THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG DA GIÀY SANG TH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DA GIÀY VIỆT NAM - Pdf 31

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
khoa kinh tÕ vµ kinh doanh quèc tÕ
Chuyªn ngµnh qu¶n trÞ kinh doanh quèc tÕ
  
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI : THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG DA GIÀY
SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DA GIÀY VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Anh Minh
Sinh viên thực hiện : Phạm Tuấn Anh
Lớp : KDQT46A
Hệ : Chính qui
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368Hµ Néi 4 - 2008
2
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
MỤC LỤC
Lời mở đầu 4
Chương 1 : Cơ sở lý luận về xuất khẩu và sự cần thiết phải xuất khẩu mặt
hàng da giày của Việt Nam Việt Nam sang thị trường EU 7
1.1. Những vấn đề chung về xuất khẩu
1.1.1. Khái niệm 7
1.1.2. Vai trò của xuất khẩu 7
1.1.3. Các hình thức xuất khẩu 11
1.1.4. Nội dung của hoạt động xuất khẩu 15
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu 24

3.1. Cơ hội và thách thức đối với mặt hàng da giày của Việt Nam trên thị trường
EU 84
3.1.1. Cơ hội 84
3.1.2. Thách thức 86
3.2. Phương hướng xuất khẩu mặt hàng da giày sang thị trường EU của công ty
cổ phẩn da giày Việt Nam 88
3.2.1. Mục tiêu phát triển chung của công ty 89
3.2.2. Phưong hướng xuất khẩu của công ty cổ phần da giày Việt Nam sang thị
trường EU 89
PHẠM TUẤN ANH KINH DOANH QUỐC TẾ 46A
2
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
3.3. Các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng da giày sang thị trường
EU của công ty cổ phần da giày Việt Nam 90
3.3.1. Các giải pháp tháo gỡ những khó khăn trước mắt của công ty 90
3.3.2. Các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu trong tương lai 96
3.3.3. Một số kiến nghị 101
Kết Luận 106
Danh mục tài liệu tham khảo 107
PHẠM TUẤN ANH KINH DOANH QUỐC TẾ 46A
3
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1. 1 : Lợi thế so sánh của Việt Nam về lao động và chất lượng 45
sản phẩm so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ 54
phần Da Giày Việt Nam
Bảng 2.2 : Cơ cấu vốn điều lệ của công ty cổ phần Da Giày Việt Nam 58
Bảng 2.3 : Danh mục đất đai, nhà xưởng công ty cổ phần Da Giày Việt 61
Nam

Quốc và Indonexia ) trong số các nước xuất khẩu giày dép nhiều nhất vào EU.
Tuy nhiên, xuất phát từ nội tại sản xuất nhiều năm qua, ngành da giày Việt
Nam còn nhiều tồn tại chưa khắc phục được. Dù là nước xuất khẩu lớn, nhưng
các doanh nghiệp da giày Việt Nam chủ yếu sản xuất và xuất khẩu theo phương
thức gia công, không chủ động được nguồn nguyên liệu, bị hạn chế về vốn và
công nghệ. Trong khi đó đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Việt Nam là Trung
Quốc đã xây dựng được ngành công nghiệp hỗ trợ như ngành sản xuất nguyên
phụ liệu và các trung tâm phát triển mẫu mốt nằm cạnh các khu công nghiệp sản
xuất giày dép, rất thuận lợi cho việc đáp ứng triển khai mẫu mã mới của khách
hàng. Với những thuận lợi đó, Trung Quốc hiện đang chiếm lĩnh thị phần thống
PHẠM TUẤN ANH KINH DOANH QUỐC TẾ 46A
5
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
trị tại các thị trường lớn như 83,5 % tại Mỹ và hơn 64 % thị trường EU. Đây thực
sự là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp thuộc ngành da giày của Việt
Nam.
Hiện nay, dù Việt Nam đã là thành viên của WTO, ngành da giày Việt
Nam vẫn chịu sức ép cạnh tranh rất lớn từ các đối thủ mạnh như Trung Quốc, Ấn
Độ, Indonexia, Thái Lan… do họ có ưu thế hơn về vốn, công nghệ, đặc biệt là
chủ động về nguồn nguyên liệu.
Ngoài những thách thức và áp lực trong cạnh tranh, mức thuế 10 % mà EC
đang áp dụng đối với mặt hàng giày mũ da xuất xứ Việt Nam ( từ tháng 10/2006)
đã khiến nhiều doanh nghiệp da giày gặp khó khăn trong đàm phán, tiếp nhận các
đơn hàng mới và đứng trước nguy cơ bị mất đơn hàng, mất luôn cả khách hàng.
Là một doanh nghiệp có truyền thống lâu đời trong lĩnh vực da giày, công
ty cổ phần da giày Việt Nam cũng không tránh khỏi những khó khăn và thách
thức nói trên. Hoạt động sản xuất và xuất khẩu mặt hàng da giày của công ty
trong những năm gần đây đã có những dấu hiệu giảm sút.
Trước thực trạng nói trên, em đã quyết định chọn đề tài : “ THÚC ĐẨY
XUẤT KHẨU MẶT HÀNG DA GIÀY SANG TH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

