BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
----------------------------------
HỒ THỊ HÒA
TÁC ĐỘNG CỦA NỢ XẤU
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60 34 02 01
Giảng viên hướng dẫn: TS. NGUYỄN THỊ MỸ DUNG
TP.HCM, tháng 10.2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi với sự
hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Mỹ Dung.
Các nội dung được đúc kết trong quá trình học tập, các
số liệu và thực nghiệm thực hiện trung thực, chính xác và
chưa được công bố trên bất kỳ công trình nghiên cứu nào.
Tôi cũng xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực
hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Hồ Thị Hòa
iii
iii
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ...........................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài ..............................................................................................1
1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu .......................................................................2
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................2
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................3
1.4. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................3
1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................3
1.4.2. Phương pháp xử lý số liệu thứ cấp ............................................................4
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .........................................................5
1.5.1. Ý nghĩa khoa học ......................................................................................5
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn .......................................................................................5
1.6. Kết cấu của luận văn ........................................................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI .....6
4.4. Đánh giá về tình hình nợ xấu và khả năng sinh lời của Agribank chi nhánh
Thừa Thiên Huế ....................................................................................................58
4.4.1. Mặt mạnh ................................................................................................58
4.4.2. Các vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân ...................................................60
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................64
5.1. Tóm tắt lại kết quả nghiên cứu .......................................................................64
5.2. Những hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo ....................65
5.3. Kiến nghị ........................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Agribank
: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Agribank chi
: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh
nhánh Huế
Thừa Thiên Huế
ABIC
: Công ty cổ phần bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp.
: Ngân hàng nhà nước
IPCAS
: Interbank Payment and Customer Accounting System-Dự án
hiện đại hoá hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng
POS
: Máy chấp nhận thanh toán thẻ (Point of Sale)
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TSTC
: Tài sản thế chấp
TSBĐ
: Tài sản bảo đảm
RRTD
: Rủi ro tín dụng
XLRR
Trang
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................25
Hình 4.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế........................35
Hình 4.2: Diễn biến tổng tài sản của Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2009-2013 ..................................................................................37
Hình 4.3: Diễn biến lợi nhuận của Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2009-2013 ..................................................................................38
Hình 4.4: Diễn biến tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh Thừa Thiên
Huế giai đoạn 2009-2013 .........................................................................39
Hình 4.5: Diễn biến dư nợ cho vay của Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2009-2013 ..................................................................................40
Hình 4.6: Diễn biến nợ xấu và khả năng sinh lời của Agribank chi nhánh Thừa
Thiên Huế trong giai đoạn nghiên cứu.....................................................42
viii
TÓM TẮT
Thực tế tại Việt Nam từ giai đoạn năm 2008 cho đến nay đã cho thấy, nợ xấu
luôn là căn bệnh cố hữu chưa được giải quyết và từ đó tiềm ẩn các nguy cơ đổ vỡ của
cả hệ thống và ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh lời của ngân hàng. Là một thành
viên của hệ thống Agribank, Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế cũng không tránh
khỏi các vấn đề nợ xấu, khả năng sinh lời trong bối cảnh hiện tại. Vì vậy, tác giả đã
lựa chọn đề tài “Tác động của nợ xấu đến khả năng sinh lời của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thừa Thiên Huế” làm luận văn thạc sĩ.
