Đàu tư trực tiếp nước ngoài với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Nước ta - Pdf 31

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
Lời nói đầu
Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định kinh tế
có vốn đầu t nớc ngoài là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta, đợc khuyến khích phát triển lâu dài, bình đẳng
với các thành phần kinh tế khác. Thu hút đầu t nớc ngoài là chủ trơng quan trọng, góp
phần khai thác các nguồn lực trong nớc, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức
mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển đất nớc.
Trong hơn mời năm qua kể từ khi ban hành Luật Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt
Nam năm 1987, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài ở nớc ta đã đạt đợc nhiều thành
tựu quan trọng, góp phần tích cực vào thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội, vào thắng
lợi của công cuộc đổi mới, đa nớc ta ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế, tăng cờng thế
và lực của ta trên trờng quốc tế. Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã trở thành một trong
những nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển, có tác dụng thúc đẩy sự chuyển
dịch cơ cấu theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở ra nhiều ngành nghề sản
phẩm mới, nâng cao năng lực quản lý và trình độ công nghệ, mở rộng thị trờng xuất
khẩu, tạo thêm việc làm mới, góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hội
nhập kinh tế thế giới.
Tuy nhiên hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài trong những năm qua cũng đã bộc lộ
những mặt yếu kém, hạn chế. Nhận thức, quan điểm về đầu t trực tiếp nớc ngoài cha
thực sự thống nhất và cha đợc quán triệt đầy đủ ở các cấp, các ngành; cơ cấu đầu t có
mặt còn bất hợp lý và hiệu quả tổng thể về kinh tế - xã hội của hoạt động đầu t trực
tiếp nớc ngoài cha cao; môi trờng đầu t còn cha hấp dẫn; môi trờng đầu t và pháp lý
còn đang trong quá trình hoàn thiện nên cha đồng bộ; công tác quản lý Nhà nớc về
đầu t trực tiếp nớc ngoài còn những mặt yếu kém; thủ tục hành chính còn phiền hà;
công tác cán bộ còn bất cập. Nhịp độ tăng trởng đầu t trực tiếp nớc ngoài từ năm
1997 liên tục giảm sút, tuy từ năm 2000 có dấu hiệu phục hồi nhng cha vững chắc,
nếu không kịp thời có biện pháp khắc phục sẽ ảnh hởng đến nguồn vốn đầu t phát
triển trong những năm tới. Trong khi đó, cạnh tranh thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài trên thế giới và khu vực diễn ra ngày càng gay gắt, nhất là sau khủng hoảng

Chơng I: Cơ sở lý luận về đầu t trực tiếp nớc ngoài Và CNH
HĐH
Để phân tích và đánh giá một cách rõ ràng và đầy đủ về tình hình thu hút đầu t
trực tiếp nớc ngoaì vào Việt Nam nhằm thực hiện CNH- HĐH hiện nay, trớc hết
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
chúng ta cần nghiên cứu, làm rõ một số vấn đề lý luận về đầu t nớc ngoài, đầu t trực
tiếp nớc ngoài, CNH - HĐH và vai trò của FDI cũng nh các nhân tố ảnh hởng đến đầu
t trực tiếp nớc ngoài và công cuộc CNH - HĐH. Bên cạnh đó, chúng ta cũng sẽ xem
xét xu hớng vận động của các dòng vốn đầu t nớc ngoài cùng với sự phát triển của
các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay để chuẩn
bị cơ sở cho việc phân tích tình hình đợc đề cập ở chơng sau.
I. Khái niệm và đặc điểm của FDI:
1, Khái niệm
Đầu t nớc ngoài là một hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng đối với quá
trình phát triển kinh tế của tất cả các nớc trên thế giới. Hoạt động đầu t nớc ngoài
trong từng giai đoạn lịch sử mang những đặc điểm riêng phụ thuộc vào trình độ phát
triển sản xuất thực tiễn ở mỗi quốc gia. Do vậy, quan niệm về đầu t nớc ngoài cũng đ-
ợc nhìn nhận khác nhau trong luật pháp của mỗi nớc.
Luật Đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam năm 2000 quy định: Đầu t nớc
ngoài là việc nhà đầu t nớc ngoài đa vào Việt Nam bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào
để tiến hành các hoạt động đầu t theo quy định của Luật này.
Tuy vậy, để có thể dễ dàng tham gia vào hoạt động đầu t nớc ngoài, ngời ta th-
ờng sử dụng khái niệm chung nhất sau: Đầu t nớc ngoài là việc các nhà đầu t cá nhân
hay pháp nhân đa vốn vay hay bất kỳ hình thức giá trị nào khác vào nớc tiếp nhận đầu
t để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận hay đạt đợc các
hiệu quả kinh tế - xã hội.
Trong hợp tác đầu t quốc tế thờng có nhiều nguồn vốn khác nhau. Nhìn chung,

Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Và các hình thức đầu t hay đợc sử dụng là:
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT).
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO).
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT).
Ngoài ra, các nhà đầu t nớc ngoài có thể đầu t vào Khu công nghiệp, Khu chế
xuất dới các hình thức trên theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đầu t nớc ngoài của Việt
Nam năm 2000 quy định.
2, Đặc điểm của FDI
FDI theo nghĩa rộng có thể đợc hiểu là việc thiết lập, giành quyền sở hữu hay
là sự gia tăng khối lợng của một khoản đầu t hiện có trong một công ty, doanh nghiệp
ở nớc ngoài. Do đó, FDI mang những đặc trng cơ bản sau:
Các chủ đầu t thực hiện đầu t trên nớc sở tại nên phải tuân thủ theo các quy
định của pháp luật nớc đó đề ra đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
FDI là một hình thức đầu t bằng vốn của t nhân, do các chủ đầu t tự quyết định
đầu t, sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ, lãi nên hình thức này thờng
mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao.
Tỷ lệ góp vốn sẽ quyết định việc phân chia quyền lợi và nghĩa vụ giữa các chủ
đầu t. Tuỳ theo luật của từng nớc mà quyền và nghĩa vụ giữa hai bên trong nớc và nớc
ngoài đợc quy định khác nhau.
Thu nhập của chủ đầu t phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh chứ không
phải là một khoản thu nhập ổn định và lợi nhuận thờng đợc phân chia theo tỷ lệ vốn
góp trong tổng số vốn pháp định sau khi đã nộp thuế cho nớc sở tại và trả lợi tức cổ
phần.
Hoạt động FDI phần lớn vì mục đích tìm kiếm lợi nên chủ yếu tập trung vào
các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh,...đem lại lợi nhuận cao cho nhà đầu t.

Những nhân tố này tác động trực tiếp tới khả năng ký kết, thực hiện và triển
khai các dự án FDI, qua đó ảnh hởng tới tiến độ thu hút FDI của nớc tiếp nhận.
Ngoài sự cần thiết về chính trị, động cơ chung nhất của các nhà đầu t nớc
ngoài là tìm kiếm lợi nhuận cao và sự thịnh vợng lâu dài của doanh nghiệp. Tuy
nhiên, động cơ cụ thể của chủ đầu t trong từng dự án lại rất khác nhau tuỳ thuộc vào
chiến lợc phát triển của doanh nghiệp và mục tiêu của nó ở thị trờng nớc ngoài, tuỳ
thuộc mối quan hệ sẵn có của nó với nớc chủ nhà. Tóm lại, có 3 động cơ cụ thể tạo
nên 3 định hớng khác nhau trong FDI là:
Đầu t định hớng thị trờng (Market seeking investment): hình thức đầu t nhằm
mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty mẹ sang nớc sở tại. Hình thức này
giúp cho các nớc đầu t giải quyết đợc vấn đề bành trớng thị trờng, khó khăn trong
xâm nhập thị trờng nớc ngoài do hệ thống bảo hộ của nớc đó, kéo dài vòng đời sản
phẩm...
Đầu t định hớng chi phí (Efficiency seeking investment): hình thức đầu t ở nớc
ngoài nhằm giảm chi phí sản xuất thông qua việc tận dụng lao động và tài nguyên rẻ
của nớc sở tại nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, nâng cao tỷ suất lợi nhuận.
Hình thức này còn giúp cho chủ đầu t giải quyết đợc một số vấn đề kinh tế - xã hội
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
6
+ Xu hớng của
dòng FDI trên thế
giới.
+ Động cơ, chính
sách của các nhà
đầu t.
+ Các nhân tố
khác.
Dòng
vốn
FDI

