phân tích chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng tmcp kiên long – chi nhánh đồng nai - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
--------

BÁO CÁO THỰC TẬP

PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG –
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

GVHD: TS. NGUYỄN NGỌC HUY
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM PHƯỢNG
Lớp K9.404.B
Mã số sinh viên K09.404.0729

TP. HỒ CHÍ MINH, Năm 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
--------

BÁO CÁO THỰC TẬP

PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG –
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

GVHD: TS. NGUYỄN NGỌC HUY
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM PHƯỢNG
Lớp K9.404.B

.................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TP. Hồ Chí Minh, ngày

tháng năm 2013


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

...............................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
.................................................................................................................................

MỤC LỤC
Trang


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Bảng 1.1: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với 5 nhóm nợ
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.2: Thời hạn, tỷ lệ cho vay, loại TSBĐ phân theo mục đích vay
Bảng 2.3: Tình hình DSCV tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.4: DSCV cá nhân phân theo thời hạn vay tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.5: DSCV cá nhân phân theo phương thức vay tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.6: Tình hình doanh số thu nợ tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.7: Tình hình dư nợ tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.8: Dư nợ cá nhân phân theo thời hạn vay tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.9: Dư nợ cá nhân phân theo phương thức vay tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.10: Nợ quá hạn theo nhóm nợ tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.12: Tỷ lệ thu nợ tại KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.13: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.14: Tỷ lệ CPDPRRTD trên tổng dư nợ của KienLongbank Đồng Nai
Bảng 2.15: Tỷ trọng CPDPRRTD theo đối tượng cấp tín dụng tại KienLongbank Đồng
Nai
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của KienLongbank Đồng Nai
Hình 2.2: Thu nhập, lợi nhuận, chi phí của KienLongbank Đồng Nai
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình tín dụng của KienLongbank Đồng Nai
Hình 2.4: Cơ cấu DSCV của KienLongbank Đồng Nai
Hình 2.5: Cơ cấu DSCV cá nhân phân theo phương thức vay tại KienLongbank Đồng
Nai
Hình 2.6: Cơ cấu doanh số thu nợ của KienLongbank Đồng Nai
Hình 2.7: Dư nợ của KienLongbank Đồng Nai

mô. Trong đó, hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính mang lại nhiều lợi
nhuận nhất cho ngân hàng và đóng góp rất nhiều cho sự phát triển của hệ thống các
NHTM ở Việt Nam.
Vào những buổi đầu thành lập, hoạt động tín dụng của ngân hàng chủ yếu tập trung
vào các doanh nghiệp, những người cần vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, cũng như
đầu tư và phát triển các dự án mới của công ty. Tuy nhiên, trong những năm gần đây,
nền kinh tế Việt Nam khá phát triển, dân cư tập trung đông đúc. Do đó, nhu cầu về kinh
doanh cũng như tiêu dùng của các cá nhân và hộ gia đình cũng tăng lên rất nhiều. Khi
cuộc sống trở nên hiện đại, nhu cầu “ăn no, mặc ấm” đã không còn quá quan trọng nữa,
mà thay vào đó người dân có xu hướng chuyển sang “ăn ngon, mặc đẹp”. Chính vì
những đặc trưng này làm cho hoạt động tín dụng cá nhân trong những năm gần đây
chiếm tỷ trọng khá cao trong hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Kiên Long nói
riêng và các ngân hàng TMCP khác nói chung.
Hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Đồng Nai
trong những năm vừa qua đã đạt được những thành tựu đàng khích lệ, song nó vẫn chứa
nhiều tồn tại cần khắc phục. Đặc biệt hiện nay, có nhiều tổ chức tín dụng ra đời tại tỉnh
Đồng Nai, đòi hỏi ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Đồng Nai cần có nhiều giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân trong thời gian tới để phấn đấu trở
thành “Ngân hàng bán lẻ hàng đầu ở Việt Nam”. Chính từ lý do quan trọng trên, em đã
quyết định nghiên cứu đề tài: “ Phân tích chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Kiên Long – Chi nhánh Đồng Nai”.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Ngoài việc hệ thống hóa lại các sản phẩm, quy trình tín dụng, đề tài này còn nhằm
mục tiêu đi sâu vào phân tích tình hình thực tế của hoạt động tín dụng cá nhân tại
KienLongbank Đồng Nai, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm đẩy mạnh và nâng cao chất
lượng của hoạt động này.