Luận văn được thực hiện với mục tiêu phân tích, đánh giá hiện trạng nợ xấu và khả
năng sinh lời của Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2000-2014, từ
đó có các kiến nghị cải thiện tình hình nợ xấu, tăng cường khả năng sinh lời cho ngân
hàng trong giai đoạn tới. Nghiên cứu được thực hiện với đối tượng nghiên cứu là nợ
xấu (NPL), khả năng sinh lời (ROA) và các biến kiểm soát như nợ vay, ứng trước của
trong hoạt động tín dụng, chú trọng đến vấn đề quản lí nợ xấu. Tuy nhiên, hoạt
động kinh doanh của các huyện, thị xã, phòng giao dịch chưa đồng đều và chưa
vững chắc, chất lượng tín dụng chưa tốt, tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh dù có xu
hướng giảm trong một thời gian nhưng đã tăng đột biến trở lại trong năm 20122014, dư nợ đã xử lý rủi ro và lãi đọng cao, việc thu hồi nợ đã xử lý rủi ro thấp
trong khi phải trích rủi ro do chuyển nợ xấu cao làm giảm lợi nhuận của chi nhánh,
quản lý chất lượng tín dụng còn nhiều yếu kém nhất là khâu thẩm định chất lượng
tín dụng. Nguyên nhân là do nền kinh tế khó khăn trong khi chính sách quản lý của
các cơ quan có liên quan thiếu đồng bộ, hoạt động của chi nhánh thiếu tính cạnh
tranh, chất lượng nhân sự kém...Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất một số kiến nghị
với các cơ quan quản lý, Agribank Việt Nam và Agribank chi nhánh Thừa Thiên
Huế nhằm hạn chế nợ xấu và nâng cao khả năng sinh lời của chi nhánh. Nghiên cứu
còn một số hạn chế như: quy mô mẫu thấp, số liệu có thể bị che giấu dẫn đến kết
quả nghiên cứu khác biệt nhiều so với lý thuyết và các nghiên cứu đi trước, mức độ
phù hợp của mô hình còn thấp, từ đó hướng nghiên cứu tiếp theo của tác giả là mở
rộng quy mô mẫu ra toàn ngành ngân hàng và đưa thêm một số biến phù hợp với
nền kinh tế VN vào mô hình nghiên cứu.
x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thị trường tài chính luôn được xem là xương sống của bất kỳ nền kinh tế nào
trên thế giới, trong đó hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng bậc nhất trong thị
trường tài chính. Do có sự quan trọng này vì nó vừa đóng vai trò là nguồn cấp tín
dụng quan trọng nhất cho nền kinh tế, vừa đóng vai trò là nhà đầu tư (các ngân hàng
đầu tư) để thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Đồng thời nó cũng đóng vai trò là công
cụ để Ngân hàng Trung ương (hay Ngân hàng nhà nước) điều tiết chính sách tiền tệ
quốc gia. Khi nghiên cứu phạm trù hiệu quả thì không thể không nói đến lợi nhuận,
khả năng sinh lợi của ngân hàng, khi đề cập đến vấn đề ổn định thì không thể không
2
Số liệu công bố tại hội nghị toàn ngành ngân hàng tổ chức tại Hà Nội ngày 30/12/2008.
3
Ngân hàng Nhà nước đã chính thức công bố con số nợ xấu của các tổ chức tín dụng vào ngày 12/7/2012.
1
1
- Tính đến 31.12.2012, theo công bố của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) 4, số
F
3
P
P
nợ xấu trong toàn hệ thống ngân hàng ước khoảng 8,6-10% trên tổng dư nợ (khoảng
2,5-2,8 triệu tỷ đồng) và phần lớn các khoản nợ đều có tài sản đảm bảo chiếm trên
84%, các tổ chức tín dụng cũng đã phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụng lên tới
70.000 tỷ đồng; Như vậy có thể thấy đây là các khoản nợ không sinh lời ảnh hưởng
lớn đến hiệu quả của hệ thống ngân hàng thương mại.
- Cũng theo số liệu mới của NHNN, tính đến hết tháng 7/2013, nợ xấu các
ngân hàng tự báo cáo là gần 139.000 tỷ đồng và Agribank đang "chiếm tới 25%"
trong tổng số nợ xấu này 5. So với cuối năm 2012, nợ xấu của Agribank đã tăng
4F
P
P
thêm tới 5.715 tỷ đồng, tốc độ tăng tương đương 20%. Tổng giá trị nợ xấu tới hơn
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu 1: Thực trạng nợ xấu và khả năng sinh lời của Agribank
chi nhánh Thừa Thiên Huế như thế nào?