và chi phí thấp. Dưới giác độ kinh doanh, xuất khẩu là việc bán các hàng hoá và
dịch vụ. Dưới giác độ phi kinh doanh như quà tặng hoặc viện trợ không hoàn lại
thì hoạt động đó lại là việc lưu chuyển hàng hoá hoặc dịch vụ qua biên giới quốc
gia.
1.1.2. Vai trò của xuất khẩu
1.1.2.1. Vai trò của xuất khẩu đối với quá trình phát triển nền kinh tế
Xuất khẩu được thừa nhận là một hoạt động rất cơ bản của hoạt động kinh tế đối
ngoại, là phương tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Việc mở rộng xuất khẩu để
tăng thu nhập ngoại tệ cho đất nước và cho nhu cầu nhập khẩu phục vụ cho sự
phát triển kinh tế là một mục tiêu quan trọng nhất của chính sách thương mại.
 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá đất
nước
Công nghiệp hoá đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất yếu để
khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát triển của nước ta. Để công nghiệp hoá
đất nước trong một thời gian ngắn, đòi hỏi phải có số vốn rất lớn để nhập khẩu
máy móc, thiết bị, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến.
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ các nguồn như :
• Xuất khẩu hàng hoá
PHẠM TUẤN ANH KINH DOANH QUỐC TẾ 46A
8
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
• Đầu tư nước ngoài
• Vay nợ, viện trợ
• Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ
• Xuất khẩu sức lao động
Các nguồn vốn như đầu tư nước ngoài, vay nợ và viện trợ… tuy quan
trọng nhưng rồi cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau này.
Nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu, công nghiệp hoá đất nước là xuất
khẩu. Xuất khẩu quyết định qui mô và tốc độ tăng trưởng của nhập khẩu.
Ở Việt Nam, thời kỳ 1986 – 1990, nguồn thu từ xuất khẩu hàng hoá đảm

Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu sẽ tạo cơ hội cho
việc phát triển ngành sản xuất nguyên liệu như bong, sợi hay thuốc
nhuộm, công nghiệp tạo mẫu… Sự phát triển của ngành công nghiệp
chế biến thực phẩm xuất khẩu, dầu thực vật, chè… có thể sẽ kéo theo
sự phát triển của các ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ cho nó.
o Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần cho
sản xuất phát triển và ổn định.
o Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản
xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước
o Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm cải tạo và
nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Điều này muốn nói xuất khẩu là
phương tiện quan trọng tạo ra vốn, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến từ
PHẠM TUẤN ANH KINH DOANH QUỐC TẾ 46A
10
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
thế giới bên ngoài vào Việt Nam, nhằm hiện đại hoá nền kinh tế của đất
nước, tạo ra một năng lực sản xuất mới.
o Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của nước ta sẽ tham gia vào cuộc
cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng. Cuộc canh
tranh này đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu
sản xuất luôn thích nghi được với thị trường.
o Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn
thiện công việc quản trị kinh doanh, thúc đẩy sản xuất, mở rộng thị
trường.
 Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống nhân dân
Tác động của xuất khẩu đến việc làm và đời sống bao gồm rất nhiều mặt. Trước
hết, sản xuất, chế biến và dịch vụ hàng xuất khẩu đang trực tiếp là noi thu hút
hàng triệu lao động vào làm việc với mức thu nhập không thấp.
Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu

• Có những thị trường nước ngoài mang lại lợi nhuận cao hơn cho doanh
nghiệp so với những thị trường trong nước
• Doanh nghiệp có thể phát triển một hệ thống khách hàng lớn hơn để
phục vụ chiến lược qui mô kinh doanh của mình
1.1.3. Các hình thức xuất khẩu
1.1.3.1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động bán hàng trực tiếp của một công ty cho các
khách hàng của mình ở thị trường nước ngoài.
PHẠM TUẤN ANH KINH DOANH QUỐC TẾ 46A
12
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Xuất khẩu trực tiếp có 2 hình thức chủ yến là :
• Đại diện bán hàng : đại lý bán hàng là hình thức bán hàng không mang
danh nghĩa của mình mà lấy danh nghĩa của người uỷ thác nhằm nhận
lương và một phần hoa hồng trên cơ sở giá trị hàng hoá bán được. Trên
thực tế, đại diện bán hàng hoạt động như là nhân viên bán hàng của công
ty ở thị trường nước ngoài. Công ty sẽ ký hợp đồng trực tiếp với khách
hàng ở nước đó.
• Đại lý phân phối : đại lý phân phối là người mua hàng hoá của công ty
để bán theo kênh tiêu thụ ở khu vực mà công ty phân định. Công ty khống
chế phạm vi phân phối, kênh phân phối ở thị trường nước ngoài . Đại lý
phân phối chấp nhận toàn bộ rủi ro liên quan đến việc bán hàng hoá ở thị
trường đã phân định và thu lợi nhuận qua chênh lệch giữa giá mua và giá
bán.
1.1.3.2. Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức bán hàng hoá và dịch vụ của công ty ra nước
ngoài thông qua trung gian ( thông qua người thứ ba ).
Các trung gian mua bán chủ yếu trong kinh doanh xuất khẩu là : đại lý,
công ty quản lý xuất nhập khẩu và công ty kinh doanh xuất nhập khẩu. Các trung
gian mua bán này không chiếm hữu hàng hoá của công ty nhưng trợ giúp công ty

Tóm lại, gia công xuất khẩu là đưa các yếu tố sản xuất ( chủ yếu là nguyên
liệu ) từ nước ngoài về để sản xuất hàng hoá, nhưng không phải để tiêu dùng
trong nước mà để xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch do tiền công đem lại. Vì vậy,
suy cho cùng, gia công xuất khẩu là hình thức xuất khẩu lao động, nhưng là loại
PHẠM TUẤN ANH KINH DOANH QUỐC TẾ 46A
14
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
lao động dưới dạng được sử dụng (được thể hiện trong hàng hoá ), chứ không
phải dưới dạng xuât khẩu nhân công ra nước ngoài.
Có 2 loại quan hệ gia công quốc tế :
• Một là, bên đặt gia công cung cấp nguyên liệu hoặc bán thành phẩm
( không chịu thuế quan ) cho người nhận gia công để chế biến sản phẩm và
giao trở lại cho bên đặt gia công. Ở đây chưa có sự chuyển giao quyền sở
hữu đối với nguyên liệu, bán thành phẩm. Thực chất đây là hình thức “
làm thuê “ cho bên đặt gia công , bên nhận gia công không có quyền chi
phối sản phẩm làm ra.
• Hai là, nguyên liệu hoặc bán thành phẩm được xuất đi nhằm gia công
chế biến và sau đó nhập thành phẩm trở lại. Trong quan hệ này, quyền sở
hữu đối với nguyên liệu, bán thành phẩm đã được chuyển giao. Vì vây, khi
nhập trở lại các bộ phận giá trị thực tế tăng thêm đều phải chịu thuế quan.
Thực chất đây là hình thức bên đặt gia công giao nguyên vật liệu , giup đỡ
kỹ thuật cho bện nhận gia công và bao tiêu sản phẩm.
Các hình thức gia công xuất khẩu :
• Gia công sản phẩm công nghiệp xuất khẩu ( bao gồm cả tiểu thủ công
nghiệp ).
• Gia công sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu ( bao gồm trồng trọt và chăn
nuôi ).
1.1.3.4. Tái xuất khẩu và chuyển khẩu
Mỗi quốc gia có một định nghĩa riêng về tái xuất. Nhiều nước Tây Âu và Mỹ La-
ting quan niệm tái xuất là xuất khẩu những hàng ngoại quốc từ kho hải quan,