3.2.1: Môi trờng chính trị
Môi trờng chính trị phải ổn định vì đây là tiền đề quan trọng quyết định đến
việc đầu t hay không của các nhà đầu t. Một môi trờng đầu t ổn định sẽ góp phần
củng cố lòng tin của các nhà đầu t, làm cho họ yên tâm hơn khi quyết định bỏ vốn.
Nhà đầu t nớc ngoài có mục tiêu là lợi nhuận nên họ không dại gì mà đầu t vào một
nớc đang trong thời kỳ chiến tranh hay bạo loạn, khủng bố vì nh vậy ngay cả tính
mạng của họ còn không đợc bảo toàn, cha nói gì đến đồng vốn của họ có giữ đợc hay
không và cũng khó có khả năng sinh lời do thị trờng lúc đó không ổn định.
3.2.2: Các chính sách kinh tế
Để tạo sự hấp dẫn hơn nữa cho thị trờng đầu t của nớc mình, tạo lợi thế cạnh
tranh so với nớc khác, các nớc có rất nhiều những chính sách khuyến khích, u đãi cho
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
những nhà đầu t nớc ngoài thông qua các công cụ, biện pháp nh: các u đãi về miễn
giảm thuế, các u đãi về tín dụng, các u đãi về quyền bảo hộ trí tuệ... Đồng thời, Chính
phủ cũng có thể nâng tính ràng buộc đối với các nhà đầu t nớc ngoài thông qua các
quy định chặt chẽ nh: các quy định về lĩnh vực và ngành nghề cấm, hạn chế đầu t...
và đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định đó để tránh những điều bất lợi mà
đầu t nớc ngoài có thể gây ra.
3.2.3: Hệ thống pháp luật
Hệ thống pháp luật của một nớc cần phải đủ thông thoáng để có thể thu hút các
nhà đầu t nớc ngoài, nhng cũng cần phải có những ràng buộc để tránh những tác động
xấu. Nhng điều cần nhất là hệ thống các văn bản pháp luật phải rõ ràng, thống nhất,
tạo nên cơ sở vững chắc cho nhà đầu t tham khảo để đi tới quyết định của mình.
3.2.4: Các thủ tục hành chính
Hiện nay, so với một số nớc, thủ tục hành chính cho việc xin cấp phép, gia hạn,
thêm vốn... đầu t nớc ngoài ở nớc ta vẫn bị đánh giá là quá phiền hà. Tất cả những
điều này sẽ gây cho nhà đầu t nớc ngoài cảm giác chán nản, không muốn đầu t vì

nhiều ngành ở trong nớc với kỹ thuật hiện đại. Đặc điểm của cơ cấu kinh tế này là có
một bộ phận chế biến luôn thay đổi để sản xuất ra những t liệu sản xuất và hàng tiêu
dùng có khả năng đảm bảo cho toàn bộ nền kinh tế phát triển với nhịp độ cao, bảo
đảm đạt tới sự tiến bộ về kinh tế - xã hôi." Định nghĩa này đặt công nghiệp hóa trong
bối cảnh chung của phát triển kinh tế với nội dung cơ bản là phát triển cơ cấu kinh tế
(trong đó công nghiệp chế tạo đóng vai trò quan trọng) trên cơ sở công nghiệp hiện
đại, nhằm đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế đồng thời hớng vào việc thực hiện các
mục tiêu kinh tế - xã hội.
Khi bàn về CNH - HĐH, chúng ta thờng gặp những cách tiếp cần khác nhau nh:
- CNH - HĐH là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ một nền kinh tế trong
đó công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày một lớn. Riêng trong công nghiệp lại
diễn ra quá trình chuyển dịch từ công nghiệp khai thác sang chế biến Cách tiếp cận
này lẫn lộn giữa kết quả và nội dung của CNH - HĐH.
- CNH - HĐH là một chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, khoa học - công nghệ
trong một thời gian dài. ở đây, CNH - HĐH đợc hiểu nh một chiến lợc phát triển
trong đó phơng hớng, mục tiêu của nền kinh tế không nêu đợc bản chất của CNH -
HĐH.
- CNH - HĐH là quá trình chuyển biến thủ công lao động lạc hậu thành lao
động sử dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để đạt đợc năng suất xã hội cao.
Hiểu CNH - HĐH nh quan điểm thứ 3 vừa nêu là cách tiếp cận đúng vì nó nói rõ
mục tiêu CNH - HĐH là tăng năng suâtài sản lao động xã hội - cái quyết định cho sự
tồn tại cho một chế độ xã hội.
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
Cách tiếp cận này cũng phù hợp với định nghĩa về CNH - HĐH của Hội nghị lần
thứ bảy Ban chấp hành Trung ơng Đảng khóa VII: "Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng phổ