Câu hỏi nghiên cứu 2: Có mối liên hệ, tác động giữa nợ xấu với khả năng
sinh lời hay không và như thế nào?
Câu hỏi nghiên cứu 3: Làm thế nào để có được các giải pháp hạn chế nợ xấu
và nâng cao khả năng sinh lời cho Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế?
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: là nợ xấu (NPL), khả năng sinh lời (ROA) và các biến
kiểm soát như nợ vay, ứng trước của khách hàng, tổng huy động, dự phòng rủi ro,
các nhóm nợ …của Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế. Tác giả sử dụng biến
ROA để đại diện cho khả năng sinh lời của ngân hàng bởi chỉ tiêu này cung cấp một
tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả tài chính sử dụng vốn đầu tư bình quân đầu tư vào
tài sản công ty, cho dù vốn đến từ chủ đầu tư hoặc chủ nợ. Tỷ lệ ROA thấp cho thấy
lợi nhuận thu được từ tài sản thấp. Nói cách khác ROA đo lường hiệu quả sinh lời
tổng quát từ việc sử dụng tài sản. Vì vậy, để đánh giá một cách tổng quát khả năng
sinh lời của ngân hàng thì chỉ tiêu ROA là phù hợp.
Thời gian nghiên cứu: từ 2000 đến 2014.
Không gian nghiên cứu: Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế. Ngoài ra các
thông tin, số liệu tài chính, tình hình của cả hệ thống Agribank cũng được xem xét
làm cơ sở so sánh.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Tác giả ứng dụng
mô hình của các nghiên cứu đi trước để đo lường tác động của nợ xấu và một số
nhân tố khác đến khả năng sinh lời của Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế.
1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Tác giả sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp để phục vụ cho
quá trình nghiên cứu của mình; các dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập qua các
nguồn sau:
3
sinh lời và một số chỉ tiêu liên quan trong mô hình nghiên cứu, các chỉ tiêu hoạt
động kinh doanh của ngân hàng như: lợi nhuận, tổng dư nợ cho vay, doanh số huy
động, tổng tài sản.
- Sử dụng phương pháp phân tích logic nhằm suy luận chuỗi lôgic các vấn đề
sự kiện thực tế phát sinh để đưa ra kết luận.
- Xem xét mối quan hệ giữa nợ xấu, khả năng sinh lời và các biến kiểm soát
4
bằng các kỹ thuật thống kê như phân tích hệ số tương quan; hồi quy OLS; kiểm
định giả thuyết thống kê.
- Phần mềm nghiên cứu: Eviews 6
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Với đề tài “Tác động của nợ xấu đến khả năng sinh lời của Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thừa Thiên Huế" tác giả đã hệ
thống hóa được các lý luận về lĩnh vực nghiên cứu, từ đó góp phần kế thừa và phát
triển tiếp tục các lý luận đó trong thời kỳ mới. Đồng thời kết quả nghiên cứu của
luận văn là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích đối với các độc giả quan tâm, nghiên
cứu về nợ xấu ngành ngân hàng.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đưa ra các kết luận về hiện trạng của vấn đề nghiên cứu đối với
Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế, từ đó kiến nghị một số giải pháp cải thiện
tình hình nợ xấu của Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế. Đồng thời, luận văn
còn góp phần đóng góp các kiến nghị có ý nghĩa thực tiễn và tính khả thi vào
công cuộc tái cấu trúc, nâng cao năng lực tài chính, năng lực cạnh tranh, và hội
nhập của ngành ngân hàng.
1.6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Đề tài bao gồm 5 chương, với cấu trúc cụ thể như sau:
- Chương 1: Giới thiệu tổng quan
xảy ra khi các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản. Nợ xấu gồm các
khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc thường quá ba tháng căn cứ vào khả năng trả
nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp.