PHẠM TUẤN ANH KINH DOANH QUỐC TẾ 46A
16
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
• Phương pháp nghiên cứu văn phòng hay nghiên cứu tại bàn
• Nghiên cứu hiện trường
 Nghiên cứu tại bàn :
Về cơ bản, nghiên cứu tại bàn bao gồm việc thu thập thông tin từ các nguồn tư
liệu, xuất bản hay không xuất bản và tìm những nguồn đó.
Nghiên cứu tại bàn là phương pháp phổ thông nhất về nghiên cứu thị
trường , vì nó đỡ tốn kém và phù hợp với khả năng của những người xuất khẩu
mới tham gia vào thị trường thế giới. Tuy nhiên, nó cũng hạn chế như chậm và
mức độ tin cậy có hạn. Kết quả nghiên cứu tại bàn cũng cần phải được bổ sung
bằng nghiên cứu hiện trường.
Chìa khoá thành công của nghiên cứu tại bàn là phát hiện ra các nguồn
thông tin và triệt để khai thác những thông tin đó.
 Nghiên cứu tại hiện trường :
Nghiên cứu tại hiện trường bao gồm việc thu thập thông tin chủ yếu thông qua
tiếp xúc với mọi người trên hiện trường. Nghiên cứu tại hiện trường là một
phương pháp quan trọng trong nghiên cứu thị trường. Về mặt trình tự, nghiên cứu
hiện trường có thể được thực hiện sau khi đã sơ bộ phân tích đánh giá những kết
quả nghiên cứu tại bàn, nghĩa là sau khi đã xử lý thông tin. Những việc thu thập
và xử lý thông tin là một quá trình liên tục, nhiều khi nó xảy ra cùng một lúc và
luôn được bổ sung thông tin mới, cũng như thường xuyên xử lý để có sự điều
chỉnh, phản ứng linh hoạt.
Nghiên cứu tại bàn chủ yếu thu thập thông tin qua các nguồn đã được công
khai xuất bản, còn nghiên cứu tại hiện trường chủ yếu thu thập thông tin từ trực
quan và qua các quan hệ giao tiếp với thương nhân và người tiêu dùng. Xét về
PHẠM TUẤN ANH KINH DOANH QUỐC TẾ 46A
17
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

 Hỏi giá : về phương diện pháp luật thi đây là lời thỉnh cầu bước vào giao dịch.
Nhưng xét về phương diện thương mại thì đây là việc người mua đề nghị người
bán báo giá cho mình biết giá cả và các điều kiện để mua hàng.
 Phát giá : luật pháp coi đây là lời đề nghị ký kết hợp đồng và như vậy phát giá
có thể do người bán hoặc người mua đưa ra. Nhưng trong buôn bán thì phát giá là
chào hàng, là việc người xuất khẩu thể hiện rõ ý định bán hàng của mình.
 Đặt hàng : Lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía người mua được đưa
ra dưới hình thức đặt hàng. Trong đặt hàng, người mua nêu cụ thể về hàng hoá
định mua và tất cả những nội dung cần thiết cho việc ký kết hợp đồng
 Hoàn giá : Khi người nhận được chào hàng (đặt hàng ) không chấp thuận hoàn
toàn chào hàng (đặt hàng ) đó, mà đưa ra một đề nghị mới thì đề nghị mới này là
hoàn giá.
 Chấp nhận : Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào
hàng (đặt hàng) mà phía bên kia đưa ra.
 Xác nhận : Hai bên mua và bán, sau khi đã thống nhất thoả thuận với nhau về
điều kiện giao dịch, có khi cẩn thận ghi lại mọi điều đã thoả thuận, gửi cho đối
phương. Đó là văn kiện xác nhận.
2. Các hình thức đàm phán
 Đàm phán qua thư tín : Ngày nay thư từ và điện tín vẫn còn là phương tiện
chủ yếu để giao dịch giữa những người xuất nhập khẩu. Những cuộc tiếp xúc ban
đầu thường qua thư từ. Ngay khi sau này hai bên đã có điều kiện tiếp xúc trực
tiếp thì việc duy trì qua hệ cũng phải thông qua thư tin thương mại.
PHẠM TUẤN ANH KINH DOANH QUỐC TẾ 46A
19
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
 Đàm phán qua điện thoại : Việc trao đổi qua điện thoại nhanh chóng, giúp
người giao dịch tiến hành đàm phán một cách khẩn trương, đúng vào thời cơ cần
thiết.
 Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp : Việc gặp gỡ trực tiếp giữa hai bên để
trao đổi về các điều kiện giao dịch, vấn đề liên quan đến ký kết và thực hiện hợp

