ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
VŨ THỊ MỴ
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH Ở TỈNH
VĨNH PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
VŨ THỊ MỴ
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH Ở TỈNH
VĨNH PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành : Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH QUANG TY
động, Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc và các cơ quan hữu quan khác
đã hỗ trợ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi, giúp tôi có cơ sở để
nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt……………………………………………..…i
Danh mục bảng biểu…………………………………………….......….ii
PHẦN MỞ ĐẦU……………………………………………………………...1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn...................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 2
4. Những đóng góp mới của luận văn ........................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ................................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN, KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NGÀNH ......................................................................................... 4
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH TRONG NƯỚC LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN ................................................................................... 4
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ NGÀNH ..................................................................................... 11
1.2.1. Khái niệm cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. 11
1.2.1.1. Khái niệm cơ cấu kinh tế..................................................................... 11
1.2.1.2. Cơ cấu kinh tế ngành ........................................................................... 13
1.2.1.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành .................................................... 15
1.2.1.4. Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành................................15
1.2.2. Những tiêu chí chủ yếu phản ánh quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành ...................................................................................................... 16
1.2.2.1. Cơ cấu GDP............................................................................................. 17
1.2.2.2. Cơ cấu lao động xã hội .......................................................................... 17
DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN.................................. 50
ii
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 50
3.1.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................. 50
3.1.1.2. Địa hình.................................................................................................. 51
3.1.1.3. Khí hậu ................................................................................................... 52
3.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên ........................................................................ 52
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội........................................................................ 54
3.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NGÀNH CỦA TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2006 - 2014.........................55
3.2.1. Cơ cấu giá trị ............................................................................................. 55
3.2.1.1. Cơ cấu ngành kinh tế vĩ mô................................................................... 55
3.2.1.2. Cơ cấu nội bộ trong từng ngành........................................................... 63
3.2.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế ...................... 84
3.2.3. Cơ cấu vốn đầu tư vào các ngành kinh tế……………………………85
3.2.4. Cơ cấu hàng xuất khẩu………………………………………………….87
3.3. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ NGÀNH CỦA TỈNH VĨNH PHÚC...................................... .88
3.3.1. Thành tựu và nguyên nhân..................................................................... .88
3.3.1.1. Thành tựu ................................................................................................ .88
3.3.1.2. Nguyên nhân dẫn đến thành tựu ..................................................... .89
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân......................................................................... .93
3.3.2.1. Hạn chế ................................................................................................... .93
3.3.2.2. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế ........................................................... .95
Chương 4: QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC
ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH TỈNH VĨNH PHÚC
GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, TẦM NHÌN 2030 ....................................................... .97
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
1
CNH, HĐH
2
CDCCKT
4
KHCN
5
NXB
Nguyên nghĩa
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Khoa học công nghệ
Nhà xuất bản
Bảng 3.10: Cơ cấu toàn ngành công nghiệp và xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc giai
đoạn 2006 - 2014……………………………………………………………..77
Bảng 3.11: Cơ cấu ngành công nghiệp ở Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 –2014...78
Bảng 3.12: Chuyển dịch cơ cấu nhóm ngành dịch vụ của Vĩnh Phúc giai đoạn
2006 -2014…………………….......................................................................82
Bảng 3.13: Hiện trạng nguồn lao động và cơ cấu lao động tỉnh Vĩnh Phúc giai
đoạn 2006 -2014…………………………………………….……….............84
Bảng 3.14: Cơ cấu vốn đầu tư vào các ngành kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc giai
đoạn 2006 – 2014………………………………………………………….....86
iii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự hưng thịnh hay thất bại trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia
phụ thuộc đáng kể vào chiến lược phát triển của quốc gia ấy, và ở đó vấn đề
bao trùm là xây dựng và phát triển nền kinh tế đạt được tốc độ tăng trưởng
cao, ổn định và bền vững. Điều này đòi hỏi phải xác định được cơ cấu kinh tế
hợp lý, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa các ngành kinh tế, giữa các vùng
lãnh thổ và giữa các thành phần kinh tế.
