tôi hoàn thành
luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên,
quan tâm, chia sẻ và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả

Lâm Thị Thu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN ii

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Trang
Trang bìa phụ
........................................................................................................ i
........................................................................................................... ii
Mục lục .............................................................................................................. iii
Danh mục từ viết tắt ........................................................................................... iv
Danh mục các bảng biểu .................................................................................... v
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 3
3. Lịch sử nghiên cứu ........................................................................................... 3
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................... 5
5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 6
6. Đóng góp của luận văn ..................................................................................... 7
7. Cấu trúc của luận văn ....................................................................................... 7

2.3. Kiểm tra, đánh giá kết quả học hội thoại của học sinh theo quan điểm giao tiếp .. 50
2.3.1. Mục đích kiểm tra, đánh giá ..................................................................... 51
2.3.2. Nội dung kiểm tra, đánh giá ..................................................................... 51
2.3.3. Hình thức kiểm tra, đánh giá .................................................................... 52
Tiểu kết chương 2: .............................................................................................. 59
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM........................................................ 61
3.1. Mục đích và yêu cầu thực nghiệm ............................................................... 61
3.1.1. Mục đích thực nghiệm .............................................................................. 61
3.1.2. Yêu cầu thực nghiệm ................................................................................ 61
3.2. Đối tượng, địa bàn, thời gian thực nghiệm .................................................. 62
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm ............................................................................. 62
3.2.2. Địa bàn thực nghiệm................................................................................. 62
3.2.3. Thời gian thực nghiệm.............................................................................. 62
3.3. Nội dung thực nghiệm ................................................................................. 63
3.3.1. Thực nghiệm thăm dò ............................................................................... 63
3.3.2. Thực nghiệm dạy học ............................................................................... 63
3.4. Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm ................................................. 77
3.4.1. Tiêu chí đánh giá thực nghiệm ................................................................. 77
3.4.2. Kết quả thực nghiệm và đối chứng ........................................................... 78
3.5. Kết luận chung về thực nghiệm ................................................................... 80
KẾT LUẬN........................................................................................................ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................ 84
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Thứ tự


THCS

Trung học cơ sở

6

TNKQ

Trắc nghiệm khách quan

7

TNTL

Trắc nghiệm tự luận

8

Tr

Trang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang

tế cuộc sống hơn”. [3, tr. 62]
1.2. Dạy học hội thoại theo quan điểm giao tiếp đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi
mới theo hƣớng hình thành và phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh
Để thực hiện các quan điểm chỉ đạo của Đảng về đổi mới căn bản và
toàn diện giáo dục, Chính phủ đã đưa ra các giải pháp và phương hướng cụ thể.
Trong đó, đổi mới giáo dục cần theo hướng chú trọng đến năng lực và phẩm
chất của học sinh.
Luật giáo dục số 38/2005/QH11, điều 28 quy định: phương pháp giáo
dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
sinh; phù hợp với các đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương
pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập
cho học sinh .

1


Báo cáo Chính trị Đảng toàn quốc lần thứ XI: đổi mới chương trình, nội
dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại,
nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục
truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng
thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI): tiếp tục đổi mới mạnh mẽ
phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền
thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ,
khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ
năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình
thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa
học. Đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin – truyền thông trong dạy và học.

không mắc phải các phép lịch sự trong giao tiếp, không tranh, cướp lượt lời,
không vi phạm các phương châm hội thoại, sử dụng được các từ ngữ xưng hô
phù hợp cũng như việc lựa chọn cách vào giao tiếp sao cho người nghe dễ hiểu,
người nói truyền được thông tin mình cần diễn đạt.
2. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Quá trình dạy học nhóm bài hội thoại ở trung học cơ sở theo quan điểm
giao tiếp.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Dạy học các bài hội thoại cho học sinh lớp 8, lớp 9 ở trung học cơ sở theo
quan điểm giao tiếp. Chúng tôi tập trung chủ yếu vào năm tiết hội thoại ở lớp 9.
3. Lịch sử nghiên cứu
Đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề cần thiết đối với xã hội Việt
Nam hiện nay nhằm phát triển năng lực tính toán, tư duy và giao tiếp cho học
sinh. Trong đó, năng lực giao tiếp được các nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm.
Phát triển năng lực giao tiếp thể hiện trong các môn học trong nhà trường, Ngữ

