Bài tập cơ bản và nâng cao Vật lý 8
Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
5
Bài tập cơ bản và nâng cao Vật lý 8
Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
(Hình 1.1)
Chuyển động của đoàn tàu hỏa, sự rơi của quả táo, sự cất cánh của
máy bay … là các chuyển động cơ học.
Làm thế nào để biết một vật đứng yên hay
chuyển động ?
Ngồi trên ôtô đang chạy, nhìn qua cửa kính lúc
trời mưa, em sẽ thấy hình ảnh vệt mưa rơi trên kính
như thế nào ?
6
Bài tập cơ bản và nâng cao Vật lý 8
Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
c) So với Tuấn thì Minh đang chuyển động ngược chiều.
d) So với Tuấn thì Minh đang đứng yên.
Câu 5: Hãy nối các đối tượng ở cột bên trái và ở cột bên phải cho phù hợp :
1- Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời ·
2- Chuyển động của thang máy
·
· Chuyển động thẳng
3- Chuyển động của ngăn kéo hộc tủ
·
· Chuyển động cong
4- Chuyển động tự quay của Trái Đất
động tròn
·
·
Chuyển
Câu 6: Ngồi trên chiếc xe đạp đang chạy, em hãy cho biết :
a) Các bộ phận nào của xe chuyển động theo quỹ đạo thẳng ?
b) Các bộ phận nào của xe chuyển động theo quỹ đạo tròn ?
Câu 7: Em hãy cho thí dụ về một vật :
b) Ở vò trí nào thì tàu B không nhìn thấy cảng B
do bò tàu A che khuất ?
c) Bắt đầu từ vò trí nào, hành khách trên tàu A
sẽ thấy tàu B nằm phía trái của tàu mình ?
9
Bài tập cơ bản và nâng cao Vật lý 8
Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
- Sự thay đổi vò trí của vật này so với vật khác gọi là
chuyển động cơ học.
- Vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào vật
được chọn làm mốc.
Vệ tinh đòa tónh là gì ?
Có một loại vệ tinh mà thời gian quay được đúng
một vòng quanh Trái Đất là 24 giờ. Giả sử lúc
đầu, người ở một vò trí trên mặt đất thấy vệ tinh
ở trên đỉnh đầu. Do Trái Đất tự quay, 6 giờ sau,
người đi được 10.000km, thì vệ tinh di chuyển
được 67.000km và người vẫn thấy vệ tinh trên
đỉnh đầu. Nói cách khác, người trên mặt đất thấy
vệ tinh dường như cố đònh trên bầu trời, nên có
tên là vệ tinh đòa tónh (đứng yên so với mặt đất).
Vệ tinh đòa tónh cách mặt đất khoảng 36.000 km
và có nhiều ứng dụng trong viễn thông, quân sự…
Bài tập cơ bản và nâng cao Vật lý 8
Câu 1: C ;
Câu 2: C;
Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
Câu 3: C; Câu 4: D
Câu 5:
1- Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời ·
2- Chuyển động của thang máy
·
· Chuyển động thẳng
3- Chuyển động của ngăn kéo hộc tủ
·
· Chuyển động cong
4- Chuyển động tự quay của Trái Đất
động tròn
·
·
(Hình 2.1)
· Loài báo khi săn đuổi con mồi có thể phóng nhanh đến vận tốc 100km/h.
· Nhìn vào tốc kế gắn trên ôtô hoặc môtô, ta có thể biết ngay được vận tốc của xe.
Làm thế nào để nhận biết một vật chuyển động
nhanh hay chậm ?
13
Bài tập cơ bản và nâng cao Vật lý 8
Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
Câu 1: Nếu biết độ lớn vận tốc của một vật, ta có thể :
A- Biết được quỹ đạo của vật là đường tròn hay đường thẳng.
B- Biết được vật chuyển động nhanh hay chậm.
C- Biết được tại sao vật chuyển động.