Để có được cơ cấu kinh tế hợp lý, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực, nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị
trường, đưa nền kinh tế phát triển với tốc độ cao thì chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng hiện đại là một tất yếu khách quan. Ở Việt Nam, trong gần 30
năm đổi mới vừa qua, vấn đề này thường được nhấn mạnh trong các văn kiện
của Đảng và Nhà nước. Mỗi sự tiến bộ của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở từng
địa phương, ở các ngành sẽ thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế quốc dân chuyển
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu đã xác định, luận văn tập trung
giải quyết những nhiệm vụ sau:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu; từ đó hệ thống hóa, làm rõ hơn một
số vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.
- Phân tích, đánh giá tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở tỉnh
Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 - 2014, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên
nhân trong quá trình này.
- Đề xuất một số giải pháp mới, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành trong quá trình phát triển của Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 - 2020
và đặt trong tầm nhìn đến năm 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
2
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ngành ở tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Luận văn nghiên cứu các nội dung cơ bản của chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Thời gian: Luận văn chỉ giới hạn khảo cứu, phân tích tình hình
chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế chủ yếu và nội bộ các ngành đó (gồm
công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ) ở tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 - 2014;
định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
4. Những đóng góp mới của luận văn
- Đánh giá, phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở
tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 - 2014, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và các
nguyên nhân tương ứng.
1. Bùi Tất Thắng, 2006, Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam,
HN: Nxb Khoa học xã hội. Cuốn sách này trình bày lí luận cơ bản về cơ cấu
kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kì công nghiệp hoá,
hiện đại hóa ở nước ta; phân tích thực trạng giai đoạn trước năm 2005, từ đó
đã đề xuất quan điểm và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
ở Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010.
2. Bùi Tất Thắng và Bùi Huyền Linh, 2013, Dự báo triển vọng kinh tế
Việt Nam thời kỳ đến năm 2020, HN, Nxb Khoa học xã hội. Trong công trình
này, các tác giả đã đề cập và luận giải một số vấn đề lý luận và thực tiễn về
xây dựng và ứng dụng khoa học dự báo kinh tế, đề xuất mô hình dự báo kinh
tế cho Việt Nam, đưa ra dự báo triển vọng kinh tế Việt Nam thời kỳ đến năm
2020 và một số hàm ý chính sách.
3. Bùi Tất Thắng và các cộng sự, 1997, Các nhân tố ảnh hưởng tới sự
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hoá ở Việt Nam,
4
HN,Nxb Khoa học xã hội. Ở đây, các tác giả đã trình bày về chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế trong một số mô hình công nghiệp hoá, chỉ ra khá rõ những
nhân tố kinh tế quốc tế ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong
quá trình công nghiệp hoá.
4. Công Văn Dị, 2008, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bài viết đăng trên
Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 6, trang 40 – 45. Tác giả đã đánh giá tình hình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại Việt Nam từ năm 1986 đến 2006:
chuyển đổi theo hướng tự chủ đi đôi với chủ động hội nhập quốc tế… Đề xuất
một số giải pháp nhằm đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành: nâng cao chất
lượng các quy hoạch có liên quan đến cơ cấu ngành; tăng cường huy động
vốn đầu tư; …
5. Đặng Kim Oanh, 2005, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở
trạng chuyển dịch ngành của nền kinh tế theo hướng CNH, HĐH đất nước ở
giai đoạn trước năm 1996. Đề xuất các biện pháp kinh tế, tổ chức chủ yếu
nhằm thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển ngành trọng
điểm, mũi nhọn của Việt Nam giai đoạn 1996 - 2005.
9. Đỗ Hoài Nam, 1996, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển
những ngành trọng điểm mũi nhọn ở Việt Nam, HN, Nxb Khoa học Xã hội.
Cuốn sách trình bày một số vấn đề lý thuyết và kinh nghiệm thế giới về
chuyển dịch cơ cấu ngành trong các nền kinh tế. Đặc điểm phát triển kinh tế
khu vực Châu Á – Thái Bình Dương và tác động đến chuyển dịch cơ cấu của
các nước đi sau trong khu vực.
