nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nông nghiệp nhằm tăng cường bảo tồn in - situ các giống lúa địa phương tại xã Bản Khoang - huyện Sa Pa - tỉnh Lào Cai - Pdf 31

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học nông nghiệp I
--------------

Chu anh Tiệp

nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nông nghiệp nhằm
tăng cờng bảo tồn in - situ các giống lúa địa phơng
tại x Bản Khoang - huyện Sa Pa - tỉnh Lào Cai

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: Kỹ thuật trồng trọt
Mã số: 4.01.01

Ngời hớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Tất Cảnh

Hà nội - 2004


Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và cha hề đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ của các đơn vị, tổ chức, cá nhân
cho việc thực hiện luận văn này và những thông tin, số liệu trích dẫn đều đã
đợc ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả

Chu Anh Tiệp

Lời cam đoan............................................................................................................... i
Lời cảm ơn.................................................................................................................. ii
Mục lục...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ...........................................................................................v
Danh mục các biểu đồ và đồ thị ................................................................................vii
Danh mục các bảng và sơ đồ................................................................................... viii
Danh mục các phụ lục ............................................................................................. viii
1. mở đầu................................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề........................................................................................................1
1.2. Mục đích của đề tài ..........................................................................................3
1.3. Yêu cầu của đề tài ............................................................................................3
2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu..............................................................4
2.1. Bảo tồn đa dạng sinh học..................................................................................4
2.1.1. Đa dạng sinh học và đa dạng cây trồng ...................................................4
2.1.2. Xu hớng bảo tồn đa dạng sinh học..........................................................8
2.2. Bảo tồn in - situ đa dạng cây trồng.................................................................13
2.2.1. Kết quả nghiên cứu bảo tồn in-situ đa dạng cây trồng trên thế giới ......13
2.2.2. Một số kết quả nghiên cứu bảo tồn in-situ đa dạng cây lúa ở Việt Nam21
2.3. Một số kết quả nghiên cứu trong thâm canh lúa ...........................................31
2.3.1. Giống và quá trình đổi mới cơ cấu giống lúa .........................................31
2.3.2. Phân khoáng và sử dụng trong thâm canh lúa .......................................33
3. nội dung và phơng pháp nghiên cứu ..............................................37
3.1. Đối tợng nghiên cứu .....................................................................................37
3.2. Nội dung nghiên cứu .....................................................................................37
3.3. Các phơng pháp nghiên cứu .........................................................................37
3.3.1. Phơng pháp điều tra thu thập thông tin................................................37
3.3.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu ..........................................................................38

iii



iv


Danh mục các chữ viết tắt
Chữ viết tắt

Chú giải

BBB

Bèo brụt búa

CT 1 (đ/c)

Công thức 1 (đối chứng)

CT 2

Công thức 2

CT 3

Công thức 3

ĐDSH

Đa dạng sinh học

ĐDCT


VKHKTNN

Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam

VTNDTTVQT

Viện tài nguyên di truyền thực vật Quốc tế

v


Danh mục các biểu đồ và đồ thị
TT

Tên các biểu đồ và đồ thị

Trang

Biểu đồ 4.1. Diễn biến nhiệt độ và lợng ma qua các tháng trong năm..................44
Biểu đồ 4.2. Biến động số lợng giống lúa địa phơng qua các năm .......................54
Biểu đồ 4.3. Diễn biến đa dạng lúa địa phơng qua các năm ...................................54
Biểu đồ 4.4. Tỷ lệ hộ lựa chọn các tiêu chuẩn để làm căn cứ quyết định lựa chọn
giống lúa trồng tại nông hộ. ................................................................59
Biểu đồ 4.5. Tỷ lệ hộ tham gia trồng các giống lúa địa phơng năm 2004...............62
Biểu đồ 4.6. Nguồn cung cấp giống lúa địa phơng .................................................65
Biểu đồ 4.7. Tỷ lệ mẫu giống lúa địa phơng bị lẫn giống .......................................66
Biểu đồ 4.8. Tơng quan của các yếu tố với năng suất lúa địa phơng ....................74
Biểu đồ 4.9. Tỷ lệ cây lẫn giống phân biệt bằng chênh lệch chiều cao cây ..............76
Biểu đồ 4.10. Tỷ lệ cây lẫn giống do phân biệt bằng chênh lệch tgst .......................77