3


văn (đặc biệt là phân môn tiếng Việt) môn học dạy theo quan điểm giao tiếp đã
và đang được nghiên cứu.
3.1. Nghiên cứu về dạy học tiếng Việt theo quan điểm giao tiếp
Dạy học tiếng Việt theo quan điểm giao tiếp ở Việt Nam đã có rất nhiều
nhà nghiên cứu quan tâm và nói nên quan điểm riêng.
Nhóm tác giả Lê A, Nguyễn Quang Ninh, Bùi Minh Toán cho rằng:
“Phương hướng tốt nhất để dạy các đơn vị ngôn ngữ trong hoạt động hành
chức là phải tìm mọi cách hướng học sinh vào hoạt động nói năng….Học tiếng
Việt, học sinh không phải chủ yếu chỉ nghiên cứu về nó mà phải biết cách sử
dụng thành thạo vũ khí này vào tư duy và giao tiếp….Nguyên tắc dạy tiếng

khoa Ngữ văn trung học cơ sở. Đến nay cũng đã có công trình nghiên cứu
“Dạy học nhóm bài ngữ dụng học ở trung học cơ sở theo quan điểm giao tiếp”
của tác giả Lê Thị Minh Nguyệt, trong đó bao gồm nhóm bài hội thoại. Tuy
nhiên, chúng tôi muốn đi sâu vào nghiên cứu riêng nhóm bài hội thoại để có cái
nhìn cụ thể hơn, giúp giáo viên có những phương pháp, biện pháp, hình thức
dạy học theo quan điểm giao tiếp phù hợp để học sinh hứng thú, say mê học tập
tiếng Việt nói chung và nhóm bài hội thoại nói riêng.
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài: “Dạy học nhóm bài hội thoại cho học sinh trung học
cơ sở theo quan điểm giao tiếp” với mục đích sau:
Đề xuất các phương pháp dạy học, hệ thống bài tập, hình thức kiểm tra
đánh giá khi dạy về hội thoại phù hợp với quan điểm giao tiếp để hình thành và
phát triển năng lực xã hội cho học sinh, đặc biệt là năng lực giao tiếp.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt mục đích trên, đề tài cần hoàn thành một số nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về hội thoại, quan điểm giao tiếp
trong dạy học tiếng Việt.

5


- Cách tổ chức dạy học lý thuyết và thực hành về hội thoại, đề xuất hình
thức kiểm tra, đánh giá theo quan điểm giao tiếp.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả
của đề tài.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng những phương pháp nghiên
cứu chủ yếu sau:
5.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết

việc tổ chức dạy học nhóm bài hội thoại cho học sinh trung học cơ sở theo quan
điểm giao tiếp. Tiến hành thực nghiệm ở một số lớp trung học cơ sở thuộc
tỉnh Quảng Ninh. Kết quả thực nghiệm sẽ là cơ sở để xác định mô hình thiết
kế hiệu quả nhất cho giờ dạy học nhóm bài hội thoại cho học sinh trung học
cơ sở hiện nay.
6. Đóng góp của luận văn
Luận văn góp phần thực hiện mục tiêu của môn học theo hướng: hình
thành và phát triển năng lực cho học sinh, đặc biệt là năng lực giao tiếp.
Trên cơ sở phân tích cơ sở lý thuyết và thực tiễn, luận văn góp phần hoàn
thiện hệ thống bài tập, hình thức kiểm tra đánh giá khi tiến hành dạy học hội
thoại theo quan điểm giao tiếp.
Luận văn là tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh khi dạy và học
nhóm bài hội thoại.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm
ba chương:
Chƣơng 1: Cở sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học nhóm bài hội
thoại ở Trung học cơ sở theo quan điểm giao tiếp.
Chƣơng 2: Tổ chức dạy học nhóm bài hội thoại ở trung học cơ sở theo
quan điểm giao tiếp.

7


Với chương này chúng tôi tập trung trình bày mục tiệu, nội dung,
phương pháp, hình thức dạy học nhóm bài hội thoại ở trung học cơ sở theo
quan điểm giao tiếp và việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập về hội thoại cho
học sinh. Từ đó góp phần nâng cao năng lực giao tiếp của học sinh.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương này nêu rõ mục đích thực nghiệm, đối tượng, địa bàn thực

cảm, ở thái độ… Sp1 cũng có thể dùng các vận động (gãi đầu, gãi tai, ôm
ngực…) làm dấu hiệu để đánh dấu sự có mặt của mình. Còn Sp2 cũng luôn có
mặt nhưng có thể trùng hoặc không trùng với Sp1.