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
2. 2. Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế phù hợp với b ớc đi của CNH - HĐH
a. Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế ngành.
Giảm tỷ trọng GDP của nông nghiệp trong tổng GDP xuống mức thấp nhất, tăng
nhanh tỷ trọng hàng hoá xuất khẩu.
Tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong tổng GDP đến mức chiếm vị trí
quyết định.
Đến năm 2020 thì tỷ lệ nông nghiệp trong GDP là 10%, công nghiệp và xây
dựng cơ bản là 40% còn dịch vụ chiếm 50% GDP.
b. Chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế
Muốn phát triển kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh theo hớng tối u cả về
kinh tế và xã hội thì phải bảo đảm cho tỷ lệ kinh tế ngoài quốc doanh trong GDP lớn
hơn kinh tế quốc doanh. Theo dự tính của Bộ Kế hoạch và Đầu t thì đến năm 2010
quốc doanh chiếm tỷ trọng 45% GDP, ngoài quốc doanh 55% GDP, còn đến năm
2020 thì tỷ lệ này là 40% và 60%.
2.3. Xây dựng đúng đắn lô trình cải cách cơ chế quản lý để thực hiện quá trình CNH -
HĐH nền kinh tế quốc dân.
Giai đoạn 1: Phát triển đồng bộ thị trờng của CNH - HĐH hình thành môi trờng
pháp lý tối thiểu cho thị trờng phát triển và phát triển đúng hớng.
Giai đoạn 2: Nâng cao hiệu lực quản lý vĩ mô của Nhà nớc nhằm phát triển môi
trờng pháp lý, hoàn thiện và điều chỉnh thị trờng của CNH - HĐH.
Giai đoạn 3: Phát triển đồng bộ các bộ phận cấu thành cơ chế quản lý thông qua
việc phát triển đồng bộ thị trờng và vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng
xã hội chủ nghĩa.
2.4. Nhà n ớc có vai trò quyết định trong việc thực hiện các b ớc đi của quá trình CNH
- HĐH nền kinh tế.
Vai trò quyết định của Nhà nớc đợc thể hiện trên một số mặt sau:
- Quyết định mục tiêu, chiến lợc và kế hoạch tiến hành CNH - HĐH nền kinh tế
trong từng giai đoạn.

giữa quốc doanh và dân doanh, giữa quốc hữu và t hữu. Cần phải làm rõ ngành
nào, lĩnh vực nào, ở đâu cần phát triển quốc doanh và ở đâu cần để cho các thành
phần kinh tế khác phát triển.
3.5. Vấn đề tổ chức cán bộ
a. Vấn đề tổ chức
Về tổ chức quản lý phải đồng thời giải đáp đợc những vấn đề sau:
- Tổ chức quản lý tài sản và vốn của Nhà nớc
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
- Để cho các doanh nghiệp đợc tự do kinh doanh theo pháp luật của Nhà nớc cần
thiết phải xóa bảo chế độ chủ quan, cấp chủ quản.
b. Vấn đề cán bộ
Cán bộ quyết định tất cả là một nguyên lý luôn đúng và đúng với mọi trờng hợp.
Không có đội ngũ viên chức Nhà nớc giỏi thì không thể có nền hành chính quốc gia
vững mạnh.
3.6. Vấn đề lao động
Số lợng lao động có xu hớng tăng chậm hơn so với tiền công. Tiền công ngày
càng đắt hơn do vậy lợi thế lao động rẻ ở nớc ta ngày càng giảm đi. Do vậy chúng ta
cần có chính sách đúng đắn trong vấn đề này.
3.7. Vấn đề thị trờng
Chiến lợc "hớng mạnh vào sản xuất để xuất khẩu" nhng xuất cái gì, xuất ra đâu,
làm gì để có cái mà xuất, đó là những câu hỏi mà nhiều ngành cha có câu trả lời.
Tóm lại, để thực hiện thành công sự nghiệp CNH - HĐH chúng ta cần nghiên
cứu rất nhiều vấn đề, nhng trong phạm vi luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu tác
động của FDI đối với sự nghiệp CNH - HĐH ở nớc ta và các giải pháp nhằm huy
động đầu t trực tiệp nớc ngoài cho CNH - HĐH nền kinh tế nớc ta trong thời gian
tới
III. Sự cần thiết phải thu hút FDI để thực hiện công nghiệp hoá - Hiện đại hoá ở Việt

