BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
VÕ DUY KHIÊM
XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ NỘI SINH
TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS HỒ THỦY TIÊN
TP.HCM tháng 09 - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Võ Duy Khiêm, tác giả luận văn Thạc sĩ kinh tế với đề tài “Xác định
các yếu tố nội sinh tác động đến giá cổ phiếu” xin cam đoan: đây là công trình nghiên
cứu độc lập của bản thân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hồ Thủy Tiên.
Tất cả các số liệu, dữ liệu, bảng biểu số liệu, sơ đồ, đồ thị, hình ảnh minh họa, tài
liệu tham khảo được sử dụng trong luận văn này đều đã được trích dẫn rõ ràng và đầy đủ
về nguồn gốc tại phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo. Những số liệu thu thập và tổng
hợp là của cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực.
Tác giả luận văn
Võ Duy Khiêm
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
1.5
T
1
3
T
1
3
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 10
1.4
T
1
3
T
1
3
MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU............................................................... 9
1.3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .......... 12
T
1
3
T
1
3
T
1
3
CỔ PHIẾU VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU ................... 12
2.1
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
2.1.1.2 Tỷ suất sinh lợi và rủi ro khi đầu tư cổ phiếu.............................................. 14
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
T
1
3
T
1
3
Chỉ tiêu khả năng sinh lợi (ROA, ROE) ..................................................... 21
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
1
3
T
1
3
Hệ số Bêta (β) trong mô hình CAPM .......................................................... 25
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
Mức vốn hóa thị trường (MaCa - Market Capitalization) ........................... 27
T
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
2.2
T
1
3
T
1
3
Tỉ số giá thị trường và giá trị bút toán (P/B) ............................................... 29
T
1
3
T
1
3
CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ................................................ 32
T
1
3
T
1
3
T
1
3
2.2.1 Mô hình nghiên cứu nước ngoài ....................................................................... 32
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
2.2.2 Mô hình nghiên cứu tại Việt Nam .................................................................... 35
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
2.2.2.3 Mô hình nghiên cứu của Vũ Phúc Thịnh .................................................... 38
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .............................. 40
T
1
3
T
1
3
3
3.2
T
1
3
T
1
3
T
1
3
MÔ TẢ CÁC BIẾN VÀ GIẢ THUYẾT KỲ VỌNG DẤU CỦA CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH... 41
T
1
3
T
1
3
3.3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
3.3.2 Kiểm định các giả thiết ..................................................................................... 45
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
3.3.3 Hiện tượng phương sai thay đổi ....................................................................... 46
T
1
3
3.3.5 Hiện tượng đa cộng tuyến................................................................................. 47
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
3.3.6 Dữ liệu bảng (Panel Data) ................................................................................ 49
T
1
3
T
1
3
T
1
3
SƠ LƯỢC BIẾN ĐỘNG CHỈ SỐ VNINDEX THỜI GIAN QUA Ở VIỆT NAM.................... 52
T
1
3
T
1
3
Trang 2
Hình 4.1Diễn biến thị trường chứng khoán trên sàn HOSE từ 12/2000 –
T
1
3
12/2013 ............................................................................................................. 52
T
1
3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 55
4.2
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
56
4.2.2 Ma trận tương quan và hiện tượng đa cộng tuyến ............................................ 57
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
P
P
nghiên cứu......................................................................................................... 57
T
1
3
4.2.3 Mô hình hồi qui ................................................................................................ 58
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
4.2.4.1 Ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy ...................................................... 59
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
Hình 4.6 Kết quả mô hình hồi quy tổng thể ................................................... 59
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
Hình 4.7 Kết quả mô hình hồi quy tổng thể (kết quả Eview) ........................ 62