9


Ngay từ lúc trao lời, Sp1 đã đưa Sp2 vào lượt, cùng tồn tại với ngôi thứ
nhất xưng “tôi”, luôn kiểm tra và điều hành sự trao lời của Sp1. Chính vì thế, khi
Sp1 trao lời phải hiểu được tâm lí, tình cảm, sở thích phải dự đoán trước phản ứng
của Sp2 như vậy thì khả năng thành công trong lượt lời của Sp1 sẽ cao.
1.1.1.2. Sự trao đáp
Hội thoại sẽ được hình thành khi Sp2 đáp lại lượt lời của Sp1 đã nói. Hội
thoại sẽ diễn ra liên tục khi có sự luân phiên lượt lời giữa vai nói (người nói) –
vai nghe (người nghe).
Ví dụ:
Hoa: Mai cậu có đi học ngoại khóa không?
Cường: Tớ có, mấy giờ vào lớp?
Hoa: 8 giờ sáng, cậu qua đón tớ được không?
Cường: Được mà.
Ở ví dụ trên có sự luân phiên lượt lời giữa Hoa và Cường, hai người thay
phiên nhau đáp lại lời nói của nhau.
Giống như sự trao lời, sự trao đáp có thể được thực hiện bằng lời nói
hoặc bằng các vận động hoặc sử dụng cả hai.
Mỗi phát ngôn luôn là sản phẩm của hành vi ngôn ngữ. Tất cả hành vi
ngôn ngữ đều đòi hỏi sự hồi đáp (trả lời). Điều này đúng với tất cả các hành
động như hỏi (cần trả lời); chào (đáp lại); ra lệnh (đáp lại); trình bày (đáp
lại)….Khi đã trao lời thì Sp1 luôn luôn mong muốn nhận được sự trả lời từ
Sp2, xem thái độ, quan điểm… của Sp2 như thế nào đối với lời nói của mình.
Cuộc thoại chỉ thành công khi Sp1 trao lời thì nhận được sự hồi đáp từ

ra khi mà người nói trao lời đã lâu mà người nghe vẫn không hồi đáp, sự ngắt
quãng dài cũng ảnh hưởng lớn đến cuộc thoại.
Sự tương tác bằng lời hay không bằng lời còn được thể hiện ở khái niệm
cặp kế cận. Trong hội thoại có cặp câu hỏi – trả lời. Cặp kế cận diễn ra để cân
bằng sự tương tác dù bằng lời hay không bằng lời.
11


Tiếp nữa, sự tương tác còn có những cặp trao đáp củng cố và cặp trao
đáp sửa chữa. Trao đáp củng cố giúp các thoại nhân tạo được niềm tin giữa các
bên tham gia để hội thoại xảy ra có hiệu quả hơn.
Ví dụ: khi muốn gia đình người ta mời mình về dạy học (gia sư) cho con
họ thì bản thân trước hết phải tạo được niềm tin với người ta bằng kết quả học
tập cao, sự ngoan ngoãn, lễ phép trong giao tiếp…
Sự trao đáp sửa chữa được thực hiện khi bản thân ta làm việc gì sai trái,
có lỗi với người khác hoặc ngược lại, người khác mắc lỗi với ta. Cặp trao đáp
sửa chữa bằng lời: xin lỗi… và không bằng lời: gửi điện hoa xin lỗi, cười trừ,
bắt tay…
Sự tương tác được thực hiện bởi các cặp kế cận, cặp trao đáp củng cố và
cặp trao đáp sửa chữa là rất cần thiết và quan trọng. Nó giúp điều hòa, cân bằng
và ổn định xã hội.
Ba vận động: trao lời, trao đáp và tương tác là ba vận động đặc trưng cho
hội thoại. Hai vận động trao lời và trao đáp kết hợp với nhau làm nảy sinh vận
động thứ ba tương tác. Trong hội thoại, những quy tắc, cấu trúc và chức năng
đều do ba vận động trên, mà chủ yếu là vận động tương tác.
1.1.2. Cấu trúc hội thoại
Các cuộc hội thoại khi thực hiện sẽ không giống nhau, mỗi cuộc hội
thoại sẽ có những nội dung (đề tài), cách trình bày, thời điểm phát ngôn, hoàn
cảnh phát ngôn… nhưng tất cả đều phải chung một cấu trúc thực hiện.
Cấu trúc hội thoại là một vấn đề đã và đang được nghiên cứu rất nhiều và

tự động: cặp chào, cặp hỏi – trả lời… Cặp kế cận còn là hai phát ngôn: kế cận
nhau, do hai người nói khác nhau nói ra, được tổ chức thành hai bộ phận riêng:
bộ phận 1- hành động dẫn nhập và bộ phận 2 – hành động hồi đáp.
Do vậy, chúng ta thấy khi hành động hồi đáp thỏa mãn đứng với yêu cầu
hành động dẫn nhập nêu ra thì đó là cặp kế cận tích cực.