10
3. Đối tượng nghiên cứu.


1.1. Khái niệm tín dụng cá nhân.
Tín dụng cá nhân là một trong những nghiệp vụ của ngân hàng thương mại. Đây là
một khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ về kinh tế trong đó ngân hàng chuyển cho khách
hàng là cá nhân hoặc hộ kinh doanh quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) với những
điều kiện mà hai bên đã thỏa thuận nhằm giúp khách hàng có thể sử dụng hàng hóa, dịch
vụ nhằm đáp ứng những nhu cầu tiêu dùng hoặc hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh
của khách hàng.
1.2. Đặc điểm tín dụng cá nhân.
-

Quy mô của khoản cấp tín dụng thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho hoạt động tín
dụng cao, vì vậy lãi suất đối với tín dụng cá nhân thường cao hơn so với lãi suất của các

-

loại tín dụng khác trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp.
Nhu cầu đối với tín dụng cá nhân của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế.
Khi nền kinh tế thịnh vượng, đời sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu lại càng
cao. Do đó, số lượng các khoản tín dụng cá nhân cũng thường tăng lên vào các dịp lễ,

-

Tết…
Nhu cầu vay của khách hàng phụ thuộc chặt chẽ vào mức thu nhập và trình độ học vấn.
Những người có mức thu nhập khá và tương đối ổn định thường tìm tới các khoản tín

-

dụng cá nhân bởi họ có nhu cầu cao và có khả năng trả được nợ.

thuận nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay sau này. Do
vậy, về phía ngân hàng, trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của khách
hàng đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã
cam kết hay không. Điều này rất quan trọng vì việc sử dụng vốn vay đúng mục đích hay
không có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ vay sau này. Về phía khách hàng,
việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, đồng
thời đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng. Từ đó, nâng cao uy tín đối với ngân
hàng và củng cố mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng.

-

Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn đã thoản
thuận trong hợp đồng tín dụng.
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động tín
dụng. Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngân hàng sử
dụng để cho vay. Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay là vốn huy
động từ khách hàng gửi tiền, do đó, sau khi cho vay trong một thời hạn nhất định, khách
hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng
gửi tiền. Hơn nữa, bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời
quyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất định vốn vay phải được hoàn trả, cả
gốc và lãi.
1.4. Phân loại tín dụng cá nhân.
1.4.1. Căn cứ vào đối tượng sử dụng vốn.
Trong tín dụng cá nhân có hai đối tượng sử dụng vốn gồm: cá nhân hoặc hộ kinh
doanh.

-

Cá nhân có thể là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, có đầy
đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. Đối với người nước ngoài thì cần thêm

Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, phục vụ các mục đích mua
nhà/nhà gắn liền với quyền sử dụng đất…
1.4.4. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng.

-

Tín dụng không có TSBĐ: là loại tín dụng không yêu cầu khách hàng phải có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách

-

hàng để quyết định cấp tín dụng.
Tín dụng có TSBĐ: là loại tín dụng mà quyết định cấp tín dụng dựa trên cơ sở các bảo
đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba.
1.4.5. Căn cứ vào phương thức tín dụng.

-

Cho vay từng lần/theo món: đây là hình thức tín dụng tương đối phổ biến ở các ngân
hàng, áp dụng đối với các khách hàng không có nhu cầu vốn thường xuyên, không đủ
điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi. Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng thực

-

hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: dựa trên kế hoặc sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và
nhu cầu vay vốn của khách hàng, ngân hàng sẽ cung cấp một hạn mức tín dụng cụ thể.
Trong kỳ khách hàng có thể vay trả nhiều lần, nhưng dư nợ không được vượt quá hạn
mức tín dụng đã quy định.


