Thực trạng tăng trưởng và bất bình đẳng thu nhập của Việt Nam - Pdf 31

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
................................................................................................................ 2
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
CHƯƠNG 1: Lý thuyết chung về tăng trưởng
và bất bình đẳng thu nhập.....................................................................2
1.1. Tăng trưởng kinh tế....................................................................................2
1.1.1. Khái niệm về tăng trưởng kinh tế...............................................................2
1.1.2. Đo lường tăng trưởng kinh tế.....................................................................2
1.2. Phân phối thu nhập và cách đo lường phân phối thu nhâp.....................2
1.2.1. Khái niệm phân phối thu nhập và bất bình đẳng thu nhập.........................2
1.2.2. Nguyên nhân gây nên tình trạng bất bình đẳng thu nhập..........................3
1.2.3. Thước đo về bất bình đẳng thu nhập..........................................................4
1.3. Lý thuyết về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bất bình đẳng
trong phân phối thu nhập...................................................................................6
1.3.1. Lý thuyết học thuyết kinh tế cổ điển.........................................................6
1.3.2. Lý thuyết của Mac......................................................................................7
1.3.3. Lý thuyết của Keynes ................................................................................8
1.3.4. Lý thuyết của trường phái “sau Keynes” và kinh tế vĩ mô hiện đại...........9
1.3.4.1. Lý thuyết của trường phái “sau Keynes”.......................................9
1.3.4.2. Lý thuyết của A.Lewis.....................................................................9
1.3.4.3. Mô hình chữ U ngựơc của Simon Kuznet....................................10
1.3.5. Lý thuyết của các nhà kinh tế học hiện đại..............................................11
1.3.6. Nhận xét chung về mối quan hệ giữa tăng trưởng và bất bình đẳng thu
nhập....................................................................................................................14
CHƯƠNG 2: Thực trạng tăng trưởng và bất bình đẳng
thu nhập của Việt Nam.........................................................................16
2.1. Thực trạng tăng trưởng kinh tế ..............................................................16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.1.1. Thành tựu về tăng trưởng kinh tế ............................................................16
2.1.2. Những mặt hạn chế của tăng trưởng kinh tế............................................23

Đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, trình
độ dân trí thuộc loại thấp, tỷ lệ mù chữ chiếm đến trên 90%, nạn đói tràn lan. Thế
nhưng bằng những chính sách đúng đắn Việt Nam đã khắc phục được những khó
khăn đó và tiến lên. Trong những năm qua Việt Nam đã đạt được rất nhiều thành tựu
về tăng trưởng kinh tế. Nền kinh tế liên tục tăng trưởng cao, thu nhập người dân được
cải thiện. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế với những chuyển biến tích cực từ nông
nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ, xuất nhập khẩu tăng, kim ngạch xuất nhập khẩu
dần được cải thiện, mở rộng quan hệ ngoại thương với nước ngoài… Những thành
tựu về tăng trưởng này đã góp phần tạo điều kiện giúp phân phối thu nhập được công
bằng hơn, công cuộc xoá đói giảm nghèo được thực hiện tốt hơn. Tuy nhiên tăng
trưởng kinh tế cao cũng đem lại những kết quả xấu cho vấn đề bất bình đẳng thu
nhập, phân hoá giàu nghèo tăng lên, khoảng cách thu nhập doãng ra. Tại sao ở Việt
Nam lại xảy ra tình trạng như vậy?
Để trả lời cho câu hỏi ở trên đề tài sẽ đi nghiên cứu những lý thuyết cơ bản về
tăng trưởng kinh tế và bất bình đẳng thu nhập, thực trạng tăng trưởng và phân phối
thu nhập ở Việt Nam, những thành tựu, những mặt hạn chế, yếu kém, đi tìm hiểu
nguyên nhân của nó. Gắn lý thuyết với những vấn đề thực tiễn ở Việt Nam, từ đó tìm
ra giải pháp đúng đắn nhất cho vấn đề tăng trưởng và bất bình đẳng thu nhập nhằm
mục tiêu tăng trưởng kinh tế xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của người dân,
giảm chênh lệch giàu nghèo đưa đất nước tiến lên, phát triển bền vững.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG 1: Lý thuyết chung về tăng trưởng
và bất bình đẳng thu nhập
1.1. Tăng trưởng kinh tế
1.1.1. Khái niệm về tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng quốc gia hoặc quy mô
sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người qua một thời gian nhất định.
Có thể nói bản chất của tăng trưởng kinh tế là sự đảm bảo sự gia tăng cả quy
mô sản lượng và sản lượng bình quân đầu người.