13


Ví dụ:
- Mai mang bút đi cho tờ mượn nhé!
- Ừ, mai tớ mang cho.
Khi hành động hồi đáp không thỏa mãn được yêu cầu mà hành động dẫn
nhập đề ra thì lúc này xuất hiện kế cận không tích cực.
Ví dụ:
- Cậu có đi học múa cùng tớ không?
- Không, tớ đi học võ.
Cặp kế cận là cốt lõi của hội thoại.
* Đơn vị hội thoại
Hội thoại bao gồm các đơn vị cấu trúc từ lớn đến tối thiểu như nhau:
- Cuộc thoại: là đơn vị hội thoại lớn nhất, là toàn bộ một chuỗi các lượt
lời trao – đáp. Một số tiêu chí để xác định một cuộc hội thoại: nhân vật hội
thoại, tính thống nhất về thời gian và địa điểm, tính thống nhất về đề tài diễn
ngôn, các dấu hiệu định ranh giới hội thoại.
Ví dụ:
Lan: - Hoa ơi!
Hoa: - Gì thế Lan?
Lan: - Cậu đã làm xong bài tập môn toán chưa?
Hoa: - Tớ còn bài tập 5, khó quá vẫn chưa làm được.
Lan: - Tớ thì còn bài 4, mai chúng mình trao đổi bài tập với nhau nhé!

Ví dụ:
- Bạn mở cửa sổ ra cho thoáng phòng.
Khi nói ra câu trên, người nói thực hiện hành vi cầu khiến với mong
muốn người nghe sẽ mở cửa sổ giúp mình.
Đây là đơn vị nhỏ nhất trong cuộc thoại. Có thể chia hành vi ngôn ngữ ra
làm hai nhóm: những hành vi có hiệu lực ở lời và những hành vi liên hành vi.
Trong năm đơn vị hội thoại nêu trên thì ba đơn vị: cuộc thoại, đoạn thoại,
cặp thoại là ba đơn vị lưỡng thoại, do hai thoại nhân tạo nên trong vận động

15


trao đáp. Còn hai đơn vị: tham thoại (bước thoại) và hành vi ngôn ngữ là đơn vị
đơn thoại, do một loại nhân tạo ra.
Lượt lời không phải là đơn vị hội thoại.
1.1.2.2. Chức năng của các đơn vị hội thoại
Các chức năng của đơn vị hội thoại gồm:
* Chức năng ở lời dẫn nhập và hồi đáp:
Chức năng ở lời dẫn nhập: là chức năng ở lời quy định quyền lợi và
trách nhiệm đối với nhân vật hội thoại. Bao gồm các chức năng chủ yếu như:
yêu cầu, khẳng định, ra lệnh…
Ví dụ:
(1) - Bác ơi, bạn Hoa có nhà không ạ?
(2) - Hoa đi vắng rồi. Cháu gặp Hoa có việc gì?
Ở lượt lời (2) gồm hai tham thoại, một tham thoại cung cấp câu trả lời
cho người hỏi (Hoa đi vắng rồi), một tham thoại hỏi lí do tìm gặp Hoa (cháu
gặp Hoa có việc gì) – đây là tham thoại có chức năng dẫn nhập.
Chức năng ở lời hồi đáp: là chức năng ở lời của các tham thoại hồi đáp
lại chức năng ở lời dẫn nhập. Có thể chia ra làm hai nhóm: chức năng hồi đáp
tiêu cực và chức năng hồi đáp tích cực.

Các cặp thoại hay tham thoại có chức năng củng cố bởi nhờ chúng mà
quan hệ xã hội được thiết lập và củng cố để chuẩn bị cho các quan hệ khác giúp
hội thoại tiến hành hiệu quả hơn.
- Chức năng sửa chữa: Chức năng này là của tham thoại hay cặp thoại,
có tác dụng khôi phục và duy trì cuộc thoại khi các thoại nhân vi phạm “lãnh
địa” tức là mắc lỗi với người tham gia hội thoại. Nếu không có chức năng này
thì cuộc thoại sẽ bị gián đoạn, có thể không được tiếp tục thực hiện.
Ví dụ:
Lan: Sao hôm nay cậu không đợi tớ đi học cùng?
Hoa: Xin lỗi cậu, hôm nay tớ phải đưa mẹ đi làm nên không đợi cậu được.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status