Tín dụng cá nhân trực tiếp: là các khoản tín dụng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc
và cho khách hàng vay cũng như thu nợ trực tiếp từ khách hàng.
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng cá nhân
1.5.1. Các nhân tố bên trong ngân hàng
Thứ nhất, quy mô và uy tín của ngân hàng có tầm ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tín
dụng cá nhân. Ngân hàng có vốn tự có cao hay thấp, giá trị tài sản lớn hay nhỏ, có mạng
lưới CN, PGD để thuận tiện giao dịch với khách hàng hay không sẽ ảnh hưởng tới lượng
khách hàng đến giao dịch và thiết lập quan hệ với ngân hàng.
Thứ hai, yếu tố góp phần không nhỏ tới sự thành công của hoạt động tín dụng cá nhân
là các chính sách, quy định đối với hoạt động này của ngân hàng. Đó chính là chính sách
chăm sóc khách hàng trước và sau khi cấp tín dụng có chu đáo hay không, các quy định
về lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của
người dân hay không, các quy định về kỳ hạn tín dụng, TSBĐ, phương thức giải ngân và
thanh toán, thủ tục xin cấp tín dụng đơn giản hay phức tạp, thời gian thẩm định hồ sơ
kéo dài bao lâu. Tất cả những yếu tố đó đều mang tính chất quyết định đối với sự hiệu
quả trong hoạt động tín dụng cá nhân.
Thứ ba, một yếu tố quyết định khác chính là trình độ, thái độ và trách nhiệm của
NVTD cá nhân. Các NVTD cần có trình độ chuyên môn cao, đạo đức nghề nghiệp, tận
tâm với công việc, nhiệt tình thì mới có thể trong thời gian ngắn nhất hướng dẫn khách


15
hàng hoàn tất những thủ tục cần thiết, tìm đến những lợi ích cao nhất của các sản phẩm
tín dụng, thẩm định chính xác khách hàng từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn.
Thứ tư, muốn hoạt động tín dụng cá nhân được nhiều khách hàng biết tới thì ngân
hàng cần có chiến lược marketing phù hợp. Ngân hàng cần tăng cường các hoạt động
thông tin, quảng cáo trên báo đài, tờ rơi… để quảng bá hình ảnh của ngân hàng nói
chung cũng như những chính sách,sản phẩm tín dụng cá nhân nói riêng.
Thứ năm, hoạt động tín dụng cá nhân cũng chịu ảnh hưởng bởi yếu tố công nghệ và
khả năng quản lý. Nếu ngân hàng áp dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại sẽ dẫn tới việc

Là chỉ tiêu phản ánh các khoản thu nợ gốc mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cấp
tín dụng của ngân hàng kể cả các khoản của năm nay và những năm trước đó, kể cả
thanh toán dứt điểm hợp đồng hay thanh toán một phần.
1.6.3. Dư nợ.
Là toàn bộ số tiền ngân hàng đã cho vay nhưng chưa thu hồi được, dư nợ được tính tại
một thời điểm xác định.
1.6.4. Nợ quá hạn.
Là chỉ tiêu phản ánh những khoản nợ vay (gồm cả gốc và lãi) không được trả đúng
hạn, được ngân hàng đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn thì toàn bộ số dư nợ
-

vay của hợp đồng tín dụng đó được coi là NQH.
Không trả đúng hạn: là việc khách hàng trả lãi hoặc gốc trễ hạn từ 1 ngày trở lên so với

-

ngày trả nợ được thỏa thuận.
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: là việc khách hàng gia hạn nợ hoặc điều chỉnh lại kỳ hạn trả
nợ.
+ Gia hạn nợ vay: là việc ngân hàng chấp thuận kéo dài thêm một khoản thời gian
trả nợ gốc và/hoặc lãi vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng
tín dụng.
+ Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: là việc ngân hàng chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ
gốc và/hoặc lãi trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng
tín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi.
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của NHNN ngày 22/4/2005, được sửa
đổi và bổ sung bằng Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của NHNN ngày 25/4/2007,