10. Lê Hiếu, 2008, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa công bố trên Tạp chí Quản lý nhà nước, số
146, trang 14 - 18.Trong bài viết này, tác giả đã khái quát những nét cơ bản
về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn nước ta hiện những năm gần đây,
gắn với đường lối, chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và nhà nước trong
tiến trình CNH, HĐH và quá trình hội nhập, tập trung ưu tiên phát triển bền
6
vững nông nghiệp, nông thôn. Tác giả nêu một số định hướng chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn trong giai đoạn tới: Đảm bảo tỉ lệ lao động 50% và
công nghiệp dịch vụ 50%; ngành nông lâm: trồng trọt chiếm 60%, chăn nuôi
chiếm 40% giá trị sản lượng toàn ngành…
11. Lê Thị Hồng Khuyên, 2009, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở
Việt Nam trong quá trình đổi mới, luận văn thạc sĩ, thực hiện tại Trường Đại
học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã hệ thống hóa những vấn
đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo cách phân ngành của Việt
Nam và của Liên Hợp Quốc; giới thiệu những chỉ tiêu và các nhân tố ảnh
hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Trình bày những nhân tố ảnh
đổi mới và nâng cao hiệu quả tác động kinh tế của Nhà nước nhằm đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
15. Nguyễn Đình Dương, 2006, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thủ đô Hà
Nội đến năm 2020, luận án tiến sĩ, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Đại
học Quốc Gia Hà Nội. Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên
quan đến chủ đề nghiên cứu, đánh giá những thành tựu và hạn chế cơ bản
trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn Hà Nội. Đề xuất quan
điểm, định hướng, giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thủ đô
đến năm 2020.
16. Nguyễn Huy Cường, 2009, Huy động và sử dụng vốn đầu tư của
ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, luận
án tiến sĩ kinh tế, thực hiện tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà
Nội. Luận án nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn huy động và sử dụng vốn
đầu tư của ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đánh giá thực trạng huy
động và sử dụng vốn đầu tư của ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị gắn với việc
huy động và sử dụng vốn đầu tư của ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh
8
tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.
17. Nguyễn Ngọc Thanh, 2009, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của
Việt Nam trong quá trình đổi mới, công bố trên Tạp chí Kinh tế châu Á – Thái
Bình Dương, số 284, trang 39 - 45. Tác giả đã trình bày tổng quan về cơ cấu
kinh tế ngành và thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Việt Nam
trong quá trình đổi mới: Ngành nông, lâm, thủy sản; công nghiệp và xây
dựng; dịch vụ. Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Việt Nam trong thời gian tới.
21. Nguyễn Từ, 2007, Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, kinh tế nông
thôn nhìn từ góc độ quản lý nhà nước đăng trên Tạp chí Quản lý nhà nước, số
135, trang 29- 32 và trang 36. Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp, kinh tế nông thôn, trong đó nhấn mạnh các vấn đề: Chậm, mang nhiều
yếu tố tự phát; Các ngành phục vụ nông nghiệp chậm đổi mới; Thiếu liên kết
với nông nghiệp, nông dân; Hiệu quả thấp, ảnh hưởng sử dụng nguồn lực, ách
tắc tích tụ ruộng đất, sản xuất hàng hoá hiện tại; Sản xuất nhỏ manh mún,
hàng hoá cạnh tranh kém. Đề xuất các giải pháp về quản lý nhà nước: Quy
hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn; nâng cao khả năng cạnh tranh của
ngành nông nghiệp; đưa KHCN ứng dụng, nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, tăng cường chỉ đạo của Nhà nước (chính quyền địa phương).
22. Phạm Thị Khanh và cộng sự, 2010, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng phát triển bền vững, HN, Nxb Chính trị quốc gia. Cuốn sách trình bày
những vấn đề lí luận cơ bản, các nhân tố ảnh hưởng, kinh nghiệm về chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững. Thực trạng và giải pháp
nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững ở
Việt Nam.
10
23. Tập thể tác giả thuộc Viện Nghiên cứu kinh tế và Phát triển –
trường Đại học Kinh tế quốc dân, 1999, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong
điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới. Công trình này đã trình bày một
số lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế; chỉ ra xu hướng vận động
của quá trình chuyển dịch đặt trong điều kiện cụ thể của khu vực châu Á và
thế giới.