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
Hình 4.8 Thông số thống kê dựa trên cơ sở dữ liệu đã tổng hợp ................... 63
P
hợp 63
T
1
3
4.2.4.4 Kết quả kiểm định tự tương quan ................................................................ 64
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
Hình 4.10 Bảng kết quả Durbin Watson .......................................................... 64
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
4.2.4.5 Kết quả kiểm định phương sai thay đổi ...................................................... 66
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH .............................................. 76
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 80
T
1
3
T
T
1
3
Hình 3.2 Đường thị trường chứng khoán với thước đo rủi ro là Beta ............ 86
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
PHỤ LỤC 2 ..................................................................................................................... 88
T
1
3
T
1
3
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
Hình 4.13 Kiểm định White có tích chéo giữa các biến độc lập ...................... 92
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
Hình 4.16 Kiểm định Glejser về phương sai thay đổi ...................................... 95
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
Hình 4.17 Mô hình phù hợp ............................................................................. 96
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
Hình 4.20 Nguồn số liệu: Tổng cục Thống kê ............................................... 100
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
Trang 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
T
0
2
ACB: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
HAG: Công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai
HPG: Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
HSG: Công ty cổ phần Tập đoàn Hoa Sen
NĐT: Nhà đầu tư
REE: Công ty cổ phần Cơ điện lạnh
TTCK: Thịtrườngchứng khoán
TTTC: Thị trường tài chính
TSSL: Tỷ suất sinh lợi
VNM: Công ty CP sữa Việt Nam Vinamilk
UBCK: Ủy ban chứng khoán
Beta: Chỉ số rủi ro
MaCa: Mức vốn hóa thị trường
ROE: Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần
ROA: Hệ số thu nhập trên tổng tài sản
ROS: Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần
EPS: Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu
T
1
3
của phân phối chuẩn.
T
1
3
T
1
3
Observation: Số quan sát
CAPM: Capital Assets Pricing Model (Mô hình định giá tài sản vốn)
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
HNX: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE: Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh
ĐVT: Đơn vị tính
VND: Việt Nam đồng
NSTDA: The National Science and Technology Development Agency (Cơ quan phát
triển khoa học và công nghệ Quốc Gia – một trong ba trung tâm hàng đầu về khoa học và
công nghệ của Thái Lan).Đây là cơ quan của chính phủ Thái Lan hỗ trợ nghiên cứu và
ứng dụng khoa học công nghệ vào thực tiễn. Là cơ quan áp dụng năng lực khoa học công
nghệ để thúc đẩy,duy trì và phát triển kinh tế xã hội, cung cấp đầy đủ tiềm năng, xác định
cơ hội cho những thách thức và hợp tác đầu tư.
Trang 6
trị có những định hướng, chính sách phát triển, nâng cao giá cổ phiếu nhằm làm gia tăng
giá trị doanh nghiệp trên thị trường Việt Nam cũng như quốc tế.
Trang 7
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua thời gian hoạt động trên 10 năm, bên
cạnh những thành tựu đạt được cho nền kinh tế thì vẫn tồn tại nhiều bất cập. Các nhà đầu
tư đã chứng kiến sự sụt giảm kéo dài của TTCK, đặc biệt sau cuộc khủng khoảng tài chính
năm 2008 bắt nguồn từ Mỹ và đã lan ra khắp thế giới, kéo nền kinh tế toàn cầu đi xuống
đã ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh tế, đầu tư tài chính trong nước và làm giá cổ
phiếu liên tục giảm. Giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian
qua giảm rất sâu. Nguyên nhân của việc giảm sút này ngoài việc bị tác động của các yếu
tố bên ngoài (yếu tố vĩ mô) thì giá cổ phiếu còn bị tác động bởi tâm lý nhà đầu tư, tâm lý
đầu tư theo bầy đàn, bởi kết quả kinh doanh nội tại của chính các Công ty niêm yết. Rất
nhiều các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới đã vận dụng các lý thuyết tài chính hiện
đại, nhằm xác định có các yếu tố nào tác động đến giá cổ phiếu. Với mong muốn đóng
góp vào sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam, tôi đã chọn đề tài “Xác định
các yếu tố nội sinh tác động đến giá cổ phiếu” trên thị trường chứng khoán Việt Nam
nhằm kiểm định mức độ tác động của các yếu tố nôi sinh trong quá trình hoạt động kinh
doanh của Công ty. Để từ đógiúp các nhà quản trị cần phải có chính sách nào làm gia tăng
giá cổ phiếu và giúp cho nhà đầu tư có thêm thông tin trước khi đưa ra quyết định đầu tư.