nớc, đầu t phân bón và chống chịu sâu bệnh .......................................52
Bảng 4.5. Bảng đánh giá quy mô trồng các giống lúa địa phơng............................63
Bảng 4.6. ảnh hởng của một số yếu tố đến năng suất lúa địa phơng...................72
Bảng 4.7. Bảng các yếu tố cấu thành năng suất thí nghiệm chọn lọc giống .............78
Bảng 4.8. Khả năng tích luỹ chất khô và hệ số kinh tế .............................................84
Bảng 4.9. Các yếu tố cấu thành năng suất thí nghiệm bón phân...............................85
Bảng 4.10. Năng suất thực thu thí nghiệm bón phân ................................................86
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế của các mô hình giải pháp kỹ thuật .............................87
Sơ đồ 2.1. Muối quan hệ của sinh vật với đời sống con ngời ....................................7
Sơ đồ 4.1. Mối quan hệ của các yếu tố đến đa dạng lúa địa phơng.........................55
Sơ đồ 4.2. Xu hớng ảnh hởng của một yếu tố đến sự đa dạng lúa địa phơng tại xã
Bản Khoang..............................................................................................58
Sơ đồ 4.3. Xu hớng ảnh hởng của một số yếu tố đến năng suất lúa......................72

vii


Danh mục các phụ lục
TT

Nội dung

Trang

Phụ lục 1. Đặc điểm thời tiết khí hậu của huyện Sa Pa .............................................95
Phụ lục 2. Kết quả phân tích một số loại đất trồng lúa ở địa phơng........................96
Phụ lục 3. Chênh lệnh nhiệt độ nớc mặt ruộng và không khí (thời điểm cấy lúa) ..96
Phụ lục 4. Lịch thời vụ của một số cây trồng chính trên địa bàn xã Bản Khoang ...97
Phụ lục 5. Các yếu tố ảnh hởng đến năng suất lúa ..................................................98
Phụ lục 6. Số liệu điều tra các yếu tố liên quan đến năng suất lúa nếp.....................99

Về nguồn gốc thực vật, cây lúa thuộc họ hoà thảo (Gramineae), chi
Oryza. Trong chi Oryza có nhiều loài sống một năm hay hai năm, trong đó chỉ
có 2 loài đợc trồng phổ biến là Oryza sativa L đợc trồng phổ biến ở châu á
và Oryza glaberrima đợc trồng trên một diện tích nhỏ ở châu Phi. Ngoài các
loài lúa trồng, lúa dại cũng rất phong phú: lúa tiên (O. sativa ssp.); O.
officinalis; O. fatua... đã đợc tìm thấy ở nhiều nơi trên thế giới nh: ấn Độ,
Đông Nam á, phía Nam Trung Quốc, khu vực nhiệt đới của châu Phi. ở Việt
Nam cũng đã tìm thấy nhiều loài lúa dại nh lúa nổi (O. sativa L.F) ở đồng
bằng Nam Bộ, lúa dại (lúa ma) (Oryza officinalis) ở Tây Bắc [16].
Bảo tồn đa dạng quỹ gen cây lúa nói riêng và đa dạng sinh học nói chung
là một vấn đề quan trọng đối với nhân loại. Con ngời cũng là một sinh vật,
con ngời không thể sống độc lập mà luôn phải sống chung với các loài

1


sinh vật khác để tạo thành một "hệ sinh thái hoàn chỉnh". Hội thảo về môi
trờng và phát triển của Liên hợp quốc tổ chức tại Rio de Janairo vào năm
1992, đợc coi là "Cuộc họp thợng đỉnh của trái đất", đã đa ra: Công ớc
Đa dạng sinh học (ĐDSH), đã có 176 chính phủ ký vào công ớc nhận trách
nhiệm bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng tài nguyên sinh học một cách bền
vững và cùng chia sẻ công bằng lợi ích thu đợc từ đó [45].
Việt Nam là một trong số 176 quốc gia đã ký vào công ớc, nhận trách
nhiệm bảo tồn đa dạng sinh học. Do đó việc nghiên cứu bảo tồn ĐDSH là một
nhiệm vụ quốc tế đồng thời là một phần trong chiến lợc phát triển kinh tế của
Việt Nam hiện nay và trong tơng lai.
Hiện nay, nớc ta thuộc nhóm các nớc đang phát triển, kinh tế phụ
thuộc rất lớn vào các nguồn tài nguyên tự nhiên. Sản xuất nông lâm nghiệp
thực tế là khai thác và sử dụng tài nguyên động thực vật. Đa dạng cây trồng là
một phần của đa dạng sinh học đợc thuần hoá và khai thác bởi con ngời