Vào giữa thế kỷ XX, việc xuất khẩu t bản, nhất là FDI, phát triển nhanh chóng.
Các nhà kinh tế học, điển hình là P. Samuelson và Nurkse, cho rằng, để phát triển
kinh tế các nớc đang phát triển phải có biện pháp thu hút đợc FDI. Trong lý thuyết
"cái vòng luẩn quẩn" và "cú hích" từ bên ngoài, Samuelson cho rằng: "Đa số các nớc
đang phát triển đều thiếu vốn, mức thu nhập thấp, chỉ đủ sống ở mức tối thiểu, do đó
khả năng tích luỹ vốn hạn chế. Những nớc dẫn đầu trong cuộc chạy đua tăng trởng
phải đầu t ít nhất 20% sản lợng vào việc tạo vốn. Trái lại, những nớc nông nghiệp
nghèo nhất thờng chỉ có thể tiết kiệm đợc 5% thu nhập quốc dân. Hơn nữa, phần
nhiều trong khoản tiết kiệm nhỏ bé này phải dùng để cung cấp nhà cửa và những
công cụ giản đơn cho số dân đang tăng lên. Phần còn lại hầu nh rất ít cho phát triển".
Mặt khác, theo Samuelson, ở các nớc đang phát triển, nguồn nhân lực bị hạn
chế bởi tuổi thọ và dân trí thấp, tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, kỹ thuật lạc hậu và
gặp trở ngại trong việc kết hợp chúng. Do vậy, ở nhiều nớc đang phát triển ngày càng
khó khăn và càng tăng "cái vòng luẩn quẩn".
Samuelson cho rằng: "Để phát triển kinh tế phải có "cú hích" từ bên ngoài
nhằm phá vỡ cái vòng luẩn quẩn". Đó là phải có đầu t của nớc ngoài vào các nớc
đang phát triển. Theo ông, "nếu có quá nhiều trở ngại nh vậy đối với việc đi tìm tiết
kiệm trong nớc để tạo vốn thì tại sao không dựa nhiều hơn vào các nguồn bên ngoài?
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
Chẳng phải lý thuyết kinh tế đã từng nói với chúng ta rằng, một nớc giàu sau khi đã
hút hết những dự án đầu t có lợi nhuận cao cho mình, cũng có thể làm lợi cho chính
nó và nớc nhận đầu t bằng cách đầu t những dự án lợi nhuận cao ra nớc ngoài đó
sao?...
Sơ đồ: Vòng luẩn quẩn của các nớc đang phát triển
Trong cuốn "Những vấn đề hình thành vốn ở các nớc chậm phát triển", R.
Nurkse đã trình bày một cách có hệ thống việc giải quyết vấn đề vốn. Ông lấy vòng
luẩn quẩn của sự nghèo đói làm lý luận về tạo vốn: Xét về lợng cung, ngời ta thấy khả

quả hoàn toàn tự nhiên bởi hoạt động tự do của các động cơ tìm kiếm lợi nhuận. Lẽ
tất yếu là phơng hớng của đầu t t nhân chịu tác động lớn của hớng vận động thị trờng.
2, Vai trò của FDI đối với CNH HĐH ở các n ớc đang phát triển
2.1: Tác động tích cực
Đối với các nớc tiếp nhận đầu t, nhất là các nớc đang phát triển, FDI có vai trò
hết sức to lớn đối với quá trình CNH - HĐH đất nớc. Vai trò đó đợc thể hiện qua một
số tác động chính của FDI đối với các nớc đang phát triển nh sau:
2.1.1: FDI là một trong những nguồn vốn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt vốn đầu
t , góp phần tạo ra động lực cho tăng tr ởng và phát triển
Tỷ lệ vốn tích luỹ từ trong nớc, đặc biệt là ở các nớc đang phát triể, còn ở mức
thấp là một trở ngại lớn cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Thu hút FDI là một
hình thức huy động vốn để hỗ trợ cho nhu cầu đầu t của nền kinh tế.
FDI vào các nớc đang phát triển sẽ tạo động lực tích cực đối với việc huy động
các nguồn vốn khác nh ODA, vốn đầu t trong nớc,... Rồi tiếp tục từ đó, nó tạo ra một
hình ảnh đẹp, đáng tin cậy về nớc này trong các tổ chức và cá nhân nớc ngoài. Hơn
nữa, ngay trong mối quan hệ đối nội, FDI còn có tác dụng kích thích đối với việc thu
hút vốn đầu t trong nớc.
Trong 13 năm qua, nguồn vốn FDI vào Việt Nam đã thực sự trở thành một
trong những nhân tố quan trọng, nâng cao tốc độ tăng trởng kinh tế - xã hội. Nhờ có
nguồn vốn FDI, nguồn vốn Ngân sách có thể đợc dành nhiều hơn cho phát triển cơ sở
hạ tầng, khuyến khích đầu t trong nớc vào các vùng kinh tế khó khăn, do đó tạo ra tốc
độ tăng trởng đồng đều giữa các vùng. Nh vậy, thông qua hình thức FDI, nguồn vốn
cần thiết đã phần nào đợc đáp ứng kịp thời, góp phần thúc đẩy sự tăng trởng và phát
triển kinh tế Việt Nam trong suốt thời kỳ mở cửa cho đến nay.
2.1.2: FDI mang lại kỹ thuật công nghệ cho n ớc tiếp nhận đầu t
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
Bên cạnh vai trò cung cấp nguồn vốn, FDI còn mang lại cho các nớc tiếp nhận