chung và buôn bán hàng hoá xuất khẩu nói riêng, hàng hoá phải qua khâu
bao bì đóng gói.
• Ký mã hiệu hàng xuất khẩu : kỹ mã hiệu là những ký hiệu bằng chữ,
bằng số hoặc bằng hình vẽ được ghi bên trong bao bì nhằm thông báo
những chi tiết cần thiết cho việc giao nhận, bốc dỡ hoặc bảo quản hàng
hoá.
 Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh : Đây là phương thức giao dịch
buôn bán trực tiếp giữa người sản xuất trong nước với người nhập khẩu. Ở đây,
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không phải làm nhiệm vụ thu gom hàng
hoá, hàng xuất khẩu chính là những sản phẩm của doanh nghiệp. Các bước còn
lại tiến hành giống như đối với doanh nghiệp thương mại.
3. Kiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu
Kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất khẩu là công việc cần thiết, đó là sự tiếp tục
quá trình các công đoạn thực hiện hợp đồng trong kinh doanh xuất khẩu.
Trước khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra về phẩm
chất, số lượng, trọng lượng, bao bì… (kiểm nghiệm).Nếu hàng hoá là động vật,
thực vật phải kiểm tra khả năng lây lan bệnh tật ( kiểm dịch động, thực vật ).
PHẠM TUẤN ANH KINH DOANH QUỐC TẾ 46A
21
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Việc kiểm nghiệm và kiểm dịch phải được tiến hành ở 2 cấp : ở cơ sở và ở
cửa khẩu, trong đó, kiểm tra ở cơ sở do phòng KCS tiến hành có vai trò quyết
định và có tác dụng triệt để nhất. Kiểm tra ở cửa khẩu có tác dụng kiểm tra lại kết
quả kiểm tra ở cơ sở.
4. Thuê tàu và lưu cước
Trong quá trình thực hiện thực hiện hợp đồng xuất khẩu, việc thuê tàu sẽ dựa vào
căn cứ sau đây :
• Những điều khoản hợp đồng mua bán
• Đặc điểm hàng hoá mua bán
• Điều kiện vận tải

• Không được phép xuất khẩu
Trách nhiệm của chủ hàng là phải nghiêm túc thực hiện các quyết định
trên. Nếu vi phạm các quyết định trên sẽ thuộc vào tội hình sự.
7. Giao hàng xuất khẩu
Phần lớn hàng xuất khẩu được vận chuyển bằng đường biển, đường sắt,
container.
Nếu hàng hoá được giao bằng đường biển, chủ hàng phải tiến hành các
việc sau đây :
• Căn cứ vào chi tiết hàng xuất khẩu lập bản đăng ký hàng chuyên chở
• Xuất trình bản đăng ký hàng chuyên chở cho người vận tải để lấy hồ sơ
xếp hàng
• Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng
PHẠM TUẤN ANH KINH DOANH QUỐC TẾ 46A
23

Trích đoạn Đặc điểm của mặt hàng da giày Cỏc giải phỏp thỏo gỡ những khú khăn trước mắt của cụng ty Cỏc giải phỏp thỳc đẩy tăng trưởng xuất khẩu trong tương lai Một số kiến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status