Mỗi tác giả nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở một góc độ khác
nhau nhưng đều xuất phát từ những lý luận về CDCCKT ngành, trên cơ sở
những lý luận chung đó khai thác các nội dung CDCCKT, đồng thời đưa ra hệ
thống mà còn là những mối quan hệ cơ cấu về chất giữa các yếu tố - biểu hiện
sự phát triển của hệ thống. Do vậy, cơ cấu kinh tế là phạm trù kinh tế, là nền
tảng của cơ cấu xã hội và chế độ xã hội.
Đề cập tới vấn đề này, Các Mác cũng đã nói rằng: Cơ cấu là “một sự
phân chia về chất lượng và một tỷ lệ về số lượng của những quá trình sản
xuất xã hội” và “Cơ cấu kinh tế xã hội là toàn bộ những quan hệ sản xuất
phù hợp với một quá trình phát triển nhất định của các lực lượng sản xuất
vậtchất”… Khái niệm cơ cấu kinh tế ở đây thể hiện thông qua tính thống nhất
giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất và mối quan hệ biện chứng giữa
chúng. Khái niệm này cho thấy cơ cấu kinh tế luôn luôn biến động gắn với sự
thay đổi và phát triển không ngừng của bản thân các yếu tố, bộ phận trong
nền kinh tế và những mối quan hệ giữa chúng.
Dưới góc độ Kinh tế học phát triển, cơ cấu kinh tế được hiểu là tổng thể
các bộ phận hợp thành nền kinh tế cùng các mối quan hệ chủ yếu về định tính
và định lượng, ổn định và phát triển giữa các bộ phận ấy với nhau hay của
toàn bộ hệ thống trong những điều kiện của nền sản xuất xã hội và trong
những khoảng thời gian nhất định. Cơ cấu kinh tế không chỉ thể hiện ở quan hệ
tỷ lệ về mặt số lượng mà quan trọng hơn là mối quan hệ tác động qua lại giữa
các bộ phận hợp thành nền kinh tế. Các mối quan hệ này được hình thành
trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, luôn luôn vận động và hướng
12
vào những mục tiêu cụ thể. Nếu các thước đo tăng trưởng phản ánh sự thay đổi
về lượng thì xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện mặt chất trong quá trình
phát triển. Đánh giá sự phát triển kinh tế cần xem xét một cách toàn diện việc
hình thành và chuyển dịch của các loại hình cơ cấu kinh tế.
Như vậy, có nhiều quan niệm khác nhau về cơ cấu kinh tế.
Từ những phân tích trên, cơ cấu kinh tế có thể hiểu là một phạm trù
Vậy thế nào là cơ cấu kinh tế ngành?
Trong cuốn sách: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các
ngành trọng điểm, mũi nhọn ở Việt Nam” do Đỗ Hoài Nam (chủ biên), xuất
bản năm 1996, trang 245 có viết: “Cơ cấu ngành kinh tế là tổ hợp các ngành,
hợp thành tương quan tỷ lệ, biểu hiện mối liên hệ giữa các ngành đó của nền
kinh tế quốc dân”.
Vậy cơ cấu kinh tế ngành là tổng thể hợp thành các ngành của nền kinh tế
quốc dân trong mối quan hệ hữu cơ tương tác lẫn nhau cả về số lượng và chất
lượng trong không gian, thời gian và những điều kiện kinh tế, xã hội nhất định.
Cơ cấu ngành phần nào phản ánh trình độ phân công lao động xã hội chung của
nền kinh tế và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Thay đổi mạnh mẽ cơ
cấu ngành kinh tế là nét đặc trưng của các nước đang phát triển.
Khi phân tích cơ cấu ngành của một quốc gia, người ta thường phân
tích theo 3 nhóm ngành chính:
Một là, nhóm ngành nông nghiệp. Trong nông nghiệp gồm 3 ngành nhỏ
là nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp.
Hai là, nhóm ngành công nghiệp, bao gồm công nghiệp và xây dựng.
Ba là, nhóm ngành dịch vụ gồm ngành thương mại, bưu điện và dịch vụ.
Trong quá trình hoạt động sản xuất, các ngành có mối quan hệ tác động
qua lại, thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển.
Với các nước đang phát triển có xuất phát điểm thấp tương tự như Việt
Nam, nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, tỷ trọng nông nghiệp thường
14