-


lên tính theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu.
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai và đã bị quá hạn tính
theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba.
+ Các khoản nợ khoanh, hay nợ chờ xử lý.
1.6.5. Tỷ lệ thu nợ.
Đánh giá hiệu quả trong hoạt động thu nợ của ngân hàng, phản ánh trong một thời kỳ
nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn, tỷ lệ này càng cao càng tốt.
1.6.6. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ.
Thể hiện chất lượng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, tỷ lệ này càng thấp thì
chất lượng tín dụng càng cao và ngược lại.
1.6.7. Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro tín dung trên tổng dư nợ.
Trong kỳ ngân hàng thường trích lập dự phòng rủi ro để bù đắp cho những tổn thất có
thể xảy ra khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết. Dự phòng rủi ro trích
lập này sẽ được tính vào chi phí của hoạt động kinh doanh trong kỳ sau khi trừ đi các
khoản hoàn nhập dự phòng. Dự phòng rủi ro được trích lập gồm: dự phòng cụ thể và dự
phòng chung.
Số tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ được tính theo công thức sau:
Trong đó:
: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích


18
: Số dư nợ gốc của khoản nợ
: Giá trị khấu trừ của TSBĐ
: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Bảng 1.1: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với 5 nhóm nợ.
Nhóm nợ
Nhóm 1
Nhóm 2

Với những nỗ lực không biết mệt mỏi của tập thể Ban lãnh đạo và toàn thể
CBNV, sau hơn 17 năm hoạt động KienLongbank đã trở thành một Ngân hàng TMCP
phát triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin của khách hàng, dần chiếm lĩnh được thị


19
trường ngân hàng vốn rất sôi động và đầy thách thức, thu hút ngày càng nhiều khách
hàng trong và ngoài nước. Từ một ngân hàng ban đầu hoạt động tín dụng chủ yếu tại các
vùng nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long, KienLongbank đã nâng vốn điều lệ từ 1,2 tỷ
đồng lên 3.000 tỷ đồng, với đội ngũ nhân viên lên tới 1.960 và có 96 CN/PGD trên 25
tỉnh và thành phố trong cả nước, KienLongbank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về
dịch vụ dành cho khách hàng. Phấn đấu đến năm 2015 KienLongbank sẽ có 150
CN/PGD trong cả nước, tiến hành phát triển các sản phẩm mới, tiếp cận với những phân
khúc thị trường đầy tiềm năng mà trước đây KienLongbank chưa vươn tới được.
2.2. Tổng quan về KienLongbank Đồng Nai.
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển.
KienLongbank Đồng Nai được thành lập ngày 10/09/2010 theo công văn số
918/NHNN – TTGSNH ngày 02/02/2010 của NHNN tại số 203 Phạm Văn Thuận,
Phường Tân Mai, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai. Mặc dù mới thành lập chưa lâu
và hiện chưa có PGD trực thuộc song KienLongbank Đồng Nai đã không ngừng cố gắng
phát triển lớn mạnh và đạt được những thành tựu đáng khích lệ trong thời gian qua.
Được đặt tại nơi tập trung nhiều nhà máy, công ty, dân cư đông đúc đó là những thuận
lợi đối với hoạt động kinh doanh của KienLongbank Đồng Nai. Với đội ngũ nhân viên
trẻ, nhiệt tình, năng động cộng với trang thiết bị tin học hiện đại, KienLongbank Đồng
Nai sẵn sàng cung cấp cho khách hàng các dịch vụ ngân hàng chất lượng cao nhất và
luôn phấn đấu để ngày càng hoàn thiện hơn.
2.2.2. Cơ cấu tổ chức.