Sự tập trung đầu t của các nhà đầu t nớc ngoài vào những ngành nghề và địa
phơng có tỷ suất lợi nhuận cao sẽ góp phần làm phát huy nội lực của các ngành và
lĩnh vực đó, đồng thời kéo theo sự phát triển của một số ngành nghề có liên quan nh
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
các ngành bổ trợ đầu vào, các ngành liên quan đến tiêu thụ đầu ra... và một số vùng
lân cận. Khi đầu t vào các lĩnh vực và ngành này đã trở nên bão hoà, các nhà đầu t sẽ
chuyển sang các ngành nghề và địa phơng khác theo sự định hớng của Chính phủ
thông qua một số u đãi đầu t, nh vậy đã tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu ngành nghề và
cơ cấu vùng lãnh thổ theo hớng tích cực.
Những năm qua, nhờ có nguồn vốn FDI, đầu t vào nền kinh tế Việt Nam đã
làm chuyển dịch từ một nền kinh tế mà nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn sang một nền
kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ ngày càng chiếm u thế. Đặc biệt, đối với
một số ngành nh công nghiệp, xây dựng cơ bản, dầu khí và bu chính viễn thông là
những ngành then chốt lại có tỷ lệ vốn FDI rất cao. "Đầu t nớc ngoài đã phục vụ
chuyển dịch cơ cấu theo hớng CNH - HĐH, tập trung vào sản xuất, xuất khẩu, xây
dựng kết cấu hạ tầng, trong đó đầu t nớc ngoài vào xây dựng chiếm 73% vốn thực
hiện. FDI đã nâng cao mức độ sử dụng công nghệ mới trong các ngành công nghiệp
dầu khí, hoá chất, điện tử, tin học, ô tô,... Tỷ trọng một số sản phẩm chủ yếu do khu
vực có vốn đầu t nớc ngoài sản xuất ra chiếm khá cao trong toàn ngành công nghiệp,
ví dụ nh: dầu thô, ô tô chiếm 100%; tivi 80,8%; chất tẩy rửa 62,2%; sút 76,4%; máy
công cụ 56,4% ... Đáng chú ý là trong 9 tháng đầu năm 2001, số dự án đầu t vào công
nghiệp nặng đã tăng 18% so với cùng kỳ năm ngoái, có những dự án quy mô lớn nh
điện Phú Mỹ 3 (412,8 triệu USD), Phú Mỹ 2 (400 triệu USD), máy in phun (76,7
triệu USD)...
2.1.4: FDI góp phần phát triển nguồn nhân lực và tạo thêm nhiều việc làm mới
Cùng với các dự án FDI là các xí nghiệp liên doanh, các công ty 100% vốn nớc
ngoài đợc thành lập, thu hút rất nhiều lao động trực tiếp và gián tiếp, góp phần làm

kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI đạt 1250 triệu USD (cha kể dầu khí), chiếm
7,35% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc. Những năm về sau, tỷ trọng này vẫn
tiếp tục tăng lên và đến năm 1998 đạt 1532 triệu USD. Tuy cha phải là nhiều song
trong bối cảnh kinh tế của nớc ta cũng nh thế giới hiện nay, kết quả này thật đáng
khích lệ, đã góp phần nâng cao năng lực xuất khẩu và cải thiện cán cân thanh toán
quốc tế của Việt Nam.
2.1.6: Hoạt động của các dự án FDI có tác động quan trọng tới xuất, nhập khẩu của
n ớc chủ nhà.
Trong nhiều trờng hợp, các dự án FDI đòi hỏi phải nhập một lợng lớn máy
móc, thiết bị để xây dựng cơ bản, nhất là trong giai đoạn đầu triển khai, dẫn đến sự
thâm hụt thơng mại thờng xuyên. Do đó, cần phải khuyến khích các dự án mua
nguyên liệu, phụ tùng trong nớc và tăng cờng mở rộng các dịch vụ thu ngoại tệ tại
chỗ để cải thiện cán cân thanh toán.
Ngoài những tác động kể trên, FDI còn giúp mở rộng thị trờng trong và ngoài
nớc thông qua các phơng án bao tiêu sản phẩm, các chiến lợc mở rộng và chiếm lĩnh
thị trờng của các công ty mẹ, tạo sự cạnh tranh kích thích phát triển sản xuất...
Tuy nhiên, bên cạnh những u điểm đó, FDI cũng có tính hai mặt, mang đến
những tác động tiêu cực đối với nền kinh tế - xã hội của nớc tiếp nhận đầu t.
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
2.2: Những tác động tiêu cực
Khi xem xét ảnh hởng của FDI, có nhiều ý kiến nói về những ảnh hởng tiêu
cực của nó đến kinh tế - chính trị - văn hoá - xã hội của nớc tiếp nhận đầu t. Các ý
kiến đánh giá thờng rơi vào hai mặt: những ảnh hởng tiêu cực đến chính trị - xã hội
và các ảnh hởng đến kinh tế. Nói chung, cách phân chia các ảnh hởng này chỉ mang
tính tơng đối và phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể của từng nớc trong từng giai đoạn
khác nhau.
2.2.1: Các ảnh h ởng tới nền kinh tế