thuật nhằm tăng cờng bảo tồn in-situ giống lúa này ở Bản Khoang.
1.3. Yêu cầu của đề tài
Xác định đợc các yếu tố ảnh hởng đến bảo tồn đa dạng các giống lúa
địa phơng bao gồm các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội trên cơ sở đó phân
tích để xác định đợc một số yếu tố ảnh hởng chính.
Xác định một số biện pháp kỹ thuật nông nghiệp cần nghiên cứu
Nghiên cứu và thử nghiệm các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp xác định
đợc.

3


2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

2.1. bảo tồn đa dạng sinh học
2.1.1. Đa dạng sinh học và đa dạng cây trồng
Đa dạng sinh học là một phạm trù rất rộng lớn, khó có một khái niệm
hoàn chỉnh để biểu đạt đợc trọn vẹn. Tuy nhiên có thể đơn giảm hoá rằng,
ĐDSH nghĩa là sự tồn tại các hình thức sống của thực vật, động vật, vi sinh vật
trong hệ sinh thái, mà trong đó chúng luôn có tác động, tơng tác qua lại với
nhau (Joanne Long và cộng sự, 2000) [45].
ĐDSH là sự giàu có, phong phú các nguồn gen, các loài và các hệ sinh
thái trên bề mặt trái đất, là tài nguyên tái tạo và đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển tiến hoá của sinh giới, đặc biệt là đối với đời sống của con ngời
(Lê Trọng Cúc, 2003) [10].
ĐDSH không chỉ cung cấp các nguyên liệu cho việc cải thiện các sản
phẩm nông nghiệp, công nghiệp và y dợc, cải thiện điều kiện sinh thái, điều
hoà khí hậu, nó chính là nguyên liệu cho quá trình tiến hoá sinh học. Ngày
nay, trên con đờng phát triển công nghiệp hoá, ĐDSH đã và đang bị suy
giảm từng ngày, từng giờ. Bảo tồn ĐDSH trở thành một vấn đề chính trị liên

sự sống của con ngời trên trái đất. Đảm bảo an ninh lơng thực, ổn định xã
hội và có tính tiên quyết trong việc phát triển xã hội.
Thông qua hoạt động sản xuất nông nghiệp, đa dạng sinh học đã góp
phần hình thành nên những nền văn minh của nhân loại nh: văn minh la mã,
văn minh sông Hằng, văn minh lúa nớc đây là nền tảng tạo nên nền văn
minh nhân loại hiện nay. Nền văn minh nhân loại hình thành và phát triển
cùng với việc thuần hoá cây trồng, vật nuôi từ những loài sống hoang dại trở
thành vật nuôi, cây trồng phục vụ mục đích sống của con ngời. Sự đa dạng
của chúng đã làm phong phú thêm văn hoá của con ngời. Nếu một loài sinh

5


vật bị suy giảm (biến mất) sẽ là một tài nguyên vô giá bị mất đi, sự mất đi đó
sẽ là vĩnh viễn và không có cơ hội tái hiện lại.
Tuy nhiên, trong sự phát triển công nghiệp hoá, đô thị hoá và gia tăng
dân số ở mức báo động nh hiện nay đã dẫn đến những tác động thái quá tới
môi trờng làm suy giảm ĐDSH xảy ra nhanh hơn, nhiều nơi hơn. Những tác
động đó đã góp phần làm thay đổi một phần chu kỳ luân chuyển vật chất, gây
ra nhiều biến đổi khí hậu và môi trờng theo hớng có hại cho con ngời. Hậu
quả đã và đang tác động trở lại môi trờng sống của con ngời, gây ra những
thiên tai bất thờng, những đại dịch không có thuốc chữa
Chính từ những vấn đề trên, hơn bao giờ hết chúng ta cần phải bảo tồn
ĐDSH. Bảo tồn ĐDSH chính là việc duy trì, gìn giữ một hệ sinh thái mà trong
đó các sinh vật đã hình thành và phát triển của trái đất đợc tồn tại và luôn có
tác động qua lại với nhau.
Đa dạng sinh học nông nghiệp là một giới hạn rộng lớn, nó chứa đựng
tất cả các hợp phần của ĐDSH có liên quan đến trồng trọt, chăn nuôi và cung
cấp lơng thực thực phẩm [45].
Sinh vật có vai trò rất quan trọng đối với con ngời (sơ đồ 2.1), sản phẩm