1.2 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Đã có những nghiên cứu thực nghiệm kiểm định các yếu tố ảnh hưởng tới giácổ
phiếu bằng định lượng trong nước cũng như nước ngoài. Đáng chú ý có thể kể đến các
nghiên cứu sau: (Thầy Việt yêu cầu bổ sung thêm)
-
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Tùng, (06/2011) với đề tài "Phân tích và
định giá cổ phiếu của Công ty cổ phần đầu tư - công nghiệp Tân Tạo".
-
Bên cạnh đó là các nghiên cứu của các nhóm nghiên cứu và các nhóm ngành
Khoa Học Kinh Tế - Trường đại học Kinh Tế TPHCM.
Dù các nghiên cứu này thực hiện ở các quốc gia riêng biệt thì cũng chỉ ra được
rằng các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi hoặc giá cổ phiếu, chứng khoán. Các
nhân tố này được chia làm hai phần chính: các nhân tố nội sinh và các nhân tố đến từ bên
ngoài.
Các nghiên cứu này được thực hiện ở các phạm vi thời gian và không gian khác
nhau, nghiên cứu các yếu tô vi mô và vĩ mô khác nhau. Có một số đề tài nghiên cứu cùng
lúc hai nhóm yếu tố vi mô và vĩ mô, có những đề tài chỉ nghiên cứu yếu tố vi mô hoặc vĩ
mô độc lập.
Kế thừa các nghiên cứu trên, tác giả tiếp tục nghiên cứu các yếu tố nội sinh phát
sinh trong hoạt động kinh doanh Công ty niêm yết nhằm xác định yếu tố nội sinh nào ảnh
hưởng mạnh mẽ đến giá cổ phiếu doanh nghiệp trong giai đoạn năm 2000 – 2013
1.3 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Muc tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu các yếu tố nội sinh tác động đến giá
cổ phiếu của doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh. Để đáp
ứng mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài hướng đến trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau:
Trang 9
Những yếu tố nội sinh nào tác động đến giá cổ phiếu của các Công ty niêm yết tại
Sở giao dịch chứng khoán TPHCM?
Mức độ tác động từng yếu tố nội sinh đến giá cổ phiếu?
liệu
từ
trang
web
chính
thức
www.cafef.vn,www.cophieu68.com, ,.....
T
1
3
T
1
3
T
1
3
T
1
3
1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3:Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 11
Chương 5:Kết luận và gợi ý chính sách
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU
2.1 CỔ PHIẾU VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU
2.1.1 Cổ phiếu và rủi ro khi đầu tư cổ phiếu
2.1.1.1 Cổ phiếu
Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào Công ty phát hành ra
chúng. Cổ phiếu được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận việc
góp vốn, quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp đối với tài sản hoặc vốn một Công ty cổ phần.
Chỉ có Công ty cổ phần mới phát hành cổ phiếu. Cổ phiếu là công cụ tài chính có thời hạn
vô hạn. Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông của Công ty. Cổ đông có thể tiến hành
mua bán, chuyển nhượng cổ phiếu trên thị trường thứ cấp. Dựa vào quyền lợi mà cổ phiếu
mang lại cho người nắm giữ (cổ tức và vốn), cổ phiếu được chia làm hai loại:
Cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu thường) có thu nhập không ổn định, biến động theo
sự biến động lợi nhuận của Công ty. Cổ phiếu này rất nhạy cảm với thị trường, giá thị
trường cổ phiếu được xác định bởi sự thống nhất về giá mà người bán sẵn sàng bán nó và
giá cao nhất mà người mua sẵn sàng trả để mua. Vì thế giá thị trường cổ phiếu được xác
định bởi quan hệ cung cầu trên trên thị trường, không chỉ phụ thuộc kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp mà còn rất nhiều yếu tố vĩ mô: môi trường kinh tế, thay đổi lãi suất, lạm
phát…
của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi
trên cổ phiếu ưu đãi cổ tức.
Quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức:
+ Nhận cổ tức với mức theo quy định.
+ Được nhận lại một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phiếu góp vốn vào
công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phiếu ưu đãi hoàn lại khi công
ty giải thể hoặc phá sản.
Trang 13
+ Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ quyền biểu quyết, dự họp ĐHCĐ, đề
cử người vào HĐQT và Ban kiểm soát.
Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: là cổ phiếu được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào
theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu ưu đãi hoàn
lại.
Quyền của cổ đông ưu đãi hoàn lại: Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi hoàn lại có các
quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ quyền biểu quyết, dự họp ĐHCĐ, đề cử người vào
HĐQT và Ban kiểm soát.
2.1.1.2 Tỷ suất sinh lợi và rủi ro khi đầu tư cổ phiếu
Lợi nhuận khi đầu tư cổ phiếu là tổng các khoản thu nhập (hay lỗ) của chủ sở hữu
trong một thời kỳ. Tỷ suất sinh lời là đại lượng được đo lường như là mức lợi nhuận mà
các nhà đầu tư dự tính (kỳ vọng) sẽ đạt được trong tương lai so với khoản tiền đầu tư ban
đầu hay nói các khác tỷ suất sinh lợi chính là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận của nhà đầu
tư so với số vốn ban đầu
Tỷ suất sinh lời cổ phiếu tại một thời điểm xác định theo công thức(phần Mục lục
số 21):
R t = [P t + 1 - P t + Ct]/P t
R
đầu tư cổ phiếu vấn đề mà mọi nhà đầu tư quan tâm là khả năng tạo lợi nhuận của cổ
phiếu đó. Khi nhà đầu tư nắm giữ một tài sản họ hi vọng tài sản đó sẽ đem lại lợi nhuận
trong suốt quá trình nắm giữ nhưng điều đó sẽ đi kèm với một biến số đồng biến: rủi ro.
Rủi ro là sự dao động của tỷ suất sinh lời thực tế so với tỷ suất sinh lời kỳ vọng hoặc nhìn
nhận rủi ro trên một khía cạnh khác đó là: “xem rủi ro là khả năng xuất hiện các khoản
Trang 14
thiệt hại tài chính”(phần Mục lục số 21). Theo cách tiếp cận này thì cổ phiếu nào có khả
năng xuất hiện các khoản lỗ lớn hơn thì có rủi ro lớn. Thực tế mức sinh lợi nhà đầu tư
mong muốn có thể khác biệt ít hoặc nhiều so với lợi nhuận kỳ vọng đó là nguồn gốc rủi
ro. Trong đầu tư nếu tỷ suất sinh lời càng cao thì rủi ro trong đầu tư càng cao.Rủi ro trong
đầu tư cổ phiếu là hiện tượng mà khi nó xảy ra làm cho tỷ suất sinh lời trong tương lai từ
hoạt động đầu tư không được như kỳ vọng của nhà đầu tư.
Nhưng rủi ro không chỉ mang nghĩa tiêu cực mà còn mang đến ý nghĩa tốt hơn khi
thu nhập nhận được lớn hơn lợi nhuận mong đợi. Chính vì thế rủi ro chứa đựng những khả
năng thua lỗ và cả những cơ hội. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa khả năng sinh lợi của cổ
phiếu nhà đầu tư buộc phải quan tâm và đánh giá cổ phiếu trên hai khía cạnh: tỷ suất sinh
lợi và rủi ro. Về tính rủi ro có nhiều quan điểm, cách tiếp cận khác nhau. Phổ biến nhất là
cứ xem rủi ro là khả năng xuất hiện các khoản thiệt hại về tài chính khi đầu tư cổ phiếu.