Nh đã biết, hoạt động FDI còn nhằm để khai thác các nguồn tài nguyên mà n-
ớc đầu t không có hay khan hiếm, cộng với sự quản lý lỏng lẻo về khai thác và sử
dụng tài nguyên thiên nhiên, môi trờng của nớc chủ nhà sẽ dẫn đến việc khai thác
một cách bừa bãi, làm cho nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt và gây ra hậu quả ô
nhiễm môi trờng.
2.2.2: Những ảnh h ởng về mặt chính trị - xã hội
Hiện nay, một trong những điều làm Chính phủ các nớc đang phát triển lo ngại
khi mở cửa đón nhận FDI là việc thông qua hoạt động này, các nớc công nghiệp phát
triển có thể can thiệp vào nội bộ chính trị đối với họ. Với những tác động tiêu cực đã
nêu trên, có thể thấy rằng bằng cách tăng sự phụ thuộc kinh tế, thôn tính các doanh
nghiệp,... các nớc công nghiệp phát triển có thể gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế và lợi
dụng điều đó để can thiệp vào các vấn đề nội bộ nớc sở tại.
IV. Xu h ớng vận động của dòng FDI hiện nay và kinh nghiệm thu hút FDI của một
số n ớc
1, Một số xu h ớng vận động của dòng FDI hiện nay
Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI ) đang ngày càng đóng vai trò động lực tăng tr-
ởng quan trọng đối với các nền kinh tế, cả với nớc đầu t và nớc tiếp nhận đầu t. Cũng
nh sự phát triển của nền kinh tế thế giới, sự vận động của dòng vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài chịu tác động của rất nhiều nhân tố khác nhau, nh kinh tế, kỹ thuật, chính trị,
xã hội và các nhân tố tự nhiên. Cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực châu á
cùng với xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới đã khiến hoạt động đầu t trực
tiếp nớc ngoài có nhiều biến đổi sâu sắc. Trong những năm gần đây, FDI ngày càng
đợc mở rộng và tăng lên cả về quy mô, hình thức, thị trờng, lĩnh vực đầu t, đồng thời
thể hiện vị trí, vai trò ngày càng to lớn trong quan hệ kinh tế quốc tế. Sự vận động của
FDI đang thay đổi đáng kể theo những xu hớng sau:
1.1: Quy mô FDI không ngừng tăng lên cả về số tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng
vốn đầu t toàn thế giới.
Càng về cuối thập kỷ 90, tốc độ lu chuyển FDI càng tăng nhanh, lên tới trên 20% mỗi
năm. Phải mất 12 năm, từ 1974 đến 1986 để FDI tăng gấp đôi (năm 1986 là 78 tỷ
USD so với gần 40 tỷ USD năm 1974); nhng chỉ 6 năm sau, đến năm 1992 FDI đã