Vi
sinh
vật

Thực
vật

(Dầu mỏ, Than đá)

Động
vật

Cây trồng

Chế
phẩm

Lơng
thực

Năng lợng hoá thạch

Điều hoà không
khí, khí quyển

chế phẩm

Thực
phẩm


nay, trên thế giới đang có 2 xu hớng chính nghiên cứu bảo tồn ĐDSH.
2.1.2.1. Bảo tồn ex - situ
Bảo tồn ex-situ (bảo tồn ngoại vi) là việc duy trì quần thể, hoặc cá thể
các loài ở một điều kiện môi trờng sống khác với nơi xuất xứ và có thể điều
chỉnh đợc theo ý muốn của con ngời (VTNDTTVQT).
Theo hớng bảo tồn này nhiều vờn quốc gia, công viên quốc gia và các
khu bảo tồn đã đợc hình thành. Cho đến năm 2003, trên toàn thế giới có
8.619 khu bảo tồn, chiếm diện tích khoảng 8 triệu km2. Đây là một con số
P

P

không nhỏ, chiếm khoảng 6% tổng diện tích bề mặt trái đất, trong đó có 3,5%
tổng diện tích đất đai của thế giới thuộc loại bảo vệ nghiêm ngặt cho mục đích
nghiên cứu khoa học, bao gồm vờn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên [10].
Nhân loại đã nỗ lực, cố gắng không ngừng trong thời gian vừa qua, nhiều loài
động thực vật quý, hiếm có nguy cơ bị tiệt chủng đã có cơ hội đợc hồi sinh.
Tuy nhiên không phải tất cả các loài sinh vật đều có thể cùng chung sống ở
một số khu bảo tồn, mỗi loài sinh vật đều thích nghi cao với một vùng tiểu khí
hậu đặc trng, nên khó đa sang các vùng sinh thái khác để nuôi, ví dụ nh
loài gấu trắng ở Bắc cực, nó đã thích nghi tối cao đối với điều kiện ở đây, khó
có thể xây dựng một khu bảo tồn phù hợp cho sự thích nghi của chúng. Mặt
khác, áp lực dân số ngày càng tăng, diện tích sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, thuỷ sản đang bị thu hẹp, trong khi đó nhu cầu sản lợng không giảm

8


mà còn tăng mạnh dẫn đến khó xây dựng thêm nhiều khu bảo tồn mới, vì
chúng sẽ ảnh hởng đến phát triển kinh tế xã hội.

khô đến độ ẩm 9%, để trong các bao chống ẩm và kho chuyên dụng. Thông
thờng bảo quản ngắn hạn áp dụng với tập đoàn công tác và giữ giống trong
thời gian từ 1-3 năm.
- Bảo quản trung hạn: thời gian bảo quản từ 5 - 10 năm. Hạt giống đợc
làm khô đến độ ẩm 7% và đóng vào bao chuyên dụng, bảo quản trong kho
lạnh với độ ẩm 10%, nhiệt độ từ 10C đến -50C.
P

P

P

P

- Bảo quản dài hạn: hạt đợc bảo quản khô đến độ ẩm 3% trong các
buồng đặc biệt, đóng gói trong các hộp kim loại, bảo quản trong các kho lạnh
sâu có nhiệt từ -150C đến -200C. Kho bảo quản dài hạn có thể bảo quản hạt
P