Giám Đốc


 Phòng Kế toán và Ngân quỹ:
- Kế toán giao dịch:
+ Thực hiện các nghiệp vụ kế toán phát sinh tại ngân hàng.
+ Tiếp xúc, hướng dẫn khách hàng làm các thủ tục cần thiết khi thực hiện giao dịch
với ngân hàng.
+ Lập kế hoạch tài chính.
+ Hạch toán và quản lý quỹ lương, thưởng và các quỹ khác theo quy định.
+ Tiếp nhận và xét trả hồ sơ các khoản thanh toán về dịch vụ của các cá nhân và tổ
chức.
+ Thu lãi tiền vay, trả lãi tiền gửi.
-

Ngân quỹ:
+ Quản lý, xuất nhập kho an toàn tuyệt đối, thu chi tiền mặt bằng Việt Nam Đồng
hoặc ngoại tệ và các loại giấy tờ có giá khác đảm bảo chính xác, nhanh chóng, kịp thời
theo yêu cầu của khách hàng.
+ Phát hiện, xử lý các loại tiền giả, séc giả…
+ Thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ.
2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011 – 2012.
Ngân hàng ngoài việc là một tổ chức kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nhạy cảm
về tiền tệ tín dụng thì nó cũng như những tổ chức kinh tế khác, đều đặt mục tiêu hàng


21
đầu kinh doanh là lợi nhuận. Đây được xem như là thước đo cụ thể nhất về sự hiệu quả
trong quá trình hoạt động kinh doanh của một ngân hàng.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại KienLongbank Đồng Nai
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu

nước và thế giới, giá cả tiêu dùng tăng cao đặc biêt là xăng dầu và điện đã có những ảnh
hưởng không nhỏ tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và cá
nhân. Mặc dù có những khó khăn như trên song KienLongbank Đồng Nai nhờ vào sự
phấn đấu không ngừng của ban giám đốc, tập thể nhân viên tận tâm cùng với những
chiến lược kinh doanh có hiệu quả làm cho hoạt động của KienLongbank Đồng Nai tiến
triển thuận lợi, đạt hiệu quả và mỗi năm đều có lãi.
Hình 2.2: Thu nhập, lợi nhuận và chi phí của KienLongbank Đồng Nai
Qua báo cáo kết quả kinh doanh của KienLongbank Đồng Nai ta thấy thu nhập
tăng nhẹ, năm 2012 đạt gần 25 tỷ đồng, tăng 16,27% so với năm 2011. Trong khi đó,
tốc độ tăng trưởng của chi phí lớn, tăng 52,54% so với năm 2011. Do đó, lợi nhuận năm
2012 giảm mạnh tới 34,06% so với năm 2011. Nguyên nhân là do 2011 các khách hàng
doanh nghiệp trọng yếu của CN gặp khó khăn về giá sản phẩm đầu ra, dẫn tới tình trạng
không thanh toán được nợ gốc, lãi, làm cho thu nhập đầu năm 2012 của CN giảm và
gần đây CN hạn chế phần nào việc cấp các khoản tín dụng lợi nhuận cao nhưng cũng
tiềm ẩn nhiều rủi ro dẫn đến thu nhập tăng nhẹ. Bên cạnh đó, chi phí mỗi năm đều tăng
do nguyên nhân khách quan như lạm phát, chi phí lương của nhân viên cũng tăng lên.
Mặt khác, CN còn rất non trẻ do mới thành lập chưa lâu nên khả năng quản trị chưa cao


22
dẫn đến phát sinh nhiều loại chi phí không mong muốn. Thu nhập tang nhẹ mà chi phí
lại tăng mạnh nên làm cho lợi nhuận có dạng như hình 2.1.
2.3. Phân tích chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại KienLongbank Đồng Nai.
2.3.1. Các sản phẩm tín dụng cá nhân và quy trình tín dụng đang được áp dụng.
 Các sản phẩm tín dụng cá nhân:
KienLongbank Đồng Nai hiện đang cung cấp một số sản phẩm cho vay tính dụng cá
nhân như sau:
-

Cho vay phục vụ đời sống:

Tài sản hình thành từ vốn
70%
10 năm
vay, tài sản của bên thứ 3,
tài sản khác
Chính chiếc xe định mua
Xe mới: 70% 60 tháng
Xe cũ: 50%
Mua sắm, sử dụng các Tài sản hình thành từ vốn 100 triệu
36 tháng
sản phẩm dịch vụ
vay, tài sản của bên thứ 3,
tài sản khác
Nguồn: Phòng Phát triển sản phẩm Tín dụng bán lẻ KienLongbank