Có hai loại rủi ro:
Rủi ro phi hệ thống: là những rủi ro đặc thù liên quan đến từng cổ phiếu, xuất
phát từ nguyên nhân nội bộ Công ty: năng lực quản trị kém, mức độ sử dụng đòn bẩy tài
chính cao (sử dụng nợ càng nhiều thì rủi ro tài chính càng cao). Nhà đầu tư có thể loại trừ
rủi ro này khi danh mục đầu tư có nhiều loại cổ phiếu, có thể đa dạng hóa danh mục đầu
tư để làm giảm rủi ro của danh mục.
Rủi ro hệ thống (rủi ro thị trường): gắn liền với các biến động của thị trường, xuất
phát từ nguyên nhân bên ngoài Công ty: thiên tai, chiến tranh, thay đổi lãi suất....
Hình 2.1 Đa dạng hóa và loại bỏ rủi ro phi hệ thống
báo cáo tài chính). Các yếu tố nội sinh này lại được chia ba nhóm chính sau:
• Các yếu tố đại diện cho khả năng sinh lợi
• Các yếu tố đại diện cho khả năng rủi ro khi đầu tư
• Các yếu tố đại diện cho khả năng tăng trưởng
Việc đưa ra ba nhóm yếu tố nội sinh trên xuất phát từ mô hình định giá cổ phiếu
theo tỉ số P/E:
Trang 16
P = EPS * P/E
Trong đó, P (Price) là giá cổ phiếu, EPS (Earnings per Share) là lãi cơ bản trên cổ
T
0
4
phiếu đại diện cho khả năng sinh lợi cổ phiếu và P/E là hệ số giá/thu nhập của ngành mà
Công ty đang hoạt động đại diện cho khả năng tăng trưởng. Về lý thuyết, có thể áp dụng
P/E bình quân toàn ngành mà Công ty tham gia hoặc lựa chọn cổ phiếu một Công ty cùng
ngành được giao dịch rộng rãi, có cùng tỷ lệ lợi nhuận, độ rủi ro và mức tăng trưởng
tương tự như cổ phiếu cần định giá.
Và theo một lý thuyết định giá cổ phiếu khác là mô hình định giá của Gordon
T
0
4
(1962) với mức tăng trưởng g, giá cổ phiếu được xác định như sau:
𝑷𝑷 =
𝐃𝐃𝐭𝐭.
𝐃𝐃𝐭𝐭−𝟏𝟏∗ (𝟏𝟏 + 𝐠𝐠)
R
R
R
định trong mô hình CAPM, k là hệ số rủi ro Beta, rf lãi suất phi rủi ro)
g: tốc độ tăng trưởng của cổ tức (%) (g = ROE * PBR = ROE * (1 - tỉ lệ chi
trả cổ tức))
ROE:Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần
PBR (Plow Back Ratio): tỉ lệ lợi nhuận giữ lại
Chính sách chia cổ tức của Công ty được thể hiện qua tỉ lệ lợi nhuận giữ lại (hay hệ
số tái đầu tư, tỉ lệ tái đầu tư) xác định theo công thức:tỉ lệ lợi nhuận giữ lại = 1 - tỉ lệ chi
trả cổ tức). Trong đó, tỉ lệ chi trả cổ tức được xác định như sau:
Tỉ lệ chi trả cổ tức =
Lợi nhuận đem chia
Lợi nhuận sau thuế
Trang 17
EPS =
Lợi nhuận sau thuế − Cổ tức cổ phiếu ưu đãi
Số lượng cổ phần thường đang lưu hành
Cố tức =
Lợi nhuận đem chia
nghiên cứu thực nghiệm đã được công bố trong một tuyển tập của Paul Cootner (The
Random Characters of Stock Market Prices). Ông đã đưa ra lý thuyết bước nhảy ngẫu
nhiên (RWH) -lý thuyết tiền đề cho giả thuyết thị trường hiệu quả ra đời sau này, lý
thuyết này cho rằng giá cổ phiếu trên thị trường tài chính thay đổi ngẫu nhiên, chúng
không theo quy luật và độc lập với nhau. "...Giá cả chứng khoán chắc chắn sẽ được
thể hiện trong các sự thay đổi giá, cách thức nó thể hiện là tuân theo bước nhảy ngẫu
nhiên và không thể dự báo được"[2] Sau này đã có những tác giả đưa ra bằng chứng
P
P
liên quan giữa EMH và giả thuyết về bước nhảy ngẫu nhiên. Giả thuyết này nghiên
cứu về mối quan hệ giữa giá cả trong quá khứ và giá tương lai của các tài sản. Sau
những năm 1960, RWH được mở rộng thành EMH. Lý thuyết thị trường hiệu quả
chính thức được viết đến và khái niệm về thị trường hiệu quả lần đầu xuất hiện vào
năm 1969 bởi tác giả FAMA. Theo đó, ông cho rằng "Thị trường hiệu quả là thị
trường được điều chỉnh nhanh chóng bởi các thông tin mới" đã nói ở trên. Sau đó
Fama(1971, 1991) đã tổng kết lại về EMH khá đầy đủ, chi tiết và cô đọng "Một thị
trường được coi là hiệu quả khi giá cả luôn được phản ánh đầy đủ bởi các thông tin
có sẵn (quá khứ, hiện tại và tương lai)" [3] (trích trong luận án tiến sĩ kinh tế của tác
P
P
giả Vũ Thị Minh Luận).