P

P

P

giống có sức nảy mầm bình thờng đến 30năm.
- Bảo quản trong kho đặc biệt: đối tợng áp dụng là những kiểu gen đặc
biệt quý hiếm đợc bảo quản trong điều kiện siêu lạnh tới -1900C (môi trờng
P


gen cây trồng trong nớc, trao đổi và nhập nội thêm các mẫu giống cây trồng
của thế giới làm phong phú thêm quỹ gen lu trữ của quốc gia. Tới nay, Viện
đã lu trữ bảo quản khoảng 12.202 mẫu giống của 115 loài, trong đó có
10.300 mẫu hạt giống của 83 loài cây trồng có hạt, 1.800 mẫu giống của 36
loài cây sinh sản vô tính, 102 giống khoai môn sọ và tiêu bản quỹ gen 192
giống của 22 loài cây lâu năm. Ngoài ra tại các cơ quan thuộc mạng lới của
Hệ thống bảo tồn tài nguyên di truyền thực vật lu trữ duy trì trên đồng ruộng
gần 5.000 mẫu giống của 50 loài cây trồng và 3.000 kiểu di truyền
(genotypes) cây Cao su (Nguyễn Thị Huệ, Lu Ngọc Trình, 2003) [22].
Hớng bảo tồn ex situ quỹ gen động thực vật tại các ngân hàng gen đã
mang lại những hiệu quả rất cao, dễ dàng có thể thống kê, kiểm tra và lấy ra
tái sử dụng vào các mục đích nhân giống, lai tạo giống và nghiên cứu các khả
năng kháng sâu bệnh. Biện pháp bảo quản này rất phù hợp để gìn giữ các loài
hoặc cá thể quý hiếm đang có nguy cơ bị tiêu diệt Để xây dựng ngân hàng
gen đầy đủ các phơng tiện máy móc và vật chất để bảo quản, đảm bảo chất
lợng các mẫu gen sinh vật tốt cần phải chi phí rất nhiều tiền, vấn đề này
không khó đối với các quốc gia có nền kinh tế phát triển, nhng lại rất hạn chế
đối với các nớc đang và chậm phát triển nh nớc ta.
Hớng bảo tồn ex-situ mang lại nhiều lợi ích, đáp ứng đợc nhu cầu cần
bảo tồn. Nhng do bảo tồn tại một nơi có điều kiện sinh thái khác xa với nơi

11


chúng phát sinh và thích nghi đã làm chết hoặc không duy trì đợc sự tiến hoá
của sinh vật, không đợc bồi đắp và hình thành các gen mới thích nghi hơn
với sự biến đổi của môi trờng.
Từ những hạn chế trên khuynh hớng bảo tồn in-situ ra đời nhằm khắc
phục những hạn chế của bảo tồn ex-situ.
2.1.2.2. Bảo tồn in - situ

đầu để kết nối các vấn đề có liên quan đến nghiên cứu bảo tồn đa dạng in-situ
đa dạng cây trồng là Viện tài nguyên di truyền thực vật quốc tế.

2.2. bảo tồn in - situ đa dạng cây trồng
2.2.1. Kết quả nghiên cứu bảo tồn in-situ đa dạng cây trồng trên thế giới
Theo hớng bảo tồn in-situ, đứng đầu là VTNDTTVQT đã thành lập một
mạng lới các quốc gia cùng tham gia nghiên cứu bảo tồn trên các châu lục
khác nhau. Bớc đầu nghiên cứu về bảo tồn đa dạng tài nguyên cây trồng trên
đồng ruộng (nội vi) đã đợc triển khai ở 9 nớc gồm: Burkina Faso, Ethiopia,
Mexico, Morocco, Nepal, Peru, Thổ Nhĩ Kỳ và Việt Nam với nôi dung nghiên
cứu: "Tăng cờng cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn nội vi đa dạng sinh
học nông nghiệp", nghiên cứu các loại cây nh: cây lơng thực, cây trong
vờn, cây ăn quả...
Bảo tồn in-situ đa dạng cây trồng là một vấn đề rất lớn, liên quan đến
nhiều lĩnh vực khác nhau của tự nhiên, xã hội, văn hoá dân tộc, kinh tế
Chơng trình nghiên cứu tăng cờng cơ sở khoa học cho bảo tồn in-situ, đến
nay cơ bản đã xây dựng hoàn chỉnh cơ sở khoa học cũng nh cụ thể các bớc
và phơng pháp nghiên cứu. Cụ thể nghiên cứu bảo tồn in situ đa dạng cây
trồng đợc tiến hành với các nội dung sau:
+ Xác định các yếu tố x hội, văn hoá và kinh tế ảnh hởng đến đa
dạng cây trồng
Mục đích xác định các yếu tố ảnh hởng đến sự chia sẻ và đa dạng cây
trồng. Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hởng với đa dạng cây trồng trên đồng
ruộng.