Phương thức trả nợ: Trả vốn góp chia đều hàng tháng, lãi hàng tháng tính theo dư nợ
giảm dần, hoặc các phương thức trả nợ khác.
-

Cho vay sản xuất kinh doanh:
Cho vay sản xuất kinh doanh là việc tài trợ vốn đối với khách hàng nhằm đáp ứng nhu
cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ.
Thời hạn cho vay: Được xác định phù hợp với chu kì sản xuất kinh doanh và khả năng
hoàn trả nợ vay.
+ Ngắn hạn: Tối đa 12 tháng.
+ Trung hạn: Trên 12 tháng đến 60 tháng.


23
+ Dài hạn: Trên 60 tháng.

Mức cho vay: Tùy theo nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng. Tối đa
85% dự án.

-

Cho vay cầm cố chứng từ có giá:
Cho vay cầm cố chứng từ có giá là sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân
sở hữu sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá và có nhu cầu cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá để


24
vay vốn hoạt động sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng. Đặc biệt, khách hàng cầm cố
chứng từ có giá do Ngân hàng Kiên Long phát hành được vay vốn với lãi suất ưu đãi.
Thời hạn cho vay: Được xác định phù hợp với nhu cầu vay của khách hàng và tối đa
bằng thời gian còn lại của các chứng từ có giá.
Phương thức trả nợ:
+ Vay ngắn hạn: Trả vốn cuối kì, trả lãi hàng tháng.
+ Vay trung và dài hạn: Trả vốn nhiều kì, trả lãi hàng tháng.
Mức cho vay: Dựa trên nhu cầu vay vốn thực tế và trị giá của tài sản cầm cố, nhưng
không vượt quá trị giá TSBĐ theo quy định của Ngân hàng.
 Quy trình tín dụng:
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ xin cấp tín Tổ
dụng
chức phân tích và thẩm định

Lập tờ trình thẩm định

Trình Giám đốc CN/PGD

Chấp nhận

Tính chân thật thông tin của khách hàng.
Tính khả thi của phương án xin vay.
Giá trị của TSBĐ (nếu có).
Những rủi ro có thể xảy ra và lợi ích thu được khi cho khách hàng vay.
Sau đó lập tờ trình thẩm định và chuyển giao toàn bộ hồ sơ cho Giám đốc CN/PGD
xin ý kiến.
Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Giám đốc thực hiện kiểm soát nội dung thẩm định, sau đó tùy từng khoản tín dụng để
ra quyết định:

-

Nếu khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt của CN/PGD thì xét duyệt.
Nếu khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt của CN/PGD nhưng cần ý kiến tái thẩm

-

định của Phòng tín dụng thì chuyển sang phần tái thẩm định.
Nếu khoản tín dụng vượt quá thẩm quyền phê duyệt của CN/PGD thì sau khi có ý kiến

tái thẩm định, Giám đốc CN/PGD trình cho Hội đồng tín dụng Hội sở để xin ý kiến.
• Nếu khoản tín dụng bị từ chối thì NVTD lập thông báo từ chối cấp tín dụng cho khách
hàng.
• Nếu được xét duyệt thì tiến hành thỏa thuận, kí hợp đồng tín dụng với khách hàng.
- Soạn thảo hợp đồng văn bản
NVTD soạn thảo hợp đồng tín dụng, văn bản cần thiết gồm: Hợp đồng tín dụng, Hợp
đồng cung cấp hạn mức, Hợp đồng cầm cố, bảo lãnh, thế chấp bằng tài sản và các văn
bản khác có liên quan. Sau khi soạn xong, NVTD đưa khách hàng ký.
NVTD thực hiện nhận TSBĐ trước khi ký kết các hợp đồng TSBĐ, sau đó tiến hành
nhập kho TSBĐ theo quy định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status