Giả thuyết thị trường hiệu quả còn được gọi là EMH (Efficient Market
Hypothesis) đã định nghĩa rằng: Thị trường hiệu quả là thị trường mà giá cả của mọi
hàng hóa sẽ phản ánh trong nó đầy đủ và tức thời tất cả các thông tin liên quan đến
Trang 20
tâm.
Trang 21
𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅 =
Lợi nhuận ròng
Vốn cổ đông
ROE thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành
trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của Công ty nào. Thông
thường, ROE càng cao càng chứng tỏ Công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có
nghĩa là Công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai
thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô.
Hệ số thu nhập trên tổng tài sản (ROA):
𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅 =
Lợi nhuận ròng
Tổng giá trị tài sản
Hệ số này có ý nghĩa khi một Công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận
cao sẽ là tốt hơn so với Công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp.
Hệ số ROA thường có sự chênh lệch giữa các ngành. Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư
tài sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải,
xây dựng, sản xuất kim loại…, thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần phải
đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm…
Giá trị của ROE, ROA càng cao thể hiện doanh nghiệp càng có hiệu quả trong việc
sử dụng vốn. Ta kỳ vọng ROE và ROA sẽ đồng biến với giá cổ phiếu (+).
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần (ROS Return On Sales)
Để tính tỉsố này ta lấy tổng thu nhập hoặc lãi ròng/tổng doanh thu. Chỉ số tài chính
cổ phiếu thường trong tương lai thì EPS của doanh nghiệp đó sẽ thay đổi vì số lượng cổ
phiếu sẽ tăng đột biến nhưng không có thêm khoản khoản lợi nhuận nào. Vì vậy khi nếu
nhà đầu tư chỉ quan tâm tới EPS cơ bản mà bỏ qua EPS pha loãng có thể sẽ dẫn đến sai
lầm khi ra quyết định đầu tư.
𝐸𝐸𝐸𝐸𝐸𝐸(𝑝𝑝ℎ𝑎𝑎𝑎𝑎𝑎𝑎ã𝑛𝑛𝑛𝑛)
=
Lợi nhuận ròng − Cổ phiếu ưu đãi + Cổ tức cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi + Lãi suất trái phiếu chu
Số lượng cổ phiếu lưu hành bình quân + Cổ phiếu phát sinh từ cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu chuy
EPS càng cao phản ánh năng lực kinh doanh của doanh nghiệp càng mạnh, khả
năng chi trả cổ tức càng cao và xu hướng tăng về giá của cổ phiếu. Kỳ vọng EPS đồng
biến với giá cổ phiếu (+).
Hệ số giá cổ phiếu trên thu nhập một cổ phiếu (P/E)
Hệ số giá trên thu nhập (P/E) là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong
quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư. Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng
quyết định đến giá thị trường của cổ phiếu đó. Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá
thị trường (Market Price – P) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share – EPS) và
được tính như sau:
Trang 23