Giáo án tích hợp liên môn. Hình học 10 – CB: Luyện tập – Giải tam giác.
…………………………………………………………………………
PHỤ LỤC II
PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
1. Tên hồ sơ dạy học: Dạy học tích hợp các môn học : Hình học, Vật lí, Văn học, Giáo dục kĩ năng sống thông qua chủ
đề: Luyện tập - Giải tam giác.
2. Mục tiêu dạy học:
- Kiến thức , kĩ năng , thái độ của các môn học sẽ đạt được trong dự án này là: Môn Hình học, môn Vật lí, môn Văn
học ( loại hình kịch nói), Địa lí, Giáo dục kĩ năng sống….
- Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn: Đại số - Hình học, Đại số - Vật lí, Hình học – Vật lí,
Toán học – Văn học, lồng ghép kĩ năng sống.
3. Đối tượng dạy học của bài học:
- Học sinh khối 10.
4. Ý nghĩa của bài học:
- Gắn kết kiến thức, kĩ năng , thái độ các môn học với nhau, với thực tiễn đời sống xã hội, làm cho học sinh yêu thích
môn học hơn và yêu cuộc sống, giải quyết được một số tình huống thực tế trong cuộc sống…
5. Thiết bị dạy học, học liệu:
-
Máy chiếu, computer.
Bảng nhóm
Bút dạ, thước gỗ, compa, thước đo góc, phấn màu…..
Giấy A1.
Phụ lục II - Trang 1
Giáo án tích hợp liên môn. Hình học 10 – CB: Luyện tập – Giải tam giác.
…………………………………………………………………………
6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học:
- Từ các yếu tố đã biết tìm các yếu tố còn lại trong một tam giác (Nhóm học sinh đóng kịch).
- Giải bài tập của học sinh vào giấy A1 (theo nhóm, tổ).
- Giải bài tập của học sinh vào vở ( cá nhân).
- Trả lời trắc nghiệm bài tập của học sinh (Cả lớp – Qua trò chơi Truy tìm kho báu).
Phụ lục II - Trang 3
Giáo án tích hợp liên môn. Hình học 10 – CB: Luyện tập – Giải tam giác.
…………………………………………………………………………
Tiết 22.
LUYỆN TẬP – GIẢI TAM GIÁC.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Qua bài học giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức về:
- Nội dung định lí cosin, định lí sin trong tam giác.
2.Kĩ năng : Học sinh biết vận dụng định lí cosin, định lí sin và hệ quả vào giải các bài toán cụ thể:
- Biết hai cạnh và 1 góc xen giữa hai cạnh đó, tính cạnh còn lại.
- Biết ba cạnh của một tam giác tính các góc trong tam giác đó.
- Biết 1 cạnh và hai góc kề, tính các yếu tố còn lại.
- Biết thực hành việc đo đạc, tính toán trong thực tế; giải quyết tình huống trong thực tế.
3. Tư duy, thái độ :
- Thái độ học tập tự giác, tích cực, chủ động, biết qui lạ về quen.
- Rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp, sáng tạo.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc, khoa học, tính thực tiễn cao.
- Biết kiểm tra đánh giá bài làm của bạn cũng như tự kiểm tra đánh giá bài làm của bản thân.
- Phát triển tư duy logic, tương tự hóa, khái quát hóa.
- Học sinh có ý thức và tích cực giải bài tập, thông qua đó các em yêu thích hơn môn Toán , cũng như các môn Vật lý, Văn,
Hoạt động của giáo viên
- Giới thiệu thể lệ, thời gian.
Hoạt động của học sinh
Lắng nghe và thực hiện nhiệm
Ghi bảng - Trình chiếu
Trình chiếu câu hỏi và đáp án.
vụ.
Đáp án: Câu 1 – ý 4
Đáp án: Câu 2 – ý 3
Phụ lục II - Trang 6
Giáo án tích hợp liên môn. Hình học 10 – CB: Luyện tập – Giải tam giác.
…………………………………………………………………………
Đáp án: Câu 3 – ý 1
b, Bài mới:
Hoạt động 1: Học sinh vận dụng định lí cosin vào giải các bài toán có nội dung Vật lí – Địa lí (8 phút).
Phụ lục II - Trang 7
Giáo án tích hợp liên môn. Hình học 10 – CB: Luyện tập – Giải tam giác.