giá đúng đắn về mức độ đóng góp của lao động cho xã hội, nhằm nâng cao mức sống
của người dân, loại bỏ tình trạng không làm mà vẫn được hưởng lợi, lao động vất vả
mà cuộc sống vẫn khó khăn thiếu thốn.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.2. Nguyên nhân gây nên tình trạng bất bình đẳng thu nhập
Từ các nghiên cứu cho thấy có hai nguyên nhân chính gây nên sự khác biệt về
thu nhập, đó là bất bình đẳng thu nhập do lao động và bất bình đẳng thu nhập từ tài
sản. Ta sẽ đi sâu tìm hiểu về từng nguyên nhân.
Thứ nhất là bất bình đẳng thu nhập do lao động. Lao động khác nhau đem lại
thu nhập khác nhau do những lý do chủ yếu sau đây:
Sự khác biệt mang tính đền bù là khoản chênh lệch về tiền lương phát sinh
nhằm bù đắp cho các đặc điểm phi tiền tệ của các công việc khác nhau.
Vốn nhân lực là sự tích luỹ đầu tư trong mỗi con người, ví dụ như học vấn và
kinh nghiệm làm việc. Các lao động với nhiều vốn nhân lực sẽ kiếm được nhiều tiền
hơn những lao động với ít vốn nhân lực Thực tế có sự khác biệt mang tính đền bù
giữa những lao động có trình độ học vấn và những lao động không có trình độ học
vấn nhằm bù đắp cho chi phí của việc đi học.
Năng lực, nỗ lực và cơ hội có thể giúp lý giải cho sự khác biệt về thu nhập. Một
số người này thông minh hơn và khỏe mạnh hơn những người khác và họ được trả
lương theo năng lực tự nhiên của họ. Một số lao động làm việc vất vả hơn những
người khác và họ được đền bù cho những cố gắng của họ. Cơ hội cũng đóng một vai
trò nhất định, trong đó trình độ học vấn và kinh nghiệm của một cá nhân nào đó có
thể trở nên vô nghĩa nếu sự thay đổi công nghệ làm cho công việc của cá nhân đó
không cần nữa.
Quan điểm vốn nhân lực về trình độ học vấn cho rằng, những lao động với trình
độ học vấn cao hơn được trả lương cao hơn bởi vì học vấn làm cho họ có năng suất
cao hơn. Theo quan điểm vốn nhân lực về trình độ học vấn, một chính sách nhằm làm
tăng trình độ học vấn của người lao động sẽ làm tăng tiền lương của họ. Theo quan
điểm phát tín hiệu về học vấn, trình độ học vấn cao hơn không có ảnh hưởng gì đến

100(%) Dân số cộng dồn (%)

Đường kẻ chéo (đường 45
0
) trong hình cho thấy ở bất kỳ điểm nào trên đương
này đều phản ánh tỷ lệ %
Hệ số Gini đo mức độ bất bình đẳng trong phân phối. Hệ số này được xác định
như một tỷ số với giá trị nằm trong khoảng từ 0 tới 1, trong đó tử số là diện tích nằm
giữa đường cong phân phối Lorenz và đường bình đẳng tuyệt đối (A), mẫu số là tổng
diện tích nằm dưới đường bình đẳng tuyệt đối (A+B).
Thứ hai là phương pháp chỉ số Theil
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Là số thống kê đo lường sự bất bình đẳng về kinh tế do nhà thống kê toán Henri
Theil xây dựng. Công thức tính như sau:

Trong đó xi là thu nhập của người thứ i, x là thu nhập trung bình, N là số người.
Số hạng đầu bên trong dấu ngoặc là tỷ trọng của thu nhập cá nhân đó so với thu nhập
trung bình. Nếu tất cả mọi người đều có thu nhập như nhau (bằng thu nhập trung
bình) thì khi đó chỉ số này sẽ bằng 0. Nếu một người có tất cả thu nhập thì khi đó chỉ
số này bằng lnN
Một ưu điểm của chỉ số Theil là có thể phân rã được, theo nghĩa đó là tổng bình
quân gia quyền của sự bất bình đẳng trong các nhóm.
Thứ ba, tỷ số giữa thu nhập tiêu dùng của 20% dân số giàu nhất và 20% dân
số nghèo nhất của một nước
Tỷ số giữa thu nhập tiêu dùng của 20% dân số giàu nhất và 20% dân số nghèo
nhất của một nước là tỷ số trong đó tử số là thu nhập/tiêu dùng trên đầu người của
nhóm 20% người giàu nhất và mẫu số là thu nhập/tiêu dùng đầu người của nhóm
người nghèo nhất. Cũng có thể thay số 20% bằng một con số phần trăm khác. Đây là
một đại lượng được sử dụng rất phổ biến ở cả các nước phát triển và đang phát triển.

thiểu cần thiết. Ông ủng hộ việc nhà nước không can thiệp vào hoạt động của thị
trường lao động, phê phán sự giúp đỡ đối với người nghèo. Ricardor còn đưa ra
phương hướng về đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm mục tiêu tăng trưởng.
Trong nghiên cứu của mình, ông đưa ra hai vấn đề: một là, khu vực nông nghiệp có
lợi nhuận biên giảm dần theo quy mô và tiến tới bằng 0 do quy mô sản xuất nông
nghiệp ngày càng tăng lên đòi hỏi phải sử dụng đất đai ngày càng xấu hơn, chi phí
sản xuất ngày càng tăng với tỷ lệ lớn hơn mức tăng sản lượng đầu ra. Hai là, trong
khi ruộng đất có xu hướng cạn kiệt thì lao động trong khu vực nông nghiệp vẫn tiếp
tục tăng, dẫn đến hiện tượng dư thừa lao động trong nông nghiệp. Từ đó cần phải
giảm dần cả về quy mô lẫn tỷ trọng đầu tư trong khu vực nông nghiệp, xây dựng và
mở rộng khu vực công nghiệp, tăng tỷ trọng đầu tư cho công nghiệp để nền kinh tế
tiếp tục tăng trưởng. Khu vực này có nhiệm vụ giải quyết lao động thất nghiệp trá
hình của khu vực nông nghiệp bằng cách chuyển bộ phận này sang khu vực của
mình. Ricardor còn cho rằng do khu vực nông nghiệp dư thừa lao động vì vậy có thể
lôi kéo lao động từ nông nghiệp sang mà không phải tăng lương cho bộ phận này.
Khu vực công nghiệp sẽ có lợi nhuận biên tăng dần theo quy mô và sẽ kéo theo sự
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status