13


Một số yếu tố mang tính cụ thể của kinh tế, xã hội, văn hoá nh:
- Tuổi của chủ hộ gia đình có liên quan rất nhiều đến sự đa dạng cây

có ảnh hởng ít nhiều đến sự đa dạng các giống cây trồng. Những nơi cần
nghiên cứu bảo tồn trớc hết phải đa dạng cây trồng, những vùng đó thờng là
những nơi có điều kiện tự nhiên khó khăn, là nơi c trú của những dân tộc ít
ngời với vốn tri thức bản địa trong việc trồng và sử dụng các cây trồng địa
phơng rất phong phú.
Một kết quả nghiên cứu về tri thức bản địa và dân tộc ở ngôi làng
Tanzanian, Burkina Faso cho biết những hộ dân thuộc bộ tộc ngời Gogo, mỗi
hộ trồng nhiều giống kê khác nhau, ngợc lại bộ tộc ngời Bena và Hehe sống
ở khu vực đó lại trồng rất ít giống kê (Friis-Hansen, 2000 trích dẫn D. I.
Jarvis, 2000) [41].
- Thị trờng và giá trị sản xuất ảnh hởng đến kinh tế hộ và liên quan
đến quyết định lựa chọn các cây trồng địa phơng hay cây trồng mới. Một
phân tích của Smale et al (2000) về các yếu tố ảnh hởng đến quyết định trồng
các giống ngô địa phơng ở phía Nam vùng Guanajuato, Mexico. Quyết định
trồng giống ngô gì phụ thuộc vào điều kiện hệ sinh thái nông nghiệp của khu
vực ruộng trồng ngô và yếu tố thị trờng. Giả thiết đặt ra là các yếu tố ảnh
hởng nh: cung cấp lơng thực, giá bán và giá trị thu về, các điều kiện về
kinh tế, xã hội của hộ, diện tích trồng ngô của hộ kết quả điều tra và phân
tích cho thấy giá trị sản xuất ngô quyết định chính đến việc hộ dân trồng
giống ngô địa phơng hay là giống ngô cải tiến (trích dẫn D. I. Jarvis, 2000)
[41].
Đa dạng các cây trồng địa phơng chịu ảnh hởng rất lớn của các yếu tố
kinh tế, xã hội Sự tác động này thờng liên quan nhiều đến giá trị sản xuất,
thu nhập và vấn đề cung cấp lơng thực. Hầu hết các kết quả nghiên cứu của
nhiều nớc đều cho thấy những giống cây trồng địa phơng cho giá trị sản
xuất thấp, thu nhập thấp đặc biệt sự cung cấp lơng thực không đáp ứng nhu
cầu hộ gia đình đều có nguy cơ bị từ chối sử dụng. Đây chính là nguyên nhân
dẫn đến sự suy giảm nguồn gen cây trồng địa phơng trên đồng ruộng.

15

Độ dài thời gian

cao địa hình; sử dài của thời gian trồng

trồng trọt; loại đất

dụng đất; loại đất; trọt; phân bố lợng
số mảnh ruộng

ma; loại đất

Khoảng cách ngắn

Chênh lệch giá bán, Đờng xá đi lại thuận

nhất tới đờng đi,

tỷ lệ % sản phẩm bán tiện; cung cấp điện

khoảng cách ngắn

ra tại các chợ huyện, và nớc; số lơng

nhất tới chợ

trạm y tế, trờng học
và cơ sở kinh doanh

Thực trạng
kinh tế hộ

làm ở xa

trồng trọt trong tổng
thu nhập.
Quy mô hộ, trình Trình

Nguồn
nhân lực

độ chuyên môn

độ

học

vấn, Số ngời trong gia Trình độ học vấn,

thành phần hộ gia đình đình >13 ngời, trình thành phần hộ gia
độ học vấn, tuổi của đình
chủ hộ

Nguồn đất
đai

Sự phân mảnh của

Chất lợng đất

đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status