Theo định nghĩa nợ xấu của Phòng Thống kê - Liên hợp quốc, “ Về cơ
bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày;
hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc
6
chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày
nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán
đầy đủ”. Hay nói cách khác nợ xấu được xác định trên hai yếu tố: quá hạn trên 90
ngày; nghi ngờ về khả năng trả nợ.
Khái niệm nợ xấu của Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng (BCBS):
BCBS không đưa ra định nghĩa cụ thể tuy nhiên BCBS xác định, việc khoản nợ bị
coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện sau xảy
ra: Ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi Ngân hàng chưa
thực hiện hành động gì để cố gắng thu hồi; người vay đã quá hạn trả nợ quá 90
ngày. Như vậy có thể thấy nợ xấu là toàn bộ các khoản vay quá hạn trên 90 ngày và
có dấu hiệu người đi vay không trả được nợ.
Theo một số tiêu chí của NHTM liên minh châu Âu: nợ xấu trong hoạt
động kinh doanh của NHTM không chỉ có những khoản vay quá hạn thông thường
không có khả năng thu hồi theo hợp đồng mà còn có các khoản nợ chưa quá hạn
nhưng tiềm ẩn các rủi ro dẫn đến việc có thể không thanh toán đầy đủ gốc và lãi cho
Ngân hàng. Quan điểm này được xác định dựa trên kết quả trả nợ cuối cùng của
khách hàng đối với ngân hàng.
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế -IAS: nợ xấu là những khoản nợ quá hạn
trên 90 ngày và/hoặc nghi ngờ khả năng trả nợ. Về cơ bản IAS chú trọng tới khả
năng hoàn trả của khoản vay bất luận thời gian quá hạn chưa tới 90 ngày hoặc chưa
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức
tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn; các
khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định. Các khoản nợ quá hạn
dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn
và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại. Các khoản nợ khác được phân
loại vào nhóm 1 theo quy định.
Đối với khoản nợ quá hạn, TCTD phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp
hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối
với nợ gốc quá hạn); nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian 6
tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, 3 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể
từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn.
8
Có tài liệu hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ bị quá hạn đã
được xử lý, khắc phục.
TCTD có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) đánh giá là khách hàng có
khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi trong thời hạn còn lại.
Đối với các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, TCTD phân loại lại
vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại
trong thời gian 6 tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, 3 tháng đối với các khoản nợ
ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn cơ cấu lại.
Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các khoản nợ phải cơ cấu lại thời hạn trả nợ
đã được xử lý khắc phục.
TCTD có đầy đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) đánh giá là khách
hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được cơ cấu lại.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày; các
theo thời hạn đã cơ cấu lại; các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo
quy định.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên
360 ngày; các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý; các khoản nợ đã cơ cấu lại
thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại; nợ của các
tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát
đặc biệt, chi nhánh nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản; các khoản nợ khác được
phân loại vào nhóm 5 theo quy định.
Đối với các nhóm nợ 2, 3, 4, 5 TCTD phải chuyển khoản nợ vào nhóm có
rủi ro cao hơn trong các trường hợp:
Toàn bộ dư nợ của 1 khách hàng tại một tổ chức tín dụng phải được phân
loại vào cùng một nhóm nợ.
Đối với khoản nợ cho vay hợp vốn TCTD làm đầu mối phải thực hiện
phân loại nợ đối với các khoản cho vay hợp vốn theo các quy định và phải thông
báo kết quả phân loại nợ cho các TCTD tham gia cho vay hợp vốn. Trường hợp
khách hàng vay hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại TCTD tham gia
cho vay hợp vốn đã phân loại vào nhóm nợ không có cùng nhóm nợ của khoản nợ
vay hợp vốn do TCTD làm đầu mối phân loại, TCTD cho vay hợp vốn phân loại lại
10
toàn bộ dư nợ (kể cả các phần dư nợ cho vay hợp vốn) của khách hàng vay hợp vốn
vào nhóm nợ do TCTD đầu mối phân loại hoặc do TCTD tham gia cho vay hợp vốn
phân loại tùy theo nhóm nợ nào có rủi ro cao hơn.