D- Biết được hướng chuyển động của vật.
Câu 2: Chuyển động đều là chuyển động có :
A- Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động.
B- Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt quãng đường đi.
C- Độ lớn vận tốc luôn giữ không đổi, còn hướng của vận tốc có thể thay
đổi.
D- Các câu A, B, C đều đúng.
Câu 3: Chuyển động nào sau đây là chuyển động đều :
(A)
dân cư
4- Vận tốc âm thanh trong không khí
5- Vận tốc của ánh sáng trong chân không
Vận tốc
a-340 m/s
b- 300.000 km/s
c- 5 km/h
d- 40 km/h
e- 42,5 km/h
Câu 6: Em hãy chọn đơn vò vận tốc phù hợp cho các chuyển động sau :
a-Vận tốc bò của ốc sên.
1- km/s
b-Vận tốc của tên lửa.
c- Vận tốc của gió
2- m/h
3- m/s
Câu 7: Trong ngành hàng không một máy bay hành khách thường được thiết kế
để hoạt động trên đoạn đường dài khoảng 20 triệu km. Em hãy tính thời gian
hoạt động của máy bay tương ứng với đọan đường nói trên biết vận tốc trung
bình của máy bay là 960km/h.
Câu 8: Trong các bảng dự báo thời tiết, người ta thường nói đến cấp của gió
bão. Em hãy chuyển đổi vận tốc của gió thành km/h.
Gió
Gió vừa, bụi và giấy bò thổi tung
Gió mạnh, mặt nước nổi sóng.
Gió lớn, cành cây bò gãy, không
đi ngược gió được.
Cây to và nhà cửa bò đổ.
Sức phá hoại rất lớn.
Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
Từ 5,5 đến 8 m/s
Từ 11 đến13,5 m/s
Từ 17 đến 20 m/s
Từ 24 đến 27 m/s
Từ 32m/s trở lên
Câu 9: Chọn các từ nhanh dần, chậm dần, đều điền vào chỗ trống cho phù hợp.
Nếu trong những khoảng thời gian như nhau :
a) Vật đi được những quãng đường như nhau thì chuyển động của vật là
chuyểân động ………….
b) Vật đi được những quãng đường càng lúc càng dài thì chuyển động
của vật là chuyểân động ………….
c) Vật đi được những quãng đường càng lúc càng nhỏ thì chuyển động
của vật là chuyểân động ………….
Câu 10: Thời gian giữa các điểm AB, BC, CD, DE là như nhau. Hãy cho biết :
a) Chuyển động nào là chuyển động đều ?
b) Chuyển động nào mô tả vận động viên đua xe đạp đang chạy nước
rút để về đích ? sau khi về đích ?
(Hình 2.3)
(Hình 2.6)
17
Bài tập cơ bản và nâng cao Vật lý 8
Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
- Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của
chuyển động, được xác đònh bằng độ dài quãng đường đi
trong một đơn vò thời gian.
s
- Công thức tính vận tốc : v =
t
- Đơn vò vận tốc thường dùng : m/s và km/h.
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn
không đổi theo thòi gian.
- 1m/s = 3,6 km/h
- Loại thú chạy nhanh nhất là loại báo, có thể
đạt vận tốc 100 km/h.
- Loại chim
chạy nhanh nhất
là đà điểu, có
thể đạt vận tốc
80 km/h.
- Chim bay nhanh nhất là chim đại bàng, có thể
đạt vận tốc 210 km/h.
19
Bài tập cơ bản và nâng cao Vật lý 8
Câu 1: B
Câu 2: D
Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
Câu 3: B
Câu 4: D
Câu 5:
Đối tượng
1- Người đi bộ
2- Xe đạp lúc đổ dốc
3- Vận tốc tối đa của xe mô tô tại nơi đông dân cư
4- Vận tốc âm thanh trong không khí
5- Vận tốc của ánh sáng trong chân không
Câu 6:
a-Vận tốc bò của ốc sên.