quốc gia chú trọng việc thu hút FDI từ các TNCs.
Hiện nay, các TNCs vẫn tiếp tục vơn dài ra các khu vực khác nhau trên thế giới
với quy mô FDI ngày càng lớn, đóng vai trò ngày càng quan trọng trong đầu t trực
tiếp nớc ngoài và đẩy mạnh quá trình đầu t ra nớc ngoài. Bên cạnh việc giữ vững các
khu vực đầu t truyền thống nh Châu Âu, Bắc Mỹ, TNCs đều đẩy mạnh đầu t vào khu
vực châu á. Châu á cũng là địa bàn u tiên đầu t hàng đầu của Nhật, hàng thứ hai của
Mỹ (sau Châu Âu) và hàng thứ ba của của các nớc Châu Âu (sau Bắc Mỹ và Châu
Âu).
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
FDI ngày nay có mối liên quan chặt chẽ với chiến lợc toàn cầu của công ty
xuyên quốc gia. Trong những năm gần đây, các hình thức đầu t chủ yếu của TNCs là
hợp nhất hoặc mua lại các chi nhánh công ty ở nớc ngoài (đây cũng là chiến lợc hợp
tác phát triển chính của các TNCs). Những năm cuối thập kỷ 90 đã đánh dấu thời kỳ
sáp nhập trên diện rộng các TNCs thành các công ty lớn hơn và các tập đoàn khổng lồ
trên thế giới (làn saóng sáp nhập này năm 2000 tăng hơn 50% so với năm 1999). Quá
trình sáp nhập vừa thúc đẩy mức độ quốc tế hoá hệ thống sản xuất, tạo ra năng lực
sản xuất lớn hơn, phản ứng lại áp lực cạnh tranh, tăng cờng hợp tác, tin tởng lẫn nhau,
đồng thời cũng tạo ra tính độc quyền cao để cùng nhau thống trị, chi phối nền kinh tế
thế giới và khu vực đối với các tập đoàn khổng lồ này. Đặc biệt, hình thức đầu t mua
lại các chi nhánh ở nớc ngoài là cách nhanh nhất để thiết lập sự có mặt của các TNCs
ở nớc chủ nhà, giúp sử dụng hiệu quả mạng lới cung ứng và hệ thống phân phối sẵn
có, mở rộng thị phần, tránh đợc hàng rào thuế quan, tăng năng lực cạnh tranh và
nguồn thu lợi nhuận.
Giá trị các giao dịch hợp nhất, mua bán cổ phần hợp vốn của các công ty nớc
ngoài trong năm 1998 đạt 229 tỷ USD, trong đó chủ yếu là các giao dịch mua bán có
giá trị trên 1 triệu USD. Nếu xét các vụ mua bán và sáp nhập cả trong phạm vi một
quốc gia, thì giá trị này chỉ riêng ở châu Âu năm 1999 đã lên tới 849 tỷ USD và trong

vốn đầu t ở mỗi nớc có sự khác nhau là nguyên nhân trực tiếp của sự cạnh tranh trong
"cho và nhận" FDI, dẫn đến những thay đổi liên tục trong phân bổ FDI giữa các quốc
gia và khu vực trên toàn thế giới.
1.4: Ngày càng gia tăng tính không đồng đều trong phân bố và lu chuyển FDI
FDI tập trung với mức độ và quy mô khác nhau trong mỗi nền kinh tế, tốc độ
tăng trởng dòng FDI cũng hoàn toàn khác nhau ở mỗi nớc và không ổn định qua các
năm. Các nớc phát triển tiếp tục là các nhà đầu t hàng đầu thế giới, đồng thời là
những địa chỉ thu hút đại bộ phận đầu t quốc tế. Trớc những năm 90, FDI có nguồn
gốc từ các nớc phát triển chiếm trên 93% và hiện nay chiếm khoảng 88% tổng vốn
FDI của thế giới. Đồng thời, các nớc phát triển cũng thu hút phần lớn vốn FDI của thế
giới với nhịp độ tăng FDI bình quân hàng năm vài chục phần trăm trong mấy năm
gần đây, dẫn đến tỷ trọng FDI tập trung vào các nớc này cũng không ngừng tăng lên.
Từ 1996 đến 1999, FDI đầu t vào các nớc phát triển lần lợt là 202 tỷ USD, 276 tỷ
USD, 468 tỷ USD và 673 tỷ USD, chiếm 60%, 59%, 71% và 76,5% trong tổng vốn
đầu t quốc tế; năm 2000, tỷ trọng FDI vào các nớc phát triển tăng lên mức kỷ lục,
chiếm gần 80% trong tổng số 1.000 tỷ USD vốn FDI thế giới, trong khi 3/4 dân số
sống tại các nớc đang phát triển chia nhau 20% còn lại.
Mỹ, EU là "tâm điểm" của dòng lu chuyển FDI thế giới. Trong hai năm 1998,
1999, riêng Mỹ tiếp nhận gần 1/4 FDI, còn EU tiếp nhận khoảng 1/2 FDI của toàn thế
giới. Nền kinh tế Hoa Kỳ và các nớc EU tăng trởng liên tục là tác nhân thu hút mạnh
FDI và làm chậm quá trình di chuyển vốn đầu t ra nớc ngoài.
Các nớc đang phát triển vẫn là lực lợng thứ yếu đối với việc thu hút và thúc đẩy
luồng vốn FDI quốc tế. Mặc dù tăng lên về quy mô, nhng tỷ trọng FDI vào các nớc
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
"Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự nghiệp CNH - HĐH ở Việt Nam"
đang phát triển liên tục giảm do đầut vào các nớc này có chiều hớng chậm lại, từ chỗ
chiếm 70% FDI toàn thế giới những năm 60 đã chuyển dịch ngợc lại vào đầu thập kỷ
90. Năm 1998 và 1999, FDI đổ vào các nớc đang phát triển tơng ứng là 170,9 tỷ USD

Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Tú - Kinh tế Đầu t 40B
25

Trích đoạn Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật Cải tiến các thủ tục hành chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status