-) Cho tam giác ABC có AB=80;
về bài toán hình học quen thuộc
AC=60; Aˆ = 1100 . Tính cạnh BC.
nào?
- Yêu cầu học sinh lên bảng trình
bày lời giải.
- Lên bảng trình bày.
GIẢI:
Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABC, ta
có:
BC 2 = AB 2 + AC 2 − 2 AB. AC.cosA
= 802 + 602 − 2.80.60.cos1100 ≈ 13283,39
⇒ BC ≈ 13283,39 ≈ 115, 25 ( hải lí)
Kết luận: Sau 2 giờ, hai tàu cách nhau khoảng
115,25 (hải lí).
Hoạt động 2: Học sinh vận dụng định lí cosin vào giải các bài toán có nội dung Địa lí – Giáo dục kĩ năng sống (8 phút).
Phụ lục II - Trang 8
Giáo án tích hợp liên môn. Hình học 10 – CB: Luyện tập – Giải tam giác.
…………………………………………………………………………
Phụ lục II - Trang 9
Giáo án tích hợp liên môn. Hình học 10 – CB: Luyện tập – Giải tam giác.
…………………………………………………………………………
cành cây quăng xuống đầm lầy để
người bị nạn bám vào rồi kéo lên
từ từ).
Phương án lội qua đầm lầy là
không khả thi.
- Để giải quyết vấn đề này các
em sẽ làm như thế nào?
GV: Hãy sử dụng định lí cosin để
giải bài toán này.
Hướng dẫn: Ta chọn điểm A ở vị
GIẢI:
trí thuận lợi sao cho dễ dàng nhìn
Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABC, ta có:
thấy điểm B, C và đo được độ dài
BC 2 = AB 2 + AC 2 − 2 AB. AC.cosA
AB, AC và góc BAC.
- Lên bảng trình bày.
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- HS tìm hiểu đề bài, lắng nghe
tập 3: Đưa bài toán thực tế về
GV hướng dẫn.
Ghi bảng - Trình chiếu
bài toán hình học quen thuộc,
tính 2 cạnh của tam giác khi biết
1 cạnh và 2 góc kề.
- Trả lời:
- Bài toán thực tế trên được
-) Cho tam giác ABC có
đưa về bài toán hình học quen
AB=500(m); Aˆ = 870 ; Bˆ = 620 .
thuộc nào?
Tính cạnh AC, BC.
Yêu cầu HS lên bảng.
- GV nhận xét, ghi điểm.
≈ 857,17 (m)
sin C
sin 310
Hoạt động 4: Học sinh vận dụng định lí cosin vào giải bài toán có nội dung Vật lí (7 phút).
Phụ lục II - Trang 11
Giáo án tích hợp liên môn. Hình học 10 – CB: Luyện tập – Giải tam giác.
…………………………………………………………………………
Hoạt động của giáo viên
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng - Trình chiếu
- HS tìm hiểu đề bài, lắng nghe
4: Đưa bài toán thực tế về bài
toán hình học quen thuộc, tính 1
cạnh của tam giác khi biết 2 cạnh
- Suy nghĩ, làm việc theo nhóm.
và góc xen giữa hai cạnh đó.
Đại diện của nhóm nhanh nhất
Yêu cầu HS hoạt động nhóm,
uuur uu
r
uuur uur
AD = AD = F1 ; DC = AB = AB = F2
- GV nhận xét, ghi điểm nhóm
XÐt tam gi¸c ADC : Dˆ = 1800 − α
lên bảng trình bày.
- GV thu bài của các nhóm sẽ
⇒ cosD=cos ( 1800 − α ) = cosα
Phụ lục II - Trang 12
Giáo án tích hợp liên môn. Hình học 10 – CB: Luyện tập – Giải tam giác.
…………………………………………………………………………
chấm và trả bài các nhóm vào giờ
học tiếp theo.
ur uuur
F = AC = AC = DA2 + DC 2 − 2.DA.DC.cosD
ur
uu
r 2 uu
…………………………………………………………………………
- Biết ba cạnh của một tam giác tính các góc trong tam giác đó.
- Biết 1 cạnh và hai góc kề, tính các yếu tố còn lại.
- Biết thực hành việc đo đạc, tính toán trong thực tế; giải quyết tình huống trong thực tế.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
......................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................
Phụ lục II - Trang 14