2- m/h
b-Vận tốc của tên lửa.
c- Vận tốc của gió
Câu 10: a) Chuyển động (1)
b) Chuyển động (2) và (3)
c) chậm dần
Câu 11: Cả hai đồ thò đều mô tả chuyển động đều.
Câu 12 : a) 3m/s ; 10,8 km/h
b) 15 phút
c) 30m
Câu 13: a) đồ thò 2
b) đồ thò 1
c) đồ thò 3
Câu 14: Vận tốc của xe A lớn hơn của B, và OA = OB vì vậy xe A đến O trước.
Hai xe không thể gặp nhau tại O.
20
Bài tập cơ bản và nâng cao Vật lý 8
Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
đoạn đường đi.
B- Vận tốc lớn nhất mà xe có thể
đạt đến.
C- Vận tốc trung bình của xe.
D- Vận tốc của xe vào lúc xem đồng hồ .
Câu 4: Vận tốc và thời gian chuyển động trên các đoạn đường AB, BC, CD lần
lượt là v1, v2, v3 và t1, t2, t3. Vận tốc trung bình trên đoạn đường AD là:
v +v 2 +v 3
A- v = 1
3
AB +BC +CD
B- v =
t 1 +t 2 +t 3
C- v =
22
AB BC CD
+
+
t1
t2
t3
Bài tập cơ bản và nâng cao Vật lý 8
Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
D- Các công thức trên đều đúng.
Bài tập cơ bản và nâng cao Vật lý 8
Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
Câu 10: Một xe mô tô chuyển động có vận tốc
mô tả trong đồ thò sau :
(Hình 3.5)
a) Hãy cho biết tính chất của chuyển động
trong từng giai đoạn.
b) Tính đoạn đường mà vật đi được trong giai
đoạn vật có vận tốc lớn nhất.
- Chuyển động không đều là chuyển động mà độ lớn của
vận tốc thay đổi theo thời gian.
- Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên
một quãng đường được tính bằng độ dài quãng đường đó
s
chia cho thời gian để đi hết quãng đường : v =
t
24
Bài tập cơ bản và nâng cao Vật lý 8
Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
Để cất cánh, vận tốc máy bay phải đạt một giá
c) Vận tốc trung bình trên đọan đường này là v = 70m/10s = 7 m/s
Câu 9: Không, vì đoạn đường như nhau, nhưng thời gian để thực hiện các đọan
đường ấy là khác nhau.
Câu 10: a) 1 : nhanh dần
2 : đều
3 : chậm dần
5 : nhanh dần
6 : đều
7 : chậm dần
4 : đứng yên
b) Mô tô chuyển động với vận tốc cực đại là 75 km/h trong 2 phút, như
thế đi được mô tô đi được 2,5 km.
26
Bài tập cơ bản và nâng cao Vật lý 8
Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
LỰC VÀ VẬN TỐC - BIỂU DIỄN LỰC
(Hình 4.1)
D- 100 N
Câu 4: Lực tác dụng lên xe (ở hình 4.3) có giá trò :
A- 444 N
B- 160 N
C- 240 N
D- 120 N
Câu 5: Cho hai xe như nhau lúc đầu đứng yên (hình 4.4). Dưới tác dụng của
lực F1, xe 1 đạt vận tốc 3 m/s trong 3 s. Dưới tác dụng của lực F2 = 2 F1 thì xe 2
đạt vận tốc như trên trong thời gian :
28
Bài tập cơ bản và nâng cao Vật lý 8
Nguyễn Đức Hiệp – Lê Cao Phan
(Hình 4.4)
A- 1,5 s
B- 8 s
C- 5 s
D- 3 s
Câu 6: Bằng cách dùng vectơ lực, em hãy diễn đạt các thông tin sau đây:
a) Hình (4.5a): chân tác dụng lên quả bóng một lực 100N theo phương
thẳng đứng, chiều từ dưới lên.