TCTD phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào các nhóm
theo quy định và nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của TCTD khi xảy ra các
trường hợp:
Có những diễn biến tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh doanh
của khách hàng.
Các khoản nợ của khách hàng bị các TCTD khác phân loại vào nhóm nợ
toán Quốc tế: “ Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh tổn thất kinh tế do khách hàng
không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết ”.
Theo Basel Committee on Banking Supervision (2011) quản trị rủi ro tín
dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản lý và kinh
doanh tín dụng nhằm tối đa hoá lợi nhuận trong phạm vi mức rủi ro có thể chấp
nhận. Kiểm soát rủi ro tín dụng ở mức có thể chấp nhận là việc NHTM tăng cường
các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh
doanh tín dụng, nhằm tăng doanh thu tín dụng, giảm thấp chi phí bù đắp rủi ro,
nhằm đạt được hiệu quả trong kinh doanh tín dụng cả trong ngắn hạn và dài hạn.
“Hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng là một bộ phận quan trọng trong cách tiếp cận rủi
ro tổng thể và được coi là đóng vai trò cốt tử cho sự thành công của Ngân hàng
trong dài hạn”.
Như vậy, có thể có nhiều cách khác nhau để định nghĩa về rủi ro tín dụng,
song các quan niệm về rủi ro tín dụng đều hội tụ với nhau về bản chất đó là: Rủi ro
tín dụng là khả năng (xác xuất) xảy ra những thiệt hại về kinh tế mà NHTM phải
gánh chịu do khách hàng được cấp tín dụng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam
kết với NH.
Rủi ro tín dụng có thể gây tổn thất về tài chính cho NHTM đó là làm giảm
thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn; trong trường hợp nghiêm trọng sẽ
dẫn tới thua lỗ, nếu ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản Ngân hàng và từ đó là
căn nguyên gây ra vấn đề nợ xấu.
2.1.2. Khả năng sinh lời
12
Khái niệm: Khả năng sinh lời là thước đo hiệu quả của hoạt động sản xuất
kinh doanh hay sử dụng tài sản. Khả năng sinh lời là quá trình nghiên cứu để đánh
giá toàn bộ quá trình và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng nhằm làm rõ
chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác, từ đó đề ra
(ROA), hệ số lợi nhuận trên vốn tự có (ROE), tỷ lệ lãi biên (NIM) …..
- ROA là tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets), ROA đo
lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng.
Công thức: ROA = Lợi nhuận ròng /Tổng tài sản. ROA cung cấp cho nhà
đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài
sản). ROA đối với các ngân hàng cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều
vào ngành kinh doanh. Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh các ngân
hàng, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi ngân hàng qua các năm và so giữa
các ngân hàng tương đồng nhau. Tài sản của một ngân hàng được hình thành từ vốn
vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt
động của ngân hàng. Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể
hiện qua ROA. ROA càng cao thì càng tốt vì ngân hàng đang kiếm được nhiều tiền
hơn trên lượng đầu tư ít hơn.
- ROE là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common
equyty). ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khả
năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường.
Công thức: ROE = Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường /Vốn cổ phần
thường. Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích
lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời. Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so
sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định
mua cổ phiếu của ngân hàng nào. Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ ngân hàng sử
dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là ngân hàng đã cân đối một cách hài
hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong
quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô. Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ
phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn.
- Thu nhập từ lãi biên % (NIM_Net interest margin) = (Thu nhập cho vay và
đầu tư CK - Chi trả lãi tiền gửi và nợ khác)/ tổng tài sản có sinh lời bình quân((cuối
kỳ + đầu kỳ)/2). Tài sản có sinh lời là những tài sản mang lại lợi nhuận cho NH